Đề án tuyển sinh trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng

Video giới thiệu trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng

Giới thiệu

  • Tên trường: Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng
  • Tên tiếng Anh: University of Science and Education - The University of DaNang (UED)
  • Mã trường: DDS
  • Loại trường: Công lập
  • Hệ đào tạo: Đại học - Sau đại học - Tại chức - Liên thông - Văn bằng 2
  • Địa chỉ: 459 Tôn Đức Thắng, Hòa Khánh Nam, quận Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng
  • SĐT: 0236.3.841.323
  • Email: ued@ued.udn.vn
  • Website: http://ued.udn.vn hoặc trang tuyển sinh https://tuyensinh.ued.udn.vn/ 
  • Facebook: www.facebook.com/ueddn/

Thông tin tuyển sinh

1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển

- Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương. Đối tượng dự tuyển phải đáp ứng các điều kiện theo Quy chế tuyển sinh hiện hành.

- Người thuộc đối tượng cử tuyển theo quy định tại Nghị định 141/2020/NĐCP ngày 08/12/2020 của Chính phủ Quy định chế độ cử tuyển đối với học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số.

- Người thuộc đối tượng hoàn thành chương trình dự bị đại học theo quy định tại Thông tư số 44/2021/TT-BGDĐT ngày 31/12/2021 về việc ban hành Quy chế tuyển sinh, bồi dưỡng dự bị đại học; xét chuyển vào học trình độ đại học, trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non đối với học sinh dự bị đại học.

- Tuyển sinh trong cả nước.

2. Mô tả phương thức tuyển sinh

2.1. Phương thức 1: Xét tuyển kết hợp giữa điểm thi tốt nghiệp THPT và kết quả học tập cấp THPT (Học bạ):

- Nhóm 1: Áp dụng cho tất cả các ngành tuyển sinh (ngoại trừ các ngành có môn năng khiếu: GDMN; GDTC, SPAN, SPMT)

Điểm xét tuyển (ĐXT) = Đ1_THPT * X + Đ1_HB * Y + Điểm cộng + Điểm ưu tiên

Trong đó:

  • Đ1_THPT: Tổng điểm theo tổ hợp xét tuyển môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
  • Đ1_HB: Tổng điểm trung bình cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 của các môn thuộc tổ hợp xét tuyển.
  • X: Hệ số THPT (Ngành thuộc lĩnh vực đào tạo giáo viên: 0.7 và ngành thuộc lĩnh vực còn lại: 0.6).
  • Y: Hệ số Học bạ (Ngành thuộc lĩnh vực đào tạo giáo viên: 0.3 và ngành thuộc lĩnh vực còn lại: 0.4).
  • Điểm cộng: bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích tối đa là 02 điểm theo thang điểm 30. Chi tiết về điểm cộng được quy định tại Mục 5.2 của Thông tin tuyển sinh này.
  • Điểm ưu tiên: bao gồm điểm ưu tiên khu vực, đối tượng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành.

Lưu ý: Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,50 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và theo thang tổng điểm 03 môn tối đa là 30) được làm tròn đến hàng phần trăm và xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,50] x Mức điểm ưu tiên quy định tại Quy chế tuyển sinh trình độ đại học hiện hành.

- Nhóm 2: Áp dụng cho các ngành có môn năng khiếu: GDMN; GDTC, SPAN, SPMT

*ĐXT = (Đ2_THPT * X + Đ2_HB Y) + Đ_NK1 + Đ_NK2 + Điểm cộng + Điểm ưu tiên

Trong đó:

  • Đ2_THPT: Điểm môn Toán hoặc Ngữ văn kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
  • Đ2_HB: Điểm môn Toán hoặc Ngữ văn trong Học bạ năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12.
  • Đ_NK1: Điểm Môn năng khiếu 1.
  • Đ_NK2: Điểm Môn năng khiếu 2.
  • Điểm cộng, Điểm ưu tiên, X, Y xác định như Nhóm 1.

- Ngưỡng xét tuyển:

  • Đối với các ngành đào tạo giáo viên (trừ các ngành Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật và Giáo dục Thể chất): Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và có kết quả thi tốt nghiệp THPT đạt ngưỡng theo quy định của Bộ GDĐT (công bố sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026).
  • Đối với các ngành đào tạo giáo viên (Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật và Giáo dục Thể chất): Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và có kết quả thi tốt nghiệp THPT đạt ngưỡng theo quy định của Bộ GDĐT (công bố sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026).

* Lưu ý: Thí sinh là vận động viên cấp 1, vận động viên kiện tướng, vận động viên đã từng đạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế, thí sinh ngành Giáo dục thể chất, Sư phạm Âm nhạc, Mỹ thuật có điểm thi năng khiếu do cơ sở đào tạo tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,00 trở lên theo thang điểm 10) khi đăng ký xét tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp không phải áp dụng ngưỡng đầu vào.

  • Đối với các ngành đào tạo cử nhân: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT; Thí sinh có Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp >=15,00.

2.2. Phương thức 2: Kết hợp mở rộng

Kết hợp sử dụng kết quả thi Đánh giá năng lực (ĐHSP Hà Nội hoặc ĐHSP TP.HCM) cùng với điểm thi TN THPT và Học bạ.

- Nhóm 3: Áp dụng cho tất cả các ngành tuyển sinh (ngoại trừ các ngành có môn năng khiếu: GDMN; GDTC, SPAN, SPMT)

ĐXT = Đ3_ĐGNL&THPT * X + Đ3_HB * Y + Điểm cộng + Điểm ưu tiên

Trong đó:

  • Đ3_ĐGNL&THPT: xét tổng điểm của 01 môn chính được lấy kết quả từ kỳ thi đánh giá năng lực của Trường ĐHSP HN/TP HCM năm 2026 và 02 môn còn lại được lấy kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
  • Đ3_HB, Điểm cộng, Điểm ưu tiên, X, Y xác định như Nhóm 1.

- Nhóm 4: Áp dụng cho các ngành có môn năng khiếu: GDMN; GDTC, SPAN, SPMT.

ĐXT = (Đ4_ĐGNL * X + Đ4_HB * Y) + Đ_NK1 + Đ_NK2 + Điểm cộng + Điểm ưu tiên

Trong đó:

  • Đ4_ĐGNL: Xét môn Toán/Văn được lấy kết quả từ kỳ thi đánh giá năng lực của Trường ĐHSP HN/TP HCM năm 2026.
  • Đ4_HB, Đ_NK1, Đ_NK2, Điểm cộng, Điểm ưu tiên, X, Y xác định như Nhóm 2;

- Ngưỡng xét tuyển:

  • Đối với các ngành đào tạo giáo viên (trừ các ngành Giáo dục Mầm non, Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật và Giáo dục Thể chất): Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và có kết quả thi tốt nghiệp THPT đạt ngưỡng theo quy định của Bộ GDĐT (công bố sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026).
  • Đối với ngành Giáo dục Mầm non: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, điểm các môn Năng khiếu >=5 và phải đạt 1 trong 3 yêu cầu sau:

1.    Thí sinh có Kết quả thi tốt nghiệp THPT đạt ngưỡng theo quy định của Bộ GDĐT (công bố sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026).

2.    Thí sinh có Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên (chỉ áp dụng cho thí sinh tốt nghiệp năm 2026) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên (chỉ áp dụng cho thí sinh tốt nghiệp năm 2026).

3.    Thí sinh có Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên (chỉ áp dụng cho thí sinh tốt nghiệp năm 2026).

  • Đối với các ngành đào tạo giáo viên (Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật và Giáo dục Thể chất): Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, điểm các môn Năng khiếu >=5 và phải đạt 1 trong 3 yêu cầu sau:

1.    Thí sinh có Kết quả thi tốt nghiệp THPT đạt ngưỡng theo quy định của Bộ GDĐT (công bố sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026).

2.    Thí sinh có Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT đạt 16,50 điểm trở lên (chỉ áp dụng cho thí sinh tốt nghiệp năm 2026);

3.    Thí sinh có Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và điểm xét tốt nghiệp THPT (trung học nghề) từ 6,50 trở lên (chỉ áp dụng cho thí sinh tốt nghiệp năm 2026).

  • Lưu ý: Thí sinh là vận động viên cấp 1, vận động viên kiện tướng, vận động viên đã từng đạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế, thí sinh ngành Giáo dục thể chất, Sư phạm Âm nhạc, Mỹ thuật có điểm thi năng khiếu do cơ sở đào tạo tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,00 trở lên theo thang điểm 10) khi đăng ký xét tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp không phải áp dụng ngưỡng đầu vào.
  • Đối với các ngành đào tạo cử nhân: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT; Thí sinh có Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp >=15,00.

2.3. Phương thức 3: Xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT.

  • Nhóm 5: Đối tượng xét tuyển, nguyên tắc xét tuyển, các thông tin khác được quy định tại Mục 7 của Thông tin tuyển sinh này.

3. Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh

  • Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào: Trường sẽ công bố khi công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo kế hoạch của Bộ GDĐT.
  • Quy tắc quy đổi tương đương điểm trúng tuyển: Trường sẽ công bố khi công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo kế hoạch của Bộ GDĐT.

4.Số lượng tuyển sinh

TT Mã xét tuyển Tên chương trình Mã ngành Số lượng Phương thức tuyển sinh
1 7140222 Sư phạm Mỹ thuật 7140222 50 Phương thức 1, 2, 3
2 7140202 Giáo dục Tiểu học 7140202 350 Phương thức 1, 2, 3
3 7140205 Giáo dục Chính trị 7140205 20 Phương thức 1, 2, 3
4 7140209 Sư phạm Toán học 7140209 100 Phương thức 1, 2, 3
5 7140210 Sư phạm Tin học 7140210 50 Phương thức 1, 2, 3
6 7140211 Sư phạm Vật lý 7140211 50 Phương thức 1, 2, 3
7 7140212 Sư phạm Hóa học 7140212 50 Phương thức 1, 2, 3
8 7140213 Sư phạm Sinh học 7140213 50 Phương thức 1, 2, 3
9 7140217 Sư phạm Ngữ văn 7140217 100 Phương thức 1, 2, 3
10 7140218 Sư phạm Lịch sử 7140218 50 Phương thức 1, 2, 3
11 7140219 Sư phạm Địa lý 7140219 50 Phương thức 1, 2, 3
12 7140201 Giáo dục Mầm non 7140201 250 Phương thức 1, 2
13 7140221 Sư phạm Âm nhạc 7140221 90 Phương thức 1, 2, 3
14 7140247 Sư phạm Khoa học tự nhiên 7140247 100 Phương thức 1, 2, 3
15 7140249 Sư phạm Lịch sử - Địa lý 7140249 100 Phương thức 1, 2, 3
16 7140204 Giáo dục Công dân 7140204 50 Phương thức 1, 2, 3
17 7140248 Giáo dục Pháp luật 7140248 50 Phương thức 1, 2, 3
18 7140250 Sư phạm Tin học và Công nghệ Tiểu học 7140250 90 Phương thức 1, 2, 3
19 7140206 Giáo dục Thể chất 7140206 90 Phương thức 1, 2, 3
20 7140103 Công nghệ giáo dục 7140103 44 Phương thức 1, 2, 3
21 7420201 Công nghệ Sinh học 7420201 64 Phương thức 1, 2, 3
22 7440112A Hóa Dược/Hóa học 7440112 29 Phương thức 1, 2, 3
23 7440112B Hóa phân tích - Ứng dụng/Hóa học 7440112 30 Phương thức 1, 2, 3
24 7480201 Công nghệ thông tin 7480201 130 Phương thức 1, 2, 3
25 7229030 Văn học 7229030 70 Phương thức 1, 2, 3
26 7229010 Quan hệ quốc tế/Lịch sử 7229010 70 Phương thức 1, 2, 3
27 7310501 Địa lý du lịch/Địa lý học 7310501 70 Phương thức 1, 2, 3
28 7310630 Văn hóa du lịch/Việt Nam học 7310630 118 Phương thức 1, 2, 3
29 7229040 Văn hóa học 7229040 67 Phương thức 1, 2, 3
30 7310401

Tâm lý học, gồm các chuyên ngành:

1. Tâm lý học trường học và tổ chức

2. Tâm lý học lâm sàng

7310401 118 Phương thức 1, 2, 3
31 7760101 Công tác xã hội 7760101 70 Phương thức 1, 2, 3
32 7760103 Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật 7760103 42 Phương thức 1, 2, 3
33 7320101 Báo chí 7320101 92 Phương thức 1, 2, 3
34 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường 7850101 43 Phương thức 1, 2, 3
35 7620101 Nông nghiệp thông minh/Nông nghiệp 7620101 40 Phương thức 1, 2, 3
36 7520401 Vật lý kỹ thuật 7520401 38 Phương thức 1, 2, 3
37 7460108 Khoa học dữ liệu 7460108 45 Phương thức 1, 2, 3
38 7320108 Quan hệ công chúng 7320108 92 Phương thức 1, 2, 3

5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo

5.1. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển

  • Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có điểm cộng thấp hơn; trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách và có điểm cộng bằng nhau, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có thứ tự ưu tiên nguyện vọng cao hơn.
  • Phương thức Xét tuyển thẳng: Trường hợp có nhiều thí sinh đồng hạng vượt quá chỉ tiêu sẽ xét đến điểm trung bình chung lớp 12 đối với 2 môn chính (trong tổ hợp xét tuyển vào ngành theo phương thức xét kết hợp của Trường).

5.2. Điểm cộng

Nguyên tắc xét điểm cộng: Đối với mỗi ngành xét tuyển, thí sinh chỉ được lựa chọn nhóm đối tượng có mức điểm cộng cao nhất.

5.2.1. Điểm thưởng

Dành cho các đối tượng thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng theo quy định tại khoản 2, Điều 8 của Quy chế tuyển sinh hiện hành.

5.2.1.1. Nhóm 1: đối tượng được cộng 2,00 điểm

  • Thí sinh đạt giải Nhất trong kỳ thi HSG QG/KHKT QG với môn/lĩnh vực phù hợp với ngành dự tuyển quy định tại Phụ lục 3; Xét giải các năm 2024, 2025, 2026;
  • Thí sinh đạt giải Nhất (hoặc tương đương) trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận. Xét giải các năm 2023, 2024, 2025, 2026;
  • Thí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, gồm có: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á. Xét giải các năm 2023, 2024, 2025, 2026.

5.2.1.2. Nhóm 2: đối tượng được cộng 1,50 điểm

  • Thí sinh đạt giải Nhì trong kỳ thi HSG QG/KHKT QG với môn/lĩnh vực phù hợp với ngành dự tuyển quy định tại Phụ lục 3; Xét giải các năm 2024, 2025, 2026;
  • Thí sinh đạt giải Nhì (hoặc tương đương) trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận. Xét giải các năm 2023, 2024, 2025, 2026.

5.2.1.3. Nhóm 3: đối tượng được cộng 1,25 điểm

  • Thí sinh đạt giải Ba trong kỳ thi HSG QG/KHKT QG với môn/lĩnh vực phù hợp với ngành dự tuyển quy định tại Phụ lục 3; Xét giải các năm 2024, 2025, 2026;
  • Thí sinh đạt giải Ba (hoặc tương đương) trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận. Xét giải các năm 2023, 2024, 2025, 2026.

5.2.2. Điểm xét thưởng

5.2.2.1. Nhóm 4: đối tượng được cộng 1,00 điểm

  • Thí sinh đạt giải Khuyến khích/giải Tư trong kỳ thi HSG QG/KHKT QG với môn/lĩnh vực phù hợp với ngành dự tuyển quy định tại Phụ lục 3; Xét giải các năm 2024, 2025, 2026.
  • Thí sinh đoạt huy chương vàng các giải Thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Tổng cục Thể dục thể thao có quyết định công nhận là kiện tướng quốc gia xét tuyển vào ngành Giáo dục thể chất; Xét giải các năm 2023, 2024, 2025, 2026.
  • Thí sinh đoạt giải chính thức (Nhất hoặc tương đương) trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về ca, múa, nhạc, dự tuyển vào ngành Sư phạm Âm nhạc; mỹ thuật dự tuyển vào ngành Sư phạm Mỹ thuật; Xét giải các năm 2023, 2024, 2025, 2026

5.2.2.2. Nhóm 5: đối tượng được cộng 0,75 điểm

  • Thí sinh đạt giải Nhất trong kỳ thi HSG cấp tỉnh/thành phố với môn phù hợp với ngành dự tuyển (áp dụng cho tất các các ngành tuyển sinh) hoặc thí sinh đạt giải Nhất kỳ thi KHKT cấp tỉnh/thành phố với lĩnh vực phù hợp với ngành dự tuyển (không áp dụng với các ngành thuộc lĩnh vực đào tạo giáo viên). Danh mục môn/lĩnh vực với ngành dự tuyển quy định tại Phụ lục 3; Xét giải các năm 2024, 2025, 2026.
  • Thí sinh đoạt huy chương bạc các giải Thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm xét tuyển vào ngành Giáo dục thể chất. Xét giải các năm 2023, 2024, 2025, 2026.
  • Thí sinh đoạt giải chính thức (Nhì hoặc tương đương) trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về ca, múa, nhạc, dự tuyển vào ngành Sư phạm Âm nhạc; mỹ thuật dự tuyển vào ngành Sư phạm Mỹ thuật. Xét giải các năm 2023, 2024, 2025, 2026.

5.2.2.3. Nhóm 6: đối tượng được cộng 0,50 điểm

  • Thí sinh đạt giải Nhì trong kỳ thi HSG/KHKT cấp tỉnh/thành phố với môn/lĩnh vực phù hợp với ngành dự tuyển quy định tại Phụ lục 3 (không áp dụng với các ngành thuộc lĩnh vực đào tạo giáo viên); Xét giải các năm 2024, 2025, 2026.
  • Thí sinh đoạt huy chương đồng các giải Thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm xét tuyển vào ngành Giáo dục thể chất; Xét giải các năm 2023, 2024, 2025, 2026.
  • Thí sinh đoạt giải chính thức (Ba hoặc tương đương) trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về ca, múa, nhạc, dự tuyển vào ngành Sư phạm Âm nhạc; mỹ thuật dự tuyển vào ngành Sư phạm Mỹ thuật; Xét giải các năm 2023, 2024, 2025, 2026.

5.2.2.4. Nhóm 7: đối tượng được cộng 0,25 điểm

  • Thí sinh đạt giải Ba trong kỳ thi HSG/KHKT cấp tỉnh/thành phố với môn/lĩnh vực phù hợp với ngành dự tuyển quy định tại Phụ lục 3 (không áp dụng với các ngành thuộc lĩnh vực đào tạo giáo viên); Xét giải các năm 2024, 2025, 2026.

5.2.3. Điểm Khuyến khích

5.2.3.1. Nhóm 8: đối tượng được cộng 0,25 điểm

  • Thí sinh có chứng chỉ Tiếng Anh:
  • IELTS: 5.5 - 6.5;
  • TOEFL iBT: 46 - 93;
  • TOEIC: Nghe: 400 - 489, Đọc: 385 - 454, Nói: 160 - 179, Viết: 150 - 179;

5.2.3.2. Nhóm 9: đối tượng được cộng 0,5 điểm

  • Thí sinh có chứng chỉ Tiếng Anh:
  • IELTS: Từ 7.0 trở lên;
  • TOEFL iBT: Từ 94 trở lên;
  • TOEIC: Từ (Nghe: ≥ 490, Đọc ≥ 455, Nói ≥ 180, Viết ≥ 180) trở lên.

Lưu ý:

  • Đối với mỗi ngành xét tuyển, thí sinh chỉ được lựa chọn đối tượng, nhóm đối tượng có mức điểm cộng cao nhất.
  • Thông báo nhận hồ sơ, minh chứng không thay thế cho việc đăng ký nguyện vọng vào ngành của thí sinh. Thí sinh phải thực hiện đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GDĐT.
  • Các chứng chỉ quốc tế phải được cấp bởi các đơn vị được Bộ GDĐT cho phép liên kết tổ chức thi và cấp chứng chỉ quốc tế và có hiệu lực trong vòng 02 năm kể từ ngày cấp đến ngày kết thúc nộp hồ sơ

5.3. Tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo (CSĐT tuyển sinh theo nhóm ngành)

Không.

5.4. Các thông tin khác

5.4.1. Thu hồ sơ xét tuyển thẳng

  • Thí sinh xem thông báo tại đường link:

https://tuyensinh.ued.udn.vn/index.php/category/tuyen-sinh/dai-hoc-chinhquy/thong-tin-tuyen-sinh/

  • Thời gian nộp hồ sơ: dự kiến từ ngày ban hành thông báo đến 17h00 ngày 20/6/2026 (tính theo dấu bưu điện).
  • Thí sinh nộp hồ sơ theo hướng dẫn của Trường tại Thông báo tuyển sinh.

5.4.2. Thu hồ sơ minh chứng cộng điểm, học bạ đối với thí sinh đăng ký xét tuyển vào Trường

  • Thí sinh đăng ký và nộp minh chứng trực tuyến trên trang tuyển sinh của Trường:

https://dkxt.ued.udn.vn/.

  • Thời gian: từ ngày ban hành Thông báo tuyển sinh đến hết ngày 20/6/2026.

Lưu ý:

  • Thí sinh chịu trách nhiệm về tính xác thực của minh chứng cung cấp trong quá trình tuyển sinh. Sau khi thí sinh trúng tuyển và nhập học, Trường tổ chức hậu kiểm tuyển sinh, bao gồm hậu kiểm khu vực ưu tiên, đối tượng ưu tiên và xử lý theo quy định.
  • Thí sinh không cung cấp đủ minh chứng hợp lệ trong thời gian quy định sẽ không được xét tuyển hoặc không được cộng điểm tùy theo loại minh chứng.

6. Tổ chức tuyển sinh

6.1. Thời gian

  • Thời gian dự kiến các phương thức tuyển sinh được thực hiện theo kế hoạch, hướng dẫn chung và thông báo của Bộ GDĐT, ĐHĐN và Trường Đại học Sư phạm - ĐHĐN.
  • Thời gian đăng ký nguyện vọng xét tuyển: Theo Kế hoạch của Bộ GDĐT.
  • Kỳ thi năng khiếu: Đăng ký hồ sơ dự thi các môn Năng khiếu dự kiến từ ngày 24/3 đến ngày 20/4/2026.
  • Thi tuyển các môn Năng khiếu (Giáo dục Mầm non, Giáo dục thể chất, Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật): dự kiến ngày 15-17/5/2026.

6.2. Hình thức

  • Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT: Sau khi có kết quả xét tuyển thẳng, thí sinh trúng tuyển thực hiện đăng ký nguyện vọng trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung theo kế hoạch của Bộ GDĐT.
  • Đăng ký hồ sơ dự thi các môn Năng khiếu: Thí sinh đăng ký trực tuyến và nộp hồ sơ theo hướng dẫn trên trang web tuyển sinh của Trường: https://qlht.ued.udn.vn/dknk

(thời gian từ 24/3 đến ngày 20/4/2026).

6.3. Điều kiện xét tuyển/thi tuyển

  • Xét tuyển thí sinh đã tốt nghiệp THPT; điểm xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026; kết quả học tập cấp THPT đối với thí sinh đã tốt nghiệp THPT; kết quả kỳ thi ĐGNL của Trường ĐHSP Hà Nội năm 2026; kết quả kỳ thi ĐGNL của Trường ĐHSP thành phố Hồ Chí Minh năm 2026; kết quả kỳ thi năng khiếu do Trường Đại học Sư phạm - ĐHĐN tổ chức năm 2026.
  • Điểm xét trúng tuyển theo ngành.
  • Điểm môn học dùng để xét tuyển theo kết quả học tập THPT là điểm trung bình cộng của điểm trung bình môn học cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 theo tổ hợp xét tuyển tương ứng.
  • Các thông tin khác:
  • Trường hợp tổng số thí sinh trúng tuyển của một ngành <15, các thí sinh sẽ được đăng ký chuyển sang ngành đào tạo khác cùng tổ hợp, cùng phương thức xét tuyển và có điểm xét tuyển lớn hơn hoặc bằng điểm trúng tuyển của ngành sẽ chuyển sang.
  • Trường hợp tổng số thí sinh đăng ký dự thi năng khiếu của một ngành <40, Trường sẽ không tổ chức thi năng khiếu cho ngành này.
  • Các nội dung khác theo Quy định chung của Bộ GDĐT và ĐHĐN.

7. Chính sách ưu tiên

Xét tuyển thẳng:

Nguyên tắc xét tuyển: Thí sinh có thể đăng ký tuyển thẳng vào nhiều ngành khác nhau của cùng trường và theo thứ tự ưu tiên, mỗi thí sinh trúng tuyển một nguyện vọng sẽ không được xét tuyển các nguyện vọng tiếp theo. Thí sinh chỉ được lựa chọn 01 trong những nhóm xét tuyển để đăng ký. Xét theo thứ tự giải hoặc tương đương từ cao xuống thấp cho đến đủ chỉ tiêu và ưu tiên từ nguyện vọng 1 cho đến hết. Trường hợp có nhiều thí sinh đồng hạng vượt quá chỉ tiêu tuyển thẳng sẽ xét điểm trung bình chung lớp 12 đối với 2 môn chính trong tổ hợp xét tuyển vào ngành theo phương thức xét kết hợp của Trường.

7.1. Xét tuyển thẳng vào ngành Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật

Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận. Xét các giải các năm 2023, 2024, 2025, 2026.

7.2. Xét tuyển thẳng vào ngành Giáo dục thể chất

Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, bao gồm:

  • Giải vô địch thế giới;
  • Cúp thế giới;
  • Thế vận hội Olympic;
  • Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD);
  • Giải vô địch châu Á;
  • Cúp châu Á;
  • Giải vô địch Đông Nam Á;
  • Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games);
  • Cúp Đông Nam Á.

Xét giải các năm 2023, 2024, 2025, 2026.

7.3. Xét tuyển thẳng đối với thí sinh đoạt giải HSG quốc gia, quốc tế

Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế.

Xét các giải các năm 2024, 2025, 2026.

7.4. Các trường hợp khác theo quy định của Bộ GDĐT

Hội đồng tuyển sinh Trường ĐHSP căn cứ kết quả học tập THPT của thí sinh và yêu cầu của ngành đào tạo để xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức) của thí sinh, bao gồm:

  • Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc;
  • Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT;
  • Thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT, trung học nghề ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam đạt trình độ tương đương với trình độ THPT, trung học nghề của Việt Nam và đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT;
  • Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ.
  • Thí sinh đã tốt nghiệp THPT là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường.

8. Mức thu dịch vụ tuyển sinh (xét tuyển, thi tuyển)

  • Thời gian nộp lệ phí xét tuyển chính thức trên Hệ thống của Bộ GDĐT: Theo Kế hoạch của Bộ GDĐT. Thí sinh nộp lệ phí xét tuyển theo số lượng nguyện vọng xét tuyển bằng hình thức trực tuyến theo hướng dẫn của Bộ GDĐT.
  • Các khoản thu khác do Trường chủ trì: Thực hiện theo quy định của Nhà nước, của ĐHĐN, gồm các khoản phí sau:
  • Phí thi các môn năng khiếu: 500.000 đồng/hồ sơ đăng ký dự thi
  • Phí xét tuyển đối với thí sinh có điều kiện được cộng điểm: Miễn phí.
  • Phí xét tuyển theo phương thức tuyển thẳng: Miễn phí.

9. Cam kết của cơ sở đào tạo đối với thí sinh

Trường Đại học Sư phạm cam kết sẽ giải quyết tất cả các khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro, trách nhiệm giải quyết việc thí sinh được chuyển đến hoặc chuyển đi do sai sót trong tuyển sinh

 

Điểm chuẩn các năm

A. Điểm chuẩn Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng năm 2025 mới nhất

1. Điểm chuẩn Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng năm 2025

Media VietJack

Media VietJack

(1) ĐIỂM TRÚNG TUYỂN CỦA TẤT CẢ CÁC NGÀNH, CHUYÊN NGÀNH QUY VỀ THANG ĐIỂM 30.

(2) THÍ SINH TRÚNG TUYỂN PHẢI ĐỦ CÁC ĐIỀU KIỆN SAU:

- TỐT NGHIỆP THPT:

- ĐẠT NGƯỠNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐẦU VÀO QUY ĐỊNH TRONG THÔNG TIN TUYỂN SINH CỦA TRƯỜNG;

CÓ ĐIỂM XÉT TUYỂN ĐẠT ĐIỂM TRÚNG TUYỂN VÀO NGÀNH CÔNG BỐ.

2. Điểm sàn xét tuyển trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng 2025

Ngưỡng đảm bảo chất lượng trường Đại học Sư phạm - ĐH Đà Nẵng 2025

Media VietJackMedia VietJackMedia VietJackMedia VietJack

I. So sánh điểm chuẩn Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng 3 năm gần nhất

Ngành đào tạo tiêu biểu 2023 2024 2025
Sư phạm Toán học 19.0 19.5 20.0
Sư phạm Vật lý 18.5 19.0 19.5
Sư phạm Hóa học 18.5 19.0 19.5
Sư phạm Sinh học 18.0 18.5 19.0
Sư phạm Ngữ văn 17.0 17.5 18.0
Sư phạm Lịch sử 16.5 17.0 17.5
Sư phạm Tiếng Anh 19.0 19.5 20.0
Sư phạm Giáo dục Tiểu học 17.0 17.5 18.0

Điểm chuẩn các ngành tăng đều 0.5 điểm/năm, phản ánh xu hướng ổn định và nhu cầu tuyển sinh của trường.

Ngành cao nhất là Sư phạm Toán và Sư phạm Tiếng Anh (20.0 điểm), thu hút thí sinh học lực khá giỏi.

Các ngành còn lại dao động 16.5 – 19.5 điểm, phù hợp thí sinh trung bình khá đến khá giỏi.

Mặt bằng điểm chuẩn của ĐH Sư phạm – ĐH Đà Nẵng thuộc trung bình khá, các ngành khoa học tự nhiên và ngoại ngữ có mức cạnh tranh cao hơn các ngành xã hội.

II. Điểm chuẩn của các trường trong cùng lĩnh vực

Trường đại học Khoảng điểm chuẩn (THPT) 2025 Ngành cao nhất (điểm)
ĐH Sư phạm – ĐH Đà Nẵng 16.5 – 20.0 Sư phạm Toán, Tiếng Anh (20.0)
ĐH Sư phạm – ĐH Huế 17.0 – 20.5 Sư phạm Toán (20.5)
ĐH Sư phạm Hà Nội 20.0 – 28.0 Sư phạm Toán (28.0)
ĐH Sư phạm TP.HCM 19.0 – 27.0 Sư phạm Toán (27.0)
ĐH Sư phạm Thái Nguyên 16.5 – 20.5 Sư phạm Toán (20.5)
ĐH Sư phạm Vinh 16.0 – 19.5 Sư phạm Toán (19.5)
ĐH Sư phạm HCM (Phân hiệu) 16.0 – 19.5 Sư phạm Toán (19.5)

ĐH Sư phạm – ĐH Đà Nẵng có điểm chuẩn vừa phải, ngành cao nhất là Sư phạm Toán và Tiếng Anh (20.0).

Các trường sư phạm top đầu (Hà Nội, TP.HCM) có điểm chuẩn ngành cao nhất dao động 27 – 28 điểm, yêu cầu học lực giỏi.

Các trường miền Trung, miền Bắc trung bình dao động 16 – 20.5 điểm, phù hợp thí sinh trung bình khá đến khá giỏi.

Xu hướng năm 2025: ngành Toán, Tiếng Anh luôn dẫn đầu điểm chuẩn; các ngành xã hội và giáo dục tiểu học dao động thấp hơn, phù hợp thí sinh trung bình khá.

B. Điểm chuẩn Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng năm 2024

1. Điểm chuẩn Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng 2024 theo Điểm thi THPT

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7140201 Giáo dục Mầm non M09; M01 24.25  
2 7140202 Giáo dục Tiểu học A00; C00; D01; B00 27.5  
3 7140204 Giáo dục Công dân C00; C20; D66; C19 27.34  
4 7140205 Giáo dục Chính trị C00; C20; D66; C19 27.2  
5 7140206 Giáo dục thể chất T00; T02; T03; T05 23.25  
6 7140209 Sư phạm Toán học A00; A01 26.18  
7 7140210 Sư phạm Tin học A00; A01 24.1  
8 7140211 Sư phạm Vật lý A00; A01; A02 26  
9 7140212 Sư phạm Hoá học A00; D07; B00 25.99  
10 7140213 Sư phạm Sinh học B00; B08; B03 25.12  
11 7140217 Sư phạm Ngữ văn C00; C14; D66 27.83  
12 7140218 Sư phạm Lịch sử C00; C19 28.13  
13 7140219 Sư phạm Địa lý C00; D15 27.9  
14 7140221 Sư phạm Âm nhạc N00; N01 19.05  
15 7140222 Sư phạm Mỹ thuật H00; H07 24.3  
16 7140247 Sư phạm Khoa học tự nhiên A00; A02; B00; D90 25.24  
17 7140249 Sư phạm Lịch sử - Địa lý C00; D78; C19; C20 27.43  
18 7140250 Sư phạm Tin học và Công nghệ Tiểu học A00; C00; D01; B00 26.5  
19 7229010 Lịch sử (chuyên ngành Quan hệ quốc tế) C00; C19; D14 25.17  
20 7229030 Văn học C00; D15; C14; D66 26  
21 7229040 Văn hoá học C00; D15; C14; D66 24.25  
22 7310401 Tâm lý học C00; D01; B00; D66 25.41  
23 7310501 Địa lý học (chuyên ngành Địa lý du lịch) C00; D15 24.25  
24 7310630 Việt Nam học (chuyên ngành Văn hóa du lịch) C00; D15; D14 24.25  
25 7320101 Báo chí C00; D01; C14; D66 25.8  
26 7320108 Quan hệ công chúng C00; D15; D14; D01 25.33  
27 7420201 Công nghệ Sinh học B00; B08; D07; B03 19  
28 7440112 Hóa học, gồm các chuyên ngành: Hóa Dược; Hóa phân tích môi trường A00; D07; B00 21.3  
29 7460108 Khoa học dữ liệu A00; A01 20.1  
30 7480201 Công nghệ thông tin A00; A01 21.35  
31 7520401 Vật lý kỹ thuật A00; A01; A02 17.2  
32 7760101 Công tác xã hội C00; D01; C19; C20 24.68  
33 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường B00; C04; A00; B03 21.15  

2. Điểm chuẩn Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng 2024 theo Điểm học bạ

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7140201 Giáo dục Mầm non M09; M01 23 Giỏi
2 7140202 Giáo dục Tiểu học A00; C00; D01; B00 28 Giỏi
3 7140204 Giáo dục Công dân C00; C20; D66; C19 26.25 Giỏi
4 7140205 Giáo dục Chính trị C00; C20; D66; C19 26.25 Giỏi
5 7140206 Giáo dục thể chất T00; T02; T03; T05 23.3 Khá hoặc Giỏi
6 7140209 Sư phạm Toán học A00; A01 29 Giỏi
7 7140210 Sư phạm Tin học A00; A01 26.45 Giỏi
8 7140211 Sư phạm Vật lý A00; A01; A02 28.4 Giỏi
9 7140212 Sư phạm Hoá học A00; D07; B00 28.84 Giỏi
10 7140213 Sư phạm Sinh học B00; B08; B03 27.5 Giỏi
11 7140217 Sư phạm Ngữ văn C00; C14; D66 28 Giỏi
12 7140218 Sư phạm Lịch sử C00; C19 28.1 Giỏi
13 7140219 Sư phạm Địa lý C00; D15 27.1 Giỏi
14 7140221 Sư phạm Âm nhạc N00; N01 25 Khá hoặc Giỏi
15 7140222 Sư phạm Mỹ thuật H00; H07 25.25 Khá hoặc Giỏi
16 7140247 Sư phạm Khoa học tự nhiên A00; A02; B00; D90 27.1 Giỏi
17 7140249 Sư phạm Lịch sử - Địa lý C00; D78; C19; C20 26.7 Giỏi
18 7140250 Sư phạm Tin học và Công nghệ Tiểu học A00; C00; D01; B00 23.75 Giỏi
19 7229010 Lịch sử (chuyên ngành Quan hệ quốc tế) C00; C19; D14 24  
20 7229030 Văn học C00; D15; C14; D66 24.25  
21 7229040 Văn hóa học C00; D15; C14; D66 23.75  
22 7310401 Tâm lý học C00; D01; B00; D66 26.25  
23 7310501 Địa lý học (chuyên ngành Địa lý du lịch) C00; D15 24.25  
24 7310630 Việt Nam học (chuyên ngành Văn hóa du lịch) C00; D15; D14 23.75  
25 7320101 Báo chí C00; D01; C14; D66 26.9  
26 7320108 Quan hệ công chúng C00; D15; D14; D01 26.45  
27 7420201 Công nghệ Sinh học B00; B08; D07; B03 24  
28 7440112 Hóa học A00; D07; B00 23.7  
29 7460108 Khoa học dữ liệu A00; A01 19  
30 7480201 Công nghệ thông tin A00; A01 23  
31 7520401 Vật lý kỹ thuật A00; A01; A02 19  
32 7760101 Công tác xã hội C00; D01; C19; C20 24.75  
33 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường B00; C04; A00; B03 19  

3. Điểm chuẩn Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng 2024 theo Điểm ĐGNL HCM

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7229010 Lịch sử (chuyên ngành Quan hệ quốc tế)   670  
2 7229030 Văn học   670  
3 7229040 Văn hóa học   600  
4 7310401 Tâm lý học   750  
5 7310501 Địa lý học (chuyên ngành Địa lý du lịch)   650  
6 7310630 Việt Nam học (chuyên ngành Văn hóa du lịch)   600  
7 7320101 Báo chí   780  
8 7320108 Quan hệ công chúng   700  
9 7420201 Công nghệ Sinh học   680  
10 7440112 Hóa học   720  
11 7460108 Khoa học dữ liệu   700  
12 7480201 Công nghệ thông tin   700  
13 7520401 Vật lý kỹ thuật   700  
14 7760101 Công tác xã hội   630  
15 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường   650  
 

C. Điểm chuẩn Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng năm 2023

Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng chính thức công bố điểm chuẩn trúng tuyển các ngành và chuyên nghành đào tạo hệ đại học chính quy năm 2023. Mời các bạn xem ngay thông tin điểm chuẩn các tổ hợp môn từng ngành chi tiết tại đây:

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7140201 Giáo dục Mầm non M09; M01 20 NK2 >= 8.25;TTNV <= 1
2 7140202 Giáo dục Tiểu học A00; C00; D01; B00 25.02 TTNV <= 11
3 7140204 Giáo dục Công dân C00; C20; D66; C19 25.33 VA >= 8;TTNV <= 6
4 7140205 Giáo dục Chính trị C00; C02; D66; C19 25.8 VA >= 8.25;TTNV <= 3
5 7140206 Giáo dục thể chất T00; T02; T03; T05 20.63 NK6 >= 7.25;TTNV <= 1
6 7140209 Sư phạm Toán học A00; A01 24.96 TO >= 8.4;TTNV <= 3
7 7140210 Sư phạm Tin học A00; A01 21.4 TO >= 6.4;TTNV <= 5
8 7140211 Sư phạm Vật lý A00; A01; A02 24.7 LI >= 7.5;TTNV <= 7
9 7140212 Sư phạm Hoá học A00; D07; B00 25.02 HO >= 8.25;TTNV <= 7
10 7140213 Sư phạm Sinh học B00; B08; B03 22.35 SI >= 5.75;TTNV <= 5
11 7140217 Sư phạm Ngữ văn C00; C14; D66 25.92 VA >= 8;TTNV <= 3
12 7140218 Sư phạm Lịch sử C00; C19 27.58 SU >= 8.75;TTNV <= 9
13 7140219 Sư phạm Địa lý C00; D15 24.63 DI >= 7.75;TTNV <= 3
14 7140221 Sư phạm Âm nhạc N00; N01 22.2 NK4 >= 6.5;TTNV <= 1
15 7140247 Sư phạm Khoa học tự nhiên A00; A02; B00 23.5 TO >= 8;TTNV <= 1
16 7140249 Sư phạm Lịch sử- Địa lý C00; C19; C20 25.8 VA >= 7.75;TTNV <= 12
17 7140250 Sư phạm Tin học và Công nghệ Tiểu học A00; C00; D01; B00 22.3 TTNV <= 5
18 7229010 Lịch sử (chuyên ngành Quan hệ quốc tế) C00; C19; D14 22.25 SU >= 4.5;TTNV <= 3
19 7229030 Văn học C00; D15; C14; D66 23.34 VA >= 6.25;TTNV <= 10
20 7229040 Văn hoá học C00; D15; C14; D66 21.35 VA >= 7;TTNV <= 6
21 7310401 Tâm lý học C00; D01; B00; D66 23 TTNV <= 9
22 7310501 Địa lý học (chuyên ngành Địa lý du lịch) C00; D15 19.5 DI >= 6.5;TTNV <= 4
23 7310630 Việt Nam học (chuyên ngành Văn hóa du lịch) C00; D15; D14 20.5 VA >= 6.75;TTNV <= 2
24 7320101 Báo chí C00; D15; C14; D66 24.77 VA >= 9;TTNV <= 6
25 7420201 Công nghệ Sinh học B00; B08; A01; B03 16.85 TO >= 5;TTNV <= 2
26 7440112 Hóa học A00; D07; B00 17.8 HO >= 6.75;TTNV <= 2
27 7480201 Công nghệ thông tin A00; A01 21.15 TO >= 7.4;TTNV <= 1
28 7520401 Vật lý kỹ thuật A00; A01; A02 15.35 LI >= 4.5;TTNV <= 3
29 7760101 Công tác xã hội C00; D01; C19; C20 21.75 VA >= 5;TTNV <= 3
30 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường B00; B08; A01; B03 15.9 TO >= 5.4;TTNV <= 2

 

Học phí

A. Học phí trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng năm 2025 - 2026

Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng (DHS) thông báo mức thu học phí tạm thu theo tín chỉ đối với hệ đại học chính quy và chương trình 2 đại học chính quy cho học kỳ I năm học 2025-2026.

Mức thu được chia thành hai nhóm đối tượng chính, áp dụng cho Sinh viên Việt Nam và Lưu học sinh diện tự túc:

Đối với các khóa tuyển sinh từ năm 2024 trở về trước (Học lần 1 và lần 2 trở đi):

+ Khối ngành I (Chương trình 1 và 2): Học phần học văn hóa và Giáo dục thể chất có mức thu  VNĐ/tín chỉ.

+ Khối ngành IV (Chương trình 1, 2 và Chất lượng cao): Học phần học văn hóa và Giáo dục thể chất có mức thu  VNĐ/tín chỉ.

+ Khối ngành V (Chương trình 1, 2 và Chất lượng cao): Học phần học văn hóa và Giáo dục thể chất có mức thu  VNĐ/tín chỉ.

+ Khối ngành VII (Chương trình 1, 2 và Chất lượng cao): Học phần học văn hóa và Giáo dục thể chất có mức thu  VNĐ/tín chỉ.

Đối với Khóa tuyển sinh năm 2025:

Ngành/Khối ngành Học phần Văn hóa (VNĐ/TC) Học phần Giáo dục thể chất (VNĐ/TC)
Các ngành Sư phạm (Khối I) 462.000 462.000
Ngành Công nghệ thông tin (Khối V) 625.000 540.000
Các ngành Công nghệ sinh học, Hóa học (Khối IV) 577.000 498.000
Các ngành Văn học, Quan hệ công chúng, Lịch sử (Khối VII) 492.000 492.000
Các ngành Quản lý tài nguyên MT, Địa lý học, Báo chí, Việt Nam học, v.v (Khối VII) 570.000 492.000

Học phí đối với lưu học sinh diện thành phố tài trợ

+ Với các khóa tuyển sinh từ năm 2024 trở về trước: học phí dao động 1.590.000 – 1.710.000 đồng/tháng, tùy khối ngành.

+ Với khóa tuyển sinh năm 2025: mức thu cao hơn, dao động từ 1.590.000 – 1.943.500 đồng/tháng, tùy ngành học.

Nhìn chung, mức học phí của Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng năm 2025 – 2026 có sự phân hóa rõ ràng giữa các nhóm ngành và đối tượng sinh viên. Đối với sinh viên Việt Nam, học phí theo tín chỉ (từ 459.000 – 625.000 đồng/tín chỉ) được đánh giá là khá hợp lý và thấp hơn so với nhiều trường đại học ngoài công lập, góp phần giảm gánh nặng tài chính cho sinh viên. Trong khi đó, lưu học sinh diện thành phố tài trợ phải đóng học phí theo tháng với mức cao hơn, phản ánh chính sách hỗ trợ ưu tiên dành riêng cho sinh viên trong nước.

Chính sách này cho thấy nhà trường vừa đảm bảo tính minh bạch, công bằng trong học phí, vừa thể hiện trách nhiệm trong việc hỗ trợ người học, đặc biệt là sinh viên sư phạm – nhóm ngành vốn được Nhà nước ưu tiên trong đào tạo và miễn giảm học phí.

B. Học phí trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng năm 2024 - 2025

Thông báo số 1362/TB-ĐHSP ngày 26 tháng 8 năm 2024 của Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng đã cung cấp thông tin về mức thu học phí học kỳ I năm học 2024-2025 

Mức học phí áp dụng cho học phần học văn hóa và học phần Giáo dục thể chất, tính theo đơn vị tín chỉ (TC) cho học lần 1 và lần 2 trở đi. Mức thu được phân hóa rõ rệt theo khối ngành đào tạo:

Khối ngành Mức thu (VNĐ/tín chỉ)
Khối ngành I (Chương trình 1 và 2) 408.000
Khối ngành IV (Chương trình 1, 2 và Chất lượng cao) 441.000
Khối ngành V (Chương trình 1, 2 và Chất lượng cao) 477.000
Khối ngành VII (Chương trình 1, 2 và Chất lượng cao) 435.000

Mức học phí của Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng trong năm học 2024-2025 được đánh giá là thấp và dễ tiếp cận đối với một trường công lập lớn tại khu vực Miền Trung. Với mức thu dao động từ  VNĐ đến  VNĐ/tín chỉ cho các khối ngành, học phí nằm ở phân khúc hợp lý, đặc biệt thấp nhất là khối ngành Sư phạm. Nhà trường đã áp dụng cơ chế thu theo tín chỉ có phân hóa theo khối ngành, trong đó các ngành Kỹ thuật/Công nghệ (Khối V) có mức cao hơn, phản ánh chi phí đào tạo thực tế.

C. Học phí các trường cùng lĩnh vực

Trường Học phí (năm học)

Đại học Sư phạm – Đại học Huế

Xem chi tiết

14 – 16 triệu VND/năm

Đại học Khoa học – Đại học Huế

Xem chi tiết

14.1 – 18 triệu VNĐ/năm

Đại học Quy Nhơn

Xem chi tiết

14.5– 18.2 triệu VNĐ/năm

Đại học Vinh

Xem chi tiết

15 – 17.5 triệu VNĐ/năm

Đại học Duy Tân

Xem chi tiết

~24 – 30 triệu VNĐ/năm

Chương trình đào tạo

TT Mã xét tuyển Tên chương trình Mã ngành Số lượng Phương thức tuyển sinh
1 7140222 Sư phạm Mỹ thuật 7140222 50 Phương thức 1, 2, 3
2 7140202 Giáo dục Tiểu học 7140202 350 Phương thức 1, 2, 3
3 7140205 Giáo dục Chính trị 7140205 20 Phương thức 1, 2, 3
4 7140209 Sư phạm Toán học 7140209 100 Phương thức 1, 2, 3
5 7140210 Sư phạm Tin học 7140210 50 Phương thức 1, 2, 3
6 7140211 Sư phạm Vật lý 7140211 50 Phương thức 1, 2, 3
7 7140212 Sư phạm Hóa học 7140212 50 Phương thức 1, 2, 3
8 7140213 Sư phạm Sinh học 7140213 50 Phương thức 1, 2, 3
9 7140217 Sư phạm Ngữ văn 7140217 100 Phương thức 1, 2, 3
10 7140218 Sư phạm Lịch sử 7140218 50 Phương thức 1, 2, 3
11 7140219 Sư phạm Địa lý 7140219 50 Phương thức 1, 2, 3
12 7140201 Giáo dục Mầm non 7140201 250 Phương thức 1, 2
13 7140221 Sư phạm Âm nhạc 7140221 90 Phương thức 1, 2, 3
14 7140247 Sư phạm Khoa học tự nhiên 7140247 100 Phương thức 1, 2, 3
15 7140249 Sư phạm Lịch sử - Địa lý 7140249 100 Phương thức 1, 2, 3
16 7140204 Giáo dục Công dân 7140204 50 Phương thức 1, 2, 3
17 7140248 Giáo dục Pháp luật 7140248 50 Phương thức 1, 2, 3
18 7140250 Sư phạm Tin học và Công nghệ Tiểu học 7140250 90 Phương thức 1, 2, 3
19 7140206 Giáo dục Thể chất 7140206 90 Phương thức 1, 2, 3
20 7140103 Công nghệ giáo dục 7140103 44 Phương thức 1, 2, 3
21 7420201 Công nghệ Sinh học 7420201 64 Phương thức 1, 2, 3
22 7440112A Hóa Dược/Hóa học 7440112 29 Phương thức 1, 2, 3
23 7440112B Hóa phân tích - Ứng dụng/Hóa học 7440112 30 Phương thức 1, 2, 3
24 7480201 Công nghệ thông tin 7480201 130 Phương thức 1, 2, 3
25 7229030 Văn học 7229030 70 Phương thức 1, 2, 3
26 7229010 Quan hệ quốc tế/Lịch sử 7229010 70 Phương thức 1, 2, 3
27 7310501 Địa lý du lịch/Địa lý học 7310501 70 Phương thức 1, 2, 3
28 7310630 Văn hóa du lịch/Việt Nam học 7310630 118 Phương thức 1, 2, 3
29 7229040 Văn hóa học 7229040 67 Phương thức 1, 2, 3
30 7310401 Tâm lý học, gồm các chuyên ngành:1. Tâm lý học trường học và tổ chức2. Tâm lý học lâm sàng 7310401 118 Phương thức 1, 2, 3
31 7760101 Công tác xã hội 7760101 70 Phương thức 1, 2, 3
32 7760103 Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật 7760103 42 Phương thức 1, 2, 3
33 7320101 Báo chí 7320101 92 Phương thức 1, 2, 3
34 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường 7850101 43 Phương thức 1, 2, 3
35 7620101 Nông nghiệp thông minh/Nông nghiệp 7620101 40 Phương thức 1, 2, 3
36 7520401 Vật lý kỹ thuật 7520401 38 Phương thức 1, 2, 3
37 7460108 Khoa học dữ liệu 7460108 45 Phương thức 1, 2, 3
38 7320108 Quan hệ công chúng 7320108 92 Phương thức 1, 2, 3

Một số hình ảnh

 Media VietJackMedia VietJack

Fanpage trường

 

Xem vị trí trên bản đồ