video.vietjack.com
10.3 K lượt xem
DDF

Phương án tuyển sinh trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng năm 2026 mới nhất

Mã trường: DDF 5.0 10.3 K lượt xem 1 tuần trước

Khoahoc.VietJack.com cập nhật Phương án tuyển sinh trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng năm 2026 mới nhất chi tiết với đầy đủ thông tin về mã trường, thông tin về các ngành học, thông tin về tổ hợp xét tuyển, thông tin về học phí, …

Đề án tuyển sinh trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng

Video giới thiệu trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng

A. Giới thiệu trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng

- Tên trường: Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng

- Tên tiếng Anh: University of Foreign Language Studies - The University of Da Nang (UFLS)

- Mã trường: DDF

- Loại trường: Công lập

- Hệ đào tạo: Đại học - Sau đại học - Tại chức

- Địa chỉ:

+ Cơ sở 1: 131 Lương Nhữ Hộc, phường Khuê Trung, thành phố Đà Nẵng

+ Cơ sở 2: 41 Lê Duẩn, phường Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

- SĐT: (+84) 236. 3699324

- Email: dhnn@ufl.udn.vn

- Website: http://ufl.udn.vn/vie/  và trang tuyển sinh http://tuyensinh.ufl.udn.vn/vie/ 

- Facebook: www.facebook.com/DHNN.tuvantuyensinh/

B. Thông tin tuyển sinh trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng năm 2026

1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển:

Thí sinh có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 5 của “Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng” ban hành theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026 về Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng, cụ thể như sau:

  • Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương. Đối tượng dự tuyển phải đáp ứng các điều kiện theo Quy chế tuyển sinh hiện hành.
  • Người thuộc đối tượng cử tuyển theo quy định tại Nghị định 141/2020/NĐ-CP ngày 08/12/2020 của Chính phủ Quy định chế độ cử tuyển đối với học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số.
  • Người thuộc đối tượng hoàn thành chương trình dự bị đại học theo quy định tại Thông tư số 44/2021/TT-BGDĐT ngày 31/12/2021 về việc ban hành Quy chế tuyển sinh, bồi dưỡng dự bị đại học; xét chuyển vào học trình độ đại học, trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non đối với học sinh dự bị đại học.
  • Đạt ngưỡng đầu vào theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT;
  • Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;
  • Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định hiện hành.

2. Mô tả phương thức tuyển sinh:

Trường áp dụng các phương thức xét tuyển sau:

2.1. Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh đại học chính quy của Bộ GD&ĐT

Tuyển thẳng theo quy định của “Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng” ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2.2. Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp kết quả học tập THPT (học bạ) và điểm thi THPT năm 2026

ĐIỂM XÉT TUYỂN = (Điểm thi THPT × Hệ số thi THPT) + (Điểm học bạ × Hệ số học bạ) + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)

Trong đó:

  • Điểm thi THPT: là tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 thuộc tổ hợp xét tuyển, quy về thang điểm 30, làm tròn đến hai số lẻ thập phân.
  • Điểm học bạ: là tổng điểm 03 môn trong học bạ THPT thuộc tổ hợp xét tuyển, quy về thang điểm 30, làm tròn đến hai chữ số thập phân. Điểm của mỗi môn học bạ được tính bằng điểm trung bình chung kết quả học tập của 03 năm học (lớp 10, lớp 11 và lớp 12), làm tròn đến hai chữ số thập phân.
  • Điểm cộng, điểm ưu tiên: Chi tiết được quy định tại Mục 5.2 của Thông tin tuyển sinh này.

Hệ số áp dụng:

Đối với các ngành đào tạo giáo viên (Sư phạm tiếng Anh, Sư phạm tiếng Trung Quốc, Sư phạm tiếng Pháp, Sư phạm tiếng Hàn Quốc):

  • Hệ số thi THPT: 0,8
  • Hệ số học bạ: 0,2

Đối với các ngành đào tạo cử nhân:

  • Hệ số thi THPT: 0,6
  • Hệ số học bạ: 0,4
  • Tổ hợp môn xét tuyển sử dụng cho điểm thi THPT và điểm học bạ phải giống nhau, trừ trường hợp thí sinh có môn ngoại ngữ thi THPT khác với môn ngoại ngữ trong học bạ. Môn ngoại ngữ dùng trong xét tuyển là ngoại ngữ chính (ngoại ngữ 1) được ghi trong học bạ THPT.
  • Thí sinh phải có điểm thi THPT năm 2026 mới được xét tuyển.
  • Tổng điểm xét tuyển sau khi cộng điểm cộng và điểm ưu tiên không vượt quá 30 điểm.

Ví dụ minh họa

Trường hợp 1: Thí sinh có môn thi ngoại ngữ THPT giống môn ngoại ngữ chính trong học bạ.

Thí sinh A có điểm thi THPT (Toán – Văn – Anh) là 22,5 điểm; điểm học bạ (Toán – Văn – Anh) là 24,00 điểm; điểm cộng là 0,5 điểm và điểm ưu tiên là 0 điểm.

Ngành thí sinh đăng ký có hệ số thi THPT là 0,8 và hệ số học bạ là 0,2.

Điểm xét tuyển của thí sinh là:

ĐXT = 22.5 × 0,8 + 24,00 × 0,2 + 0,5 + 0 = 23,3

Trường hợp 2: Thí sinh có môn thi ngoại ngữ THPT khác môn ngoại ngữ chính trong học bạ.

Thí sinh B có điểm thi THPT (Toán – Văn – Trung) là 22,5 điểm; điểm học bạ (Toán – Văn – Anh) là 24,00 điểm; điểm cộng là 0,5 điểm và điểm ưu tiên là 0 điểm.

Ngành thí sinh đăng ký có hệ số thi THPT là 0,6 và hệ số học bạ là 0,4.

Điểm xét tuyển của thí sinh là:

ĐXT = 22.5 × 0,6 + 24,00 × 0,4 + 0,5 + 0 = 23,6

3. Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh

3.1. Ngưỡng đầu vào

Đối với mỗi ngành, một mức điểm ngưỡng đầu vào chung được áp dụng cho tất cả các tổ hợp xét tuyển. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào sẽ được công bố theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT.

3.2. Điểm trúng tuyển

Đối với mỗi ngành, một mức điểm trúng tuyển chung được áp dụng cho tất cả các tổ hợp xét tuyển.

4. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào Trường

4.1. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển:

Trường không áp dụng thêm điều kiện phụ trong xét tuyển ngoài các quy định trong Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.

4.2. Điểm cộng, điểm ưu tiên:

* Điểm cộng bao gồm:

a) Điểm thưởng dành cho các đối tượng thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng; thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng thì được cộng điểm thưởng, cụ thể:

  • Giải Nhất được cộng 3,0 điểm;
  • Giải Nhì được cộng 2,5 điểm;
  • Giải Ba được cộng 2,0 điểm.

b) Điểm xét thưởng dành cho các đối tượng thí sinh tốt nghiệp THPT các năm 2024, 2025 và 2026, đạt giải Khuyến khích kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; giải Nhất, Nhì, Ba kỳ thi chọn học sinh giỏi THPT cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (dành cho chương trình lớp 12) của môn học nằm trong các tổ hợp môn xét tuyển THPT (xem Phụ lục 1) của ngành đăng ký xét tuyển, cụ thể như sau:

Kỳ thi HSG lớp 12

Cấp quốc gia

Cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Giải

Khuyến khích

Nhất

Điểm xét thưởng

1,5

1,5

Lưu ý: Đối với thí sinh đạt giải khi đang là học sinh lớp 10, lớp 11 thì phải có xác nhận của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc đã đạt giải Nhất/Nhì/Ba trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương, chương trình dành cho học sinh lớp 12 (vượt cấp).

c) Điểm khuyến khích dành cho các đối tượng thí sinh có chứng chỉ năng lực ngoại ngữ quốc tế / quốc gia (xem Mức điểm khuyến khích ở Phụ lục 2).

  • Các chứng chỉ năng lực ngoại ngữ có thời hạn 02 năm tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ điểm cộng. Nếu chứng chỉ không ghi ngày cấp thì thời hạn là 02 năm kể từ ngày thi.
  • Thí sinh không cung cấp đủ minh chứng hợp lệ trên hệ thống của Bộ GD&ĐT trong thời gian quy định sẽ không được cộng điểm.
  • Trường hợp thí sinh có nhiều chứng chỉ ngoại ngữ, chỉ được tính điểm khuyến khích theo một chứng chỉ có mức điểm cao nhất.
  • Nhà trường chỉ chấp nhận những chứng chỉ năng lực ngoại ngữ (quốc gia và quốc tế) của các thí sinh đã tham dự kỳ thi trực tiếp tại các cơ sở tổ chức thi cấp chứng chỉ đã được phê duyệt bởi Cục Quản lý chất lượng, Bộ GD&ĐT (xem Phụ lục 2). Thí sinh chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính xác thực và hợp pháp của các minh chứng cung cấp để xét tuyển.

Ghi chú:

  • Tổng điểm cộng của thí sinh không vượt quá 03 điểm theo thang điểm 30.
  • Thí sinh đã được cộng điểm thưởng (mục a) thì không được tiếp tục cộng điểm xét thưởng (mục b).

* Điểm ưu tiên:

Theo quy định trong “Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng” ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026 về Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non.

  • Điểm ưu tiên được làm tròn đến 2 chữ số thập phân.
  • Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,50 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và theo thang tổng điểm 03 môn tối đa là 30) được làm tròn đến hàng phần trăm và xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30 – (Điểm quy đổi + Điểm cộng)) / 7,5] × Mức điểm ưu tiên theo quy định

  • Thí sinh không cung cấp minh chứng để hưởng chính sách ưu tiên theo đối tượng hoặc minh chứng không hợp lệ sẽ không được cộng điểm ưu tiên.

4.3. Tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo (CSĐT tuyển sinh theo nhóm ngành): Không

4.4. Các thông tin khác

Sau khi có kết quả trúng tuyển vào trường, Nhà trường sẽ thực hiện xét tuyển chuyên ngành đối với một số ngành. Thông báo chi tiết sẽ được đăng tải tại địa chỉ:

http://tuyensinh.ufl.udn.vn

5. Tổ chức tuyển sinh

  • Thời gian, hình thức nhận ĐKXT theo kế hoạch, hướng dẫn chung và thông báo của Bộ GD&ĐT, của Đại học Đà Nẵng và Trường Đại học Ngoại ngữ.
  • Thí sinh phải đăng ký nguyện vọng vào các ngành của Trường trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh của Bộ GD&ĐT (qua Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia) theo kế hoạch chung và hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.
  • Thí sinh không đăng ký nguyện vọng trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh của Bộ GD&ĐT sẽ không được xét tuyển.
  • Nhà trường không sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ để thay thế điểm thi môn Ngoại ngữ trong xét tuyển, mà chỉ sử dụng để xét cộng điểm cộng. Thí sinh đăng ký xét tuyển vào các ngành có tổ hợp xét tuyển bao gồm môn Ngoại ngữ bắt buộc phải có điểm thi môn Ngoại ngữ trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
  • Minh chứng chứng chỉ năng lực ngoại ngữ dùng để xét điểm cộng: Thí sinh phải kê khai và cung cấp đầy đủ minh chứng hợp lệ trên Hệ thống của Bộ GD&ĐT trong thời gian quy định; trường hợp không cung cấp hoặc minh chứng không hợp lệ sẽ không được cộng điểm.
  • Minh chứng đạt giải Khuyến khích học sinh giỏi quốc gia hoặc giải Nhất, Nhì, Ba học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương (chương trình lớp 12) dùng để xét điểm cộng: Thí sinh kê khai và cung cấp minh chứng trên hệ thống của Trường theo thông báo.

6. Chính sách ưu tiên

6.1. Xét tuyển thẳng

6.1.1. Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc

Được tuyển thẳng vào tất cả các ngành, chương trình.

6.1.2. Xét tuyển thẳng đối với thí sinh đạt giải học sinh giỏi cấp quốc gia, quốc tế

Xét tuyển thẳng thí sinh đã tốt nghiệp THPT đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.

 

Ghi chú:

  • Những ngành có đánh dấu (*)  ngành đúng;
  • Các ngành còn lại là ngành gần.

6.1.3. Các trường hợp khác theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Hiệu trưởng của Trường căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu của ngành đào tạo để xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức):

  • Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu chương trình, ngành đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GD&ĐT.
  • Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ.
  • Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định, có khả năng theo học một số ngành do Trường quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường.

6.2. Ưu tiên xét tuyển

Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế, thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển nếu không sử dụng quyền tuyển thẳng thì được cộng điểm thưởng.

7. Lệ phí xét tuyển, thi tuyển: Lệ phí xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT.

8. Việc Trường thực hiện các cam kết đối với thí sinh

Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng cam kết giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro, trách nhiệm giải quyết việc thí sinh được chuyển đến hoặc chuyển đi do sai sót trong tuyển sinh theo pháp luật hiện hành của Nhà nước, theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và của Trường.

9. Các nội dung khác

9.1. Thông tin về học phí

Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng thực hiện mức học phí theo quy định của Nghị định số 238/2025/NĐ-CP quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo; dự kiến mức thu học phí năm học 2026–2027 như sau:

a. Nhóm 1: các chương trình đào tạo truyền thống (Ngôn ngữ Nga, Ngôn ngữ Pháp, Ngôn ngữ Thái Lan, Đông Phương học, Quan hệ quốc tế, Tiếng Việt & Văn hóa Việt Nam): 24.800.000 đồng/năm học.

b. Nhóm 2: các chương trình đào tạo truyền thống còn lại: 26.700.000 đồng/năm học.

c. Nhóm 3: các chương trình đào tạo hợp tác doanh nghiệp: 26.700.000 đồng/năm học.

* Lộ trình học phí các năm học tiếp theo:

Trong các năm học tiếp theo, mức thu học phí được điều chỉnh tăng theo lộ trình thu học phí được quy định tại khoản 2, Điều 10, Nghị định 238/2025/NĐ-CP ngày 03/09/2025 của Chính phủ, Nhà trường đảm bảo tỷ lệ tăng học phí của năm học tiếp theo không vượt quá 15% so với năm học trước.

* Ghi chú:

  • Đối với nhóm 3 các chương trình đào tạo hợp tác doanh nghiệp, học phí năm thứ 4 (năm học 2029–2030) sẽ có mức thu cao hơn nhóm 2.
  • Sinh viên nộp học phí ở mỗi học kỳ theo đơn giá tín chỉ được công bố tại thời điểm năm học đó × số tín chỉ đăng ký học trong kỳ.
  • Sinh viên tuyển sinh năm 2026 thuộc khối ngành I (Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên) gồm các ngành:
    • Sư phạm Tiếng Anh
    • Sư phạm Tiếng Anh bậc tiểu học
    • Sư phạm Tiếng Pháp
    • Sư phạm Tiếng Trung Quốc
    • Sư phạm Tiếng Hàn Quốc

nếu người học có đăng ký thụ hưởng chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí và sinh hoạt phí theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP ngày 25/09/2020 của Chính phủ thì không phải nộp học phí.

9.2. Thông tin về học bổng

Các loại học bổng khen thưởng, hỗ trợ sinh viên:

a) Học bổng khen thưởng tân sinh viên nhằm khuyến khích, động viên thí sinh đạt kết quả cao trong kỳ tuyển sinh năm 2026:

TT

Đối tượng

Số suất

Định mức (đồng)

01

Thí sinh trúng tuyển theo phương thức tuyển thẳng (đạt giải Olympic quốc tế do Bộ Giáo dục & Đào tạo cử đi)

Theo số lượng thực tế

50.000.000

02

Thí sinh trúng tuyển theo phương thức tuyển thẳng (đạt giải Nhất học sinh giỏi quốc gia)

Theo số lượng thực tế

30.000.000

03

Thí sinh trúng tuyển theo phương thức tuyển thẳng (đạt giải Nhì học sinh giỏi quốc gia)

Theo số lượng thực tế

20.000.000

04

Thí sinh trúng tuyển theo phương thức tuyển thẳng (đạt giải Ba học sinh giỏi quốc gia)

Theo số lượng thực tế

10.000.000

05

Thủ khoa Trường

01

30.000.000

06

Thủ khoa tuyển sinh 17 ngành đào tạo và 6 chương trình đào tạo hợp tác doanh nghiệp

23

10.000.000

a.1. Khen thưởng mức 50.000.000 đồng

Cho thí sinh trúng tuyển theo phương thức tuyển thẳng (đạt giải Olympic quốc tế do Bộ Giáo dục & Đào tạo cử đi).

a.2. Khen thưởng mức 30.000.000 đồng

Cho thí sinh trúng tuyển theo phương thức tuyển thẳng (đạt giải Nhất học sinh giỏi quốc gia).

a.3. Khen thưởng mức 20.000.000 đồng

Cho thí sinh trúng tuyển theo phương thức tuyển thẳng (đạt giải Nhì học sinh giỏi quốc gia).

a.4. Khen thưởng mức 10.000.000 đồng

Cho thí sinh trúng tuyển theo phương thức tuyển thẳng (đạt giải Ba học sinh giỏi quốc gia).

a.5. Thủ khoa tuyển sinh Trường

Xét cấp 01 suất học bổng trị giá 30.000.000 đồng cho sinh viên đạt tổng điểm trúng tuyển cao nhất.

Trường hợp đồng điểm thì xét tiêu chí phụ theo thứ tự sau:

1.    Điểm thi THPT môn Ngoại ngữ.

2.    Điểm trung bình cộng 3 năm THPT môn Ngoại ngữ 1.

3.    Điểm thi THPT tổ hợp xét tuyển.

4.    Điểm học bạ tổ hợp trúng tuyển.

a.6. Thủ khoa tuyển sinh 17 ngành đào tạo và 6 chương trình đào tạo hợp tác doanh nghiệp

Xét cấp 23 suất học bổng, mỗi suất trị giá 10.000.000 đồng cho sinh viên đạt tổng điểm trúng tuyển cao nhất của 17 ngành đào tạo và 6 chương trình đào tạo hợp tác doanh nghiệp.

Trường hợp đồng điểm thì xét tiêu chí phụ theo thứ tự sau:

1.    Điểm thi THPT môn Ngoại ngữ.

2.    Điểm trung bình cộng 3 năm THPT môn Ngoại ngữ 1.

3.    Điểm thi THPT tổ hợp xét tuyển.

4.    Điểm học bạ tổ hợp trúng tuyển.

* Lưu ý:

  • Mỗi sinh viên chỉ được nhận 01 suất học bổng mức cao nhất nếu đạt nhiều học bổng.
  • Sinh viên phải hoàn lại học bổng nếu không hoàn thành toàn bộ chương trình đào tạo tại Trường.
  • Kết quả xét cấp học bổng do Hội đồng xét cấp học bổng của Trường quyết định.

b) Học bổng khuyến khích học tập

Xét cấp mỗi học kỳ cho sinh viên có thành tích học tập và kết quả rèn luyện tốt, cụ thể như sau:

TT

Học bổng

Mức cấp

Kết quả học tập

Kết quả rèn luyện

1

Khá

Bằng hoặc cao hơn mức trần học phí hiện hành của ngành học mà sinh viên đó phải đóng tại Trường.

Đạt loại Khá trở lên

Đạt loại Khá trở lên

2

Giỏi

Bằng 110% mức học bổng loại Khá

Đạt loại Giỏi trở lên

Đạt loại Tốt trở lên

3

Xuất sắc

Bằng 110% mức học bổng loại Giỏi

Đạt loại Xuất sắc

Đạt loại Xuất sắc

 

c) Học bổng do cá nhân/tổ chức tài trợ

Xét cấp cho các sinh viên có hoàn cảnh gia đình khó khăn, có thành tích học tập và kết quả rèn luyện tốt và theo các tiêu chí do các cá nhân/tổ chức tài trợ đề ra.

d) Học bổng trao đổi sinh viên học tập, thực tập, giao lưu tại nước ngoài

Xét cấp cho sinh viên có thành tích học tập và kết quả rèn luyện tốt và theo các tiêu chí của chương trình trao đổi sinh viên.

Xem thêm bài viết về trường Đại học Ngoại ngữ - ĐH Đà Nẵng mới nhất:

Được xem nhiều