Đề thi Giữa kì 2 Toán 6 trường THCS Yên Hòa (Hà Nội) năm 2024-2025 có đáp án - Đề 1
4.6 0 lượt thi 9 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bộ 6 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 06
Bộ 6 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 05
Bộ 6 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 04
Bộ 6 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 03
Bộ 6 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 02
Bộ 6 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 01
Bộ 6 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức (2023-2024) có đáp án - Đề 06
Bộ 6 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức (2023-2024) có đáp án - Đề 05
Danh sách câu hỏi:
Câu 1
A. \(\frac{5}{6}\).
B. \(\frac{{ - 6}}{5}\).
C. \(\frac{{ - 5}}{6}\).
D. \(\frac{6}{5}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Số nghịch đảo của \(\frac{{ - 6}}{5}\) là \(1:\frac{{ - 6}}{5} = \frac{{ - 5}}{6}\).
Câu 2
A. \(\frac{{16}}{7}\).
B. \(\frac{{18}}{7}\).
C. \(\frac{9}{7}\).
D. \(\frac{{27}}{7}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Ta có: \(3\frac{6}{7} = \frac{{7 \cdot 3 + 6}}{7} = \frac{{27}}{7}\).
Câu 3
Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự tăng dần \(\frac{1}{4};\frac{{ - 4}}{3};\frac{5}{2};0\) ta được:
A. \(\frac{1}{4};0;\frac{{ - 4}}{3};\frac{5}{2}\).
B. \(0;\frac{1}{4};\frac{{ - 4}}{3};\frac{5}{2}\).
C. \(\frac{{ - 4}}{3};0;\frac{1}{4};\frac{5}{2}\).
D. \(\frac{{ - 4}}{3};\frac{1}{4};0;\frac{5}{2}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Ta có \(\frac{{ - 4}}{3} < 0 < \frac{1}{4} < 1 < \frac{5}{2}\).
Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự tăng dần ta được \(\frac{{ - 4}}{3};0;\frac{1}{4};\frac{5}{2}\).
Câu 4
Điểm \(D\) không thuộc đường thẳng \(AB\).
Ba điểm \(A,E,B\) thẳng hàng.
Điểm \(A\) và \(E\) nằm cùng phía đối với điểm \(B\).
Điểm \(C\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B\).
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Vì ba điểm \(A,C,B\) không thẳng hàng nên \(C\) không thể nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B\).
Lời giải
a) \(\left( {\frac{3}{5} - \frac{8}{{15}}} \right):\frac{2}{3}\)
\( = \left( {\frac{9}{{15}} - \frac{8}{{15}}} \right).\frac{3}{2}\)
\( = \frac{1}{{15}}.\frac{3}{2} = \frac{1}{{10}}\).
b) \(\frac{{23}}{{18}} + \frac{{ - 41}}{{15}} - \frac{{23}}{{18}} + \frac{{11}}{{15}} + \frac{8}{5}\)
\( = \left( {\frac{{23}}{{18}} - \frac{{23}}{{18}}} \right) + \left( {\frac{{ - 41}}{{15}} + \frac{{11}}{{15}}} \right) + \frac{8}{5}\)
\( = 0 - 2 + \frac{8}{5} = \frac{{ - 2}}{5}\).
c) \(4\frac{1}{3}.\frac{{15}}{{29}} + 4\frac{1}{3}.\frac{{14}}{{29}} - \frac{1}{3}\)
\( = \frac{{13}}{3}.\left( {\frac{{15}}{{29}} + \frac{{14}}{{29}}} \right) - \frac{1}{3}\)
\( = \frac{{13}}{3}.1 - \frac{1}{3}\)
\( = \frac{{13}}{3} - \frac{1}{3} = \frac{{12}}{3} = 4\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
