Đề án tuyển sinh Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Video giới thiệu Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Giới thiệu
- Tên trường: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
- Tên tiếng Anh: Viet Nam National University of Agriculture (VNUA)
- Mã trường: HVN
- Hệ đào tạo: Đại học Sau đại học Liên thông Văn bằng 2
- Loại trường: Công lập
- Địa chỉ: Thị trấn Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội
- SĐT: 84.024.62617586
- Email: webmaster@vnua.edu.vn
- Website: https://www.vnua.edu.vn/
- Facebook: www.facebook.com/hocviennongnghiep/
Thông tin tuyển sinh
Phương thức xét tuyển năm 2026
1.1 Điều kiện xét tuyển
Điểm xét tuyển là tổng điểm các bài thi/môn thi (môn thi) với thang điểm 10 theo tổ hợp xét tuyển cộng với điểm cộng và điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định (nếu có). Mức chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp là không điểm. Học viện sẽ công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Cách tính điểm xét tuyển:
Điểm xét tuyển = (Điểm thi môn 1 + Điểm thi môn 2 + Điểm thi môn 3) + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có).
Đối với các tổ hợp xét tuyển có môn thi tiếng Anh/tiếng Trung:
1) Nếu thí sinh không tham gia thi môn ngoại ngữ trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 nhưng có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS/chứng chỉ năng lực ngoại ngữ quốc tế HSK thì được quy đổi điểm môn ngoại ngữ tương ứng để tham gia xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 như sau:
|
TT |
Điểm IELTS |
Điểm HSK |
Điểm quy đổi môn ngoại ngữ |
|
1 |
4 |
HSK 3 (180–220) |
6 |
|
2 |
4.5 |
HSK 3 (221–300) |
7 |
|
3 |
5 |
HSK 4 (180–229) |
8 |
|
4 |
5.5 |
HSK 4 (230–239) |
9 |
|
5 |
≥6.0 |
HSK 4 (≥240) |
10 |
2) Nếu thí sinh tham gia thi môn tiếng Anh/tiếng Trung trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS/chứng chỉ năng lực ngoại ngữ quốc tế HSK thì Học viện sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT và Điểm cộng được quy đổi từ kết quả thi chứng chỉ IELTS/ chứng chỉ năng lực ngoại ngữ quốc tế HSK để xét tuyển. Thí sinh xem chi tiết về quy đổi Điểm cộng tại mục 4.5 – Điểm cộng và điểm ưu tiên.
1.2 Quy chế
Thực hiện xét tuyển theo nguyên tắc xét trúng tuyển của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Đối với các thí sinh có điểm bằng nhau xét tuyển ở cuối danh sách thì xét theo thứ tự ưu tiên theo quy định của Bộ GD&ĐT. Mức chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp là không điểm. Thí sinh có thể được xem xét chuyển ngành trong thời gian học tập theo quy định.
Điểm cộng: Tổng Điểm cộng (gồm Điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích) không vượt quá 03 điểm và được cộng vào điểm xét tuyển của phương thức xét tuyển 2, 3. Trường hợp điểm công vượt quá 03 điểm thì sẽ chỉ được tính 03 điểm để cộng vào điểm xét tuyển của phương thức xét tuyển 2, 3.
a) Điểm thưởng: đối với thí sinh học sinh giỏi quốc gia, olympic quốc tế nhưng không dùng để xét tuyển thẳng sẽ được cộng tối đa 03 điểm vào điểm xét tuyển của phương thức xét tuyển 2, 3.
b) Điểm xét thưởng:
(1) Thí sinh có thành tích vượt trội tại các kỳ thi HSG cấp tỉnh;
(2) Thí sinh có thành tích vượt trội tại kỳ thi kiến thức công nghệ và khởi nghiệp sáng tạo VNUA 2026;
Thí sinh đạt thành tích vượt trội trên sẽ được cộng tối đa 1.5 điểm vào điểm xét tuyển của phương thức xét tuyển 2, 3. Bảng quy đổi điểm cộng như sau:
|
Kỳ thi HSG cấp tỉnh, TP |
Điểm kỳ thi KTCN và KNST VNUA 2026 |
Điểm cộng |
|
- |
65 - 69 |
0.5 |
|
- |
70 - 74 |
0.75 |
|
Giải khuyến khích |
75 - 79 |
1.0 |
|
- |
80 - 84 |
1.25 |
|
Từ giải ba trở lên |
85 trở lên |
1.5 |
c) Điểm khuyến khích:
(1) Thí sinh có Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS/Chứng chỉ năng lực ngoại ngữ HKS đối với nhóm HVN18 - Ngôn ngữ Trung Quốc;
(2) Thí sinh có chứng chỉ quốc tế SAT/ACT.sẽ được cộng tối đa 1.5 điểm vào điểm xét tuyển của phương thức xét tuyển 2, 3.
Thí sinh có các chứng chỉ ngoại ngữ hoặc có chứng chỉ quốc tế trên sẽ được cộng tối đa 1.5 điểm vào điểm xét tuyển của phương thức xét tuyển 2, 3. Bảng quy đổi điểm cộng như sau:
|
Điểm kết quả thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS |
Chứng chỉ năng lực ngoại ngữ HSK |
SAT |
ACT |
Điểm cộng |
|
4.0 |
HSK 3 (180–220) |
800 - 899 |
13 - 15 |
0.5 |
|
4.5 |
HSK 3 (221–300) |
900 - 999 |
16 - 18 |
0.75 |
|
5.0 |
HSK 4 (180–229) |
1000 - 1099 |
19 - 21 |
1.0 |
|
5.5 |
HSK 4 (230–239) |
1100 - 1199 |
22 - 24 |
1.25 |
|
6.0 trở lên |
HSK 4 (≥240) |
1200 điểm trở lên |
25 điểm trở lên |
1.5 |
Đối với thí sinh sử dụng kết quả IELTS/HSK để quy đổi thành điểm xét tuyển thì sẽ không được quy đổi thành Điểm cộng để cộng với điểm xét tuyển.
- Công thức tính Tổng điểm đạt được của phương thức 2, trước khi cộng điểm ưu tiên tuyển sinh như sau: “Tổng điểm đạt được = (Điểm thi môn 1 + Điểm thi môn 2 + Điểm thi môn 3) + Điểm cộng (nếu có).”
- Công thức tính Tổng điểm đạt được của phương thức 3, trước khi cộng điểm ưu tiên tuyển sinh như sau: “Tổng điểm đạt được = (ĐTB6HK môn 1 + ĐTB6HK môn 2 + ĐTB6HK môn 3) + Điểm cộng (nếu có).”
- Tổng điểm đạt được không vượt quá 30 điểm. Trường hợp Tổng điểm đạt được vượt quá 30 điểm thì sẽ chỉ được tính 30 điểm để xét tuyển.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
2.1 Điều kiện xét tuyển
Điểm xét tuyển là điểm trung bình chung kết quả học tập 06 học kỳ cấp giáo dục phổ thông (lớp 10, 11, 12) theo thang điểm 10 của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển cộng với điểm cộng và điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định (nếu có).
Nguồn tuyển là thí sinh có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt ngưỡng điểm tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo thang điểm 30 (không áp dụng đối với thí sinh thuộc diện đặc cách xét tốt nghiệp THPT, thí sinh đạt giải quốc gia, quốc tế áp dụng phương thức ưu tiên xét tuyển và các chương trình đào tạo được quy định tại chuẩn chương trình). Học viện sẽ công bố ngưỡng điểm tối thiếu của nguồn tuyển sinh cùng với thời gian công bố ngưỡng đầu vào.
Cách tính điểm xét tuyển:
Điểm xét tuyển = (ĐTB6HK môn 1 + ĐTB6HK môn 2 + ĐTB6HK môn 3) + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có).
Trong đó: ĐTB6HK là điểm trung bình chung kết quả học tập 06 học kỳ cấp giáo dục phổ thông (lớp 10, 11, 12)
2.2 Quy chế
1. Nguyên tắc xét tuyển
Thực hiện xét tuyển theo nguyên tắc xét trúng tuyển của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Đối với các thí sinh có điểm bằng nhau xét tuyển ở cuối danh sách thì xét theo thứ tự ưu tiên theo quy định của Bộ GD&ĐT. Mức chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp là không điểm. Thí sinh có thể được xem xét chuyển ngành trong thời gian học tập theo quy định.
2. Điểm cộng
Tổng Điểm cộng (gồm Điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích) không vượt quá 03 điểm và được cộng vào điểm xét tuyển của phương thức xét tuyển 2, 3. Trường hợp điểm công vượt quá 03 điểm thì sẽ chỉ được tính 03 điểm để cộng vào điểm xét tuyển của phương thức xét tuyển 2, 3.
a) Điểm thưởng: đối với thí sinh học sinh giỏi quốc gia, olympic quốc tế nhưng không dùng để xét tuyển thẳng sẽ được cộng tối đa 03 điểm vào điểm xét tuyển của phương thức xét tuyển 2, 3.
b) Điểm xét thưởng:
(1) Thí sinh có thành tích vượt trội tại các kỳ thi HSG cấp tỉnh;
(2) Thí sinh có thành tích vượt trội tại kỳ thi kiến thức công nghệ và khởi nghiệp sáng tạo VNUA 2026;
Thí sinh đạt thành tích vượt trội trên sẽ được cộng tối đa 1.5 điểm vào điểm xét tuyển của phương thức xét tuyển 2, 3. Bảng quy đổi điểm cộng như sau:
|
Kỳ thi HSG cấp tỉnh, TP |
Điểm kỳ thi KTCN và KNST VNUA 2026 |
Điểm cộng |
|
- |
65 - 69 |
0.5 |
|
- |
70 - 74 |
0.75 |
|
Giải khuyến khích |
75 - 79 |
1.0 |
|
- |
80 - 84 |
1.25 |
|
Từ giải ba trở lên |
85 trở lên |
1.5 |
c) Điểm khuyến khích:
(1) Thí sinh có Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS/Chứng chỉ năng lực ngoại ngữ HKS đối với nhóm HVN18 - Ngôn ngữ Trung Quốc;
(2) Thí sinh có chứng chỉ quốc tế SAT/ACT.sẽ được cộng tối đa 1.5 điểm vào điểm xét tuyển của phương thức xét tuyển 2, 3.
Thí sinh có các chứng chỉ ngoại ngữ hoặc có chứng chỉ quốc tế trên sẽ được cộng tối đa 1.5 điểm vào điểm xét tuyển của phương thức xét tuyển 2, 3. Bảng quy đổi điểm cộng như sau:
|
Điểm kết quả thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS |
Chứng chỉ năng lực ngoại ngữ HSK |
SAT |
ACT |
Điểm cộng |
|
4.0 |
HSK 3 (180–220) |
800 - 899 |
13 - 15 |
0.5 |
|
4.5 |
HSK 3 (221–300) |
900 - 999 |
16 - 18 |
0.75 |
|
5.0 |
HSK 4 (180–229) |
1000 - 1099 |
19 - 21 |
1.0 |
|
5.5 |
HSK 4 (230–239) |
1100 - 1199 |
22 - 24 |
1.25 |
|
6.0 trở lên |
HSK 4 (≥240) |
1200 điểm trở lên |
25 điểm trở lên |
1.5 |
Đối với thí sinh sử dụng kết quả IELTS/HSK để quy đổi thành điểm xét tuyển thì sẽ không được quy đổi thành Điểm cộng để cộng với điểm xét tuyển.
- Công thức tính Tổng điểm đạt được của phương thức 2, trước khi cộng điểm ưu tiên tuyển sinh như sau: “Tổng điểm đạt được = (Điểm thi môn 1 + Điểm thi môn 2 + Điểm thi môn 3) + Điểm cộng (nếu có).”
- Công thức tính Tổng điểm đạt được của phương thức 3, trước khi cộng điểm ưu tiên tuyển sinh như sau: “Tổng điểm đạt được = (ĐTB6HK môn 1 + ĐTB6HK môn 2 + ĐTB6HK môn 3) + Điểm cộng (nếu có).”
Tổng điểm đạt được không vượt quá 30 điểm. Trường hợp Tổng điểm đạt được vượt quá 30 điểm thì sẽ chỉ được tính 30 điểm để xét tuyển.
3. Ngưỡng quy đổi
Học viện sẽ công bố theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT.
- Đối với ngành Sư phạm công nghệ và ngành Luật: thí sinh đạt ngưỡng đầu vào đối với chương trình đào tạo giáo viên, chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật của phương thức xét tuyển 3 và 4: Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cấp THPT (hoặc tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 20,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT, trung học nghề từ 8,50 trở lên.
- Đối với nhóm ngành Luật: Tổng điểm xét tuyển tối thiểu đạt 60% điểm đánh giá tối đa của thang điểm và điểm môn Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn và đạt tối thiểu là 60% điểm đánh giá tối đa của thang điểm
Quy đổi điểm trúng tuyển:
Học viện sẽ công bố theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT, thời gian công bố muộn nhất cùng thời gian công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ
3.1 Điều kiện xét tuyển
Thí sinh có kết quả học tập cả năm lớp 12 được xếp loại giỏi (đánh giá mức tốt) và có thêm một trong các thành tích đặc biệt sau đây:
(1) Đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi, thi khoa học kỹ thuật dành cho học sinh THPT cấp tỉnh, thành phố (Kỳ thi HSG cấp tỉnh, TP);
(2) Kết quả thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS từ 6.0 trở lên. Riêng đối với nhóm ngành HVN18 – Ngôn ngữ Trung Quốc: có chứng chỉ năng lực ngoại ngữ HSK4 và đạt mức điểm từ 240 điểm trở lên.
(3) Kết quả kỳ thi SAT đạt từ 1200 điểm trở lên;
(4) Kết quả kỳ thi ACT đạt từ 25 điểm trở lên;
(5) Kết quả thi Kiến thức công nghệ và Khởi nghiệp sáng tạo VNUA 2026 đạt từ 85 điểm trở lên;
Đối với các thành tích đặc biệt (2), (3), (4) được cấp trong vòng 02 năm tính đến ngày 14/7/2026.
3.2 Quy chế
Thực hiện xét tuyển theo nguyên tắc xét trúng tuyển của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Thí sinh đạt danh hiệu học sinh giỏi cấp THPT được lựa chọn một trong năm thành tích đặc biệt trên để đăng ký xét tuyển. Thí sinh đạt các tiêu chí về kết quả học tập THPT và đạt 1 trong 5 thành tích đặc biệt trên sẽ được tuyển thẳng. Trong trường hợp số lượng thí sinh đăng ký vượt quá chỉ tiêu theo quy định, Học viện sẽ xét tuyển theo điểm quy đổi từ các thành tích đặc biệt, theo nguyên tắc từ cao xuống thấp. Trường hợp có nhiều thí sinh có cùng mức điểm quy đổi, sẽ áp dụng lần lượt theo thứ tự ưu tiên của các nhóm thành tích đặc biệt (1), (2), (3), (4), (5). Mức độ ưu tiên tương ứng với từng loại thành tích đặc biệt được quy định như sau:
|
Kỳ thi HSG cấp tỉnh, TP |
Điểm kết quả thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS |
Chứng chỉ năng lực ngoại ngữ HSK |
SAT |
ACT |
Điểm kỳ thi KTCN và KNST VNUA 2026 |
Mức độ ưu tiên |
|
Giải Ba |
6 |
HSK 4 (≥240) |
1200 - 1300 |
25 - 27 |
85 - 89 |
Mức độ 1 |
|
Giải Nhì |
6.5 |
HSK5 |
1301 - 1400 |
28 - 30 |
90 - 94 |
Mức độ 2 |
|
Giải Nhất |
7.0 trở lên |
HSK6 |
1401 - 1600 |
30 - 36 |
95 trở lên |
Mức độ 3 |
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp
4.1 Đối tượng
Học viện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển các nhóm đối tượng:
1. Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo.
2. Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tạo tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;
3. Giám đốc Học viện căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức):
a) Thí sinh là người nước ngoài hoặc thí sinh là người có quốc tịch Việt Nam học tập cấp THPT tương đương ở nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT;
b) Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ;
c) Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường.
4. Học viện ưu tiên xét tuyển khác đối với các thí sinh đã đạt ngưỡng đầu vào cho các trường hợp sau đây:
a) Thí sinh quy định tại khoản 1, 2 Điều này dự tuyển vào các chương trình đào tạo theo nguyện vọng mà không dùng quyền tuyển thẳng;
b) Thí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dự tuyển vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đoạt giải; thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển;
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
Điểm chuẩn các năm
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7310101 | Kinh tế | D01; A00; X21; D10 | 21 | |
| 2 | 7310202 | Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước - Đào tạo tại TPHCM | C00; X74; D01; A09 | 19.5 | |
| 3 | 7310202 | Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước | C00; X74; D01; A09 | 24 | |
| 4 | 7310205 | Quản lý Nhà nước | C00; D01; A09 | 24.1 | |
| 5 | 7310401 | Tâm lý học | C00; X74; C20; A09; D01; X21 | 25.3 | |
| 6 | 7320108 | Quan hệ Công chúng | C00; X74; D01; C20; D15 | 25.8 | |
| 7 | 7380101 | Luật | C00; X74; A00; D01; C20; X21 | 24.8 | |
| 8 | 7380101 | Luật - Đào tạo tại TPHCM | C00; X74; A00; D01; C20; X21 | 17.5 | |
| 9 | 7480201 | Công nghệ thông tin | D01; A00; X21; D10 | 20 | |
| 10 | 7760101 | Công tác Xã hội | C00; X74; D01; C20; A09; X21 | 24.5 | |
| 11 | 7760102 | Công tác Thanh thiếu niên | C00; X74; D01; X21; C20; X70 | 23.8 | |
| 12 | 7760102 | Công tác Thanh thiếu niên - Đào tạo tại TPHCM | C00; X74; D01; X21; C20; X70 | 18.5 |
2. Điểm chuẩn theo phương thức Điểm học bạ năm 2025
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7310101 | Kinh tế | D01; A00; X21; D10 | 24.8 | |
| 2 | 7310202 | Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước - Đào tạo tại TPHCM | C00; X74; D01; C20; A09; X21 | 23.6 | |
| 3 | 7310202 | Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước | C00; X74; D01; C20; A09; X21 | 26.5 | |
| 4 | 7310205 | Quản lý Nhà nước | C00; X74; D01; C20; A09; X21 | 26.6 | |
| 5 | 7310401 | Tâm lý học | C00; X74; C20; A09; D01; X21 | 27.2 | |
| 6 | 7320108 | Quan hệ Công chúng | C00; X74; D01; C20; D15 | 27.4 | |
| 7 | 7380101 | Luật | C00; X74; A00; D01; C20; X21 | 26.9 | |
| 8 | 7380101 | Luật - Đào tạo tại TPHCM | C00; X74; A00; D01; C20; X21 | 22 | |
| 9 | 7480201 | Công nghệ thông tin | D01; A00; X21; D10 | 24 | |
| 10 | 7760101 | Công tác Xã hội | C00; X74; D01; C20; A09; X21 | 26.8 | |
| 11 | 7760102 | Công tác Thanh thiếu niên - Đào tạo tại TPHCM | C00; X74; D01; X21; C20; X70 | 22.8 | |
| 12 | 7760102 | Công tác Thanh thiếu niên | C00; X74; D01; X21; C20; X70 | 26.4 |
B. Điểm chuẩn Học viện Nông nghiệp Việt Nam năm 2024 mới nhất
1. Điểm chuẩn Học viện Nông nghiệp Việt Nam 2024 theo Điểm thi THPT
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | HVN01 | Thú y | A00; A01; B00; D01 | 19 | |
| 2 | HVN02 | Chăn nuôi thú y - thuỷ sản | A00; B00; B08; D01 | 17 | |
| 3 | HVN03 | Nông nghiệp sinh thái và Nông nghiệp đô thị | A00; A09; B00; D01 | 17 | |
| 4 | HVN04 | Công nghệ kỹ thuật ô tô và Cơ điện tử | A00; A01; A09; D01 | 18 | |
| 5 | HVN05 | Kỹ thuật cơ khí | A00; A01; A09; D01 | 18 | |
| 6 | HVN06 | Kỹ thuật điện, Điện tử và Tự động hoá | A00; A01; A09; D01 | 22.5 | |
| 7 | HVN07 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | A00; A09; C20; D01 | 25.25 | |
| 8 | HVN08 | Quản trị kinh doanh, Thương mại và Du lịch | A00; A09; C20; D01 | 18 | |
| 9 | HVN09 | Công nghệ sinh học và Công nghệ dược liệu | A00; B00; B08; D01 | 18 | |
| 10 | HVN10 | Công nghệ thực phẩm và Chế biến | A00; B00; D07; D01 | 19 | |
| 11 | HVN11 | Kinh tế và Quản lý | A00; C04; D07; D01 | 18 | |
| 12 | HVN12 | Xã hội học | A09; C00; C20; D01 | 18 | |
| 13 | HVN13 | Luật | A09; C00; C20; D01 | 24.75 | |
| 14 | HVN14 | Công nghệ thông tin và Kỹ thuật số | A00; A01; D01; D07 | 19 | |
| 15 | HVN15 | Quản lý đất đai, Bất động sản và Môi trường | A00; A01; B00; D01 | 16.5 | |
| 16 | HVN16 | Khoa học môi trường | A00; A01; B00; D01 | 17 | |
| 17 | HVN17 | Ngôn ngữ Anh | D01; D07; D14; D15 | 18 | |
| 18 | HVN18 | Sư phạm công nghệ | A00; A01; B00; D01 | 22.25 |
2. Điểm chuẩn Học viện Nông nghiệp Việt Nam 2024 theo Điểm học bạ
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | HVN01 | Thú y | A00; A01; B00; D01 | 24 | Đợt 2 |
| 2 | HVN02 | Chăn nuôi thú y - Thuỷ sản | A00; B00; B08; D01 | 22 | Đợt 2 |
| 3 | HVN03 | Nông nghiệp sinh thái và Nông nghiệp đô thị | A00; A09; B00; D01 | 22 | Đợt 2 |
| 4 | HVN04 | Công nghệ kỹ thuật ô tô và Cơ điện tử | A00; A01; A09; D01 | 24 | Đợt 2 |
| 5 | HVN05 | Kỹ thuật cơ khí | A00; A01; A09; D01 | 24 | Đợt 2 |
| 6 | HVN06 | Kỹ thuật điện, Điện tử và Tự động hoá | A00; A01; A09; D01 | 25 | Đợt 2 |
| 7 | HVN07 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | A00; C20; A09; D01 | 24 | Đợt 2 |
| 8 | HVN08 | Quản trị kinh doanh, Thương mại và Du lịch | A00; C20; A09; D01 | 22 | Đợt 2 |
| 9 | HVN09 | Công nghệ sinh học và Công nghệ dược liệu | A00; B00; B08; D01 | 22 | Đợt 2 |
| 10 | HVN10 | Công nghệ thực phẩm và Chế biến | A00; B00; D07; D01 | 23 | Đợt 2 |
| 11 | HVN11 | Kinh tế và Quản lý | A00; C04; D07; D01 | 23 | Đợt 2 |
| 12 | HVN12 | Xã hội học | A00; C00; C20; D01 | 22 | Đợt 2 |
| 13 | HVN13 | Luật | A09; C00 | 22 | Đợt 2 |
| 14 | HVN14 | Công nghệ thông tin và Kỹ thuật số | A00; A01; D01; D07 | 23 | Đợt 2 |
| 15 | HVN15 | Quản lý đất đai, Bất động sản và Môi trường | A00; A01; B00; D01 | 22 | Đợt 2 |
| 16 | HVN16 | Khoa học môi trường | A00; A01; B00; D01 | 22 | Đợt 2 |
| 17 | HVN17 | Ngôn ngữ Anh | D01; D07; D14; D15 | 22 | Đợt 2 |
| 18 | HVN18 | Sư phạm công nghệ | A00; A01; B00; D01 | 25 | Đợt 2 (Phải đáp ứng yêu cầu của Bộ GD&ĐT) |
3. Học viện Nông nghiệp Việt Nam công bố điểm sàn 2024
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào học viện nông nghiệp Việt Nam năm 2024 theo điểm thi tốt nghiệp THPT từ 16 - 20 điểm.
Điểm sàn Học viện Nông nghiệp Việt Nam năm 2024 để thí sinh nộp hồ sơ xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT như sau:


Học viện Nông nghiệp Việt Nam lưu ý, ngưỡng điểm nhận hồ sơ xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2024 nêu trên là tổng điểm các môn thi theo thang điểm 10 tương ứng với từng tổ hợp xét tuyển đối với học sinh phổ thông thuộc khu vực 3. Học sinh thuộc diện ưu tiên theo đối tượng và khu vực (nếu có) được cộng điểm ưu tiên theo quy định.
C. Điểm chuẩn Học viện Nông nghiệp Việt Nam năm 2023 mới nhất
Trường Học viện Nông nghiệp Việt Nam chính thức công bố điểm chuẩn, trúng tuyển các ngành và chuyên nghành đào tạo hệ đại học chính quy năm 2023. Mời các bạn xem ngay thông tin điểm chuẩn các tổ hợp môn từng ngành chi tiết tại đây:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam công bố điểm chuẩn 2023
Học viện công bố điểm chuẩn trúng tuyển đại học chính quy xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2023 vào Học viện như sau:
|
TT |
Nhóm ngành |
Tổ hợp xét tuyển |
Điểm trúng tuyển |
|
HVN01 |
Thú y |
A00; A01; B00; D01 |
19,0 |
|
HVN02 |
Chăn nuôi thú y - thuỷ sản |
A00; B00; B08; D01 |
17,0 |
|
HVN03 |
Nông nghiệp sinh thái và Nông nghiệp đô thị |
A00; A09; B00; D01 |
17,0 |
|
HVN04 |
Công nghệ kỹ thuật ô tô và Cơ điện tử |
A00; A01; A09; D01 |
24,0 |
|
HVN05 |
Kỹ thuật cơ khí |
A00; A01; A09; D01 |
22,0 |
|
HVN06 |
Kỹ thuật điện, Điện tử và Tự động hoá |
A00; A01; A09; D01 |
23,0 |
|
HVN07 |
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng |
A00; A09; C20; D01 |
24,5 |
|
HVN08 |
Quản trị kinh doanh, Thương mại và Du lịch |
A00; A09; C20; D01 |
22,5 |
|
HVN09 |
Công nghệ sinh học và Công nghệ dược liệu |
A00; B00; B08; D01 |
18,0 |
|
HVN10 |
Công nghệ thực phẩm và Chế biến |
A00; B00; D07; D01 |
19,0 |
|
HVN11 |
Kinh tế và Quản lý |
A00; C04; D07; D01 |
18,0 |
|
HVN12 |
Xã hội học |
A09; C00; C20; D01 |
17,0 |
|
HVN13 |
Luật |
A09; C00; C20; D01 |
21,5 |
|
HVN14 |
Công nghệ thông tin và Kỹ thuật số |
A00; A01; A09; D01 |
22,0 |
|
HVN15 |
Quản lý đất đai, Bất động sản và Môi trường |
A00; A01; B00; D01 |
17,0 |
|
HVN16 |
Khoa học môi trường |
A00; A01; B00; D01 |
16,5 |
|
HVN17 |
Ngôn ngữ Anh |
D01; D07; D14; D15 |
20,0 |
|
HVN18 |
Sư phạm công nghệ |
A00; A01; B00; D01 |
19,0 |
Học phí
A. Học phí dự kiến của Học viện Nông nghiệp năm 2025 - 2026
Theo lộ trình điều chỉnh học phí của Chính phủ theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP, học phí Học viện Nông nghiệp 2025 sẽ có sự điều chỉnh tăng nhẹ so với các năm trước. Dưới đây là bảng tham khảo mức học phí dự kiến:
| Chương trình đào tạo hoặc nhóm ngành | Mức học phí dự kiến (VNĐ/năm) |
| Nhóm ngành Nông, Lâm, Thủy sản gồm Khoa học cây trồng, Nông nghiệp, Chăn nuôi,... | 17.400.000 |
| Nhóm ngành Khoa học Xã hội và Quản lý (Kinh tế, Kế toán, Ngôn ngữ Anh...) | 16.640.000 |
| Nhóm ngành Kỹ thuật và Công nghệ (CNTT, Môi trường, Cơ điện...) | 19.360.000 - 20.530.000 |
| Ngành Thú y | 19.800.000 |
| Chương trình quốc tế (dạy bằng tiếng Anh) | 33.280.000 - 39.600.000 |
B. Học phí Học viện Nông nghiệp Việt Nam cho năm học 2024-2025
Dự kiến, học phí của Học viện Nông nghiệp Việt Nam cho năm học 2024 - 2025 sẽ được điều chỉnh giảm. Cụ thể, với sinh viên từ khóa 61, học phí sẽ như sau:
- Ngành nông, lâm, thủy sản: Học phí giảm 2,9 triệu đồng/năm, mức thấp nhất là 11,6 triệu đồng/năm.
- Ngành kỹ thuật và công nghệ: Học phí giảm 1,92 triệu đồng/năm, mức là 16 triệu đồng/năm.
- Ngành khoa học xã hội và quản lý: Học phí giảm 1,67 triệu đồng/năm, mức là 13,45 triệu đồng/năm.
Vì vậy, học phí tại Học viện sẽ dao động từ 11,6 triệu đến 25,77 triệu đồng/năm, tùy theo chương trình đào tạo và nhóm ngành học.
C. Học phí Học viện Nông nghiệp Việt Nam cho năm học 2023-2024
Với danh tiếng về chất lượng đào tạo và cơ sở vật chất hiện đại, trường đã thu hút sự quan tâm của nhiều thí sinh. Vì vậy, việc tìm hiểu học phí của Học viện Nông nghiệp cho năm học 2023-2024 là rất quan trọng.
| Ngành | Học phí |
| Nhóm ngành nông nghiệp, thủy sản | |
| Khoa học cây trồng | 14.500.000 |
| Bảo vệ thực vật | 14.500.000 |
| Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan | 14.500.000 |
| Nông nghiệp | 14.500.000 |
| Nông nghiệp công nghệ cao | 14.500.000 |
| Khoa học đất | 14.500.000 |
| Phân bón và dinh dưỡng cây trồng | 14.500.000 |
| Chăn nuôi | 14.500.000 |
| Kinh tế nông nghiệp | 14.500.000 |
| Phát triển nông thôn | 14.500.000 |
| Bệnh học thủy sản | 14.500.000 |
| Nuôi trồng thủy sản | 14.500.000 |
| Nhóm ngành Thú | |
| Thú y | 19.800.000 |
| Nhóm ngành kỹ thuật, công nghệ | |
| Công nghệ thực phẩm | 17.920.000 |
| Công nghệ sau thu hoạch | 17.920.000 |
| Công nghệ sinh được | 17.920.000 |
| Công nghệ sinh học | 17.920.000 |
| Công nghệ thông tin (4 năm) | 17.920.000 |
| Khoa học dữ liệu và trí tuệ nhân tạo | 17.920.000 |
| Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu | 17.920.000 |
| Công nghệ kỹ thuật ô tô | 17.920.000 |
| Công nghệ kỹ thuật cơ - điện tử | 17.920.000 |
| Công nghệ kỹ thuật môi trường | 17.920.000 |
| Khoa học môi trường | 17.920.000 |
| Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | 17.920.000 |
| Kỹ thuật cơ khí | 17.920.000 |
| Kỹ thuật điện | 17.920.000 |
| Công nghệ thông tin (5 năm) | 17.920.000 |
| Nhóm ngành sư phạm, ngôn ngữ | |
| Sư phạm kỹ thuật nông nghiệp | 15.120.000 |
| Sư phạm công nghệ | 15.120.000 |
| Ngôn ngữ Anh | 15.120.000 |
| Nhóm ngành kinh doanh, quản lý, pháp luật, khoa học xã hội và nhân văn | |
| Kế toán | 15.120.000 |
| Tài chính - Ngân hàng | 15.120.000 |
| Quản trị kinh doanh | 15.120.000 |
| Quản lý và phát triển du lịch | 15.120.000 |
| Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 15.120.000 |
| Quản lý và phát triển nguồn nhân lực | 15.120.000 |
| Kinh tế | 15.120.000 |
| Kinh tế tài chính | 15.120.000 |
| Kinh tế đầu tư | 15.120.000 |
| Quản lý kinh tế | 15.120.000 |
| Quản lý đất đai | 15.120.000 |
| Quản lý tài nguyên và môi trường | 15.120.000 |
| Quản lý bất động sản | 15.120.000 |
| Luật | 15.120.000 |
| Xã hội học | 15.120.000 |
| Các ngành đào tạo kết hợp | |
| Chăn nuôi - Thú y | 17.150.000 |
| Công nghệ và kinh doanh thực phẩm | 16.520.000 |
| Thương mại điện tử | 16.520.000 |
| Kinh tế số | 16.520.000 |
Chương trình đào tạo
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Chỉ tiêu | Phương thức xét tuyển | Tổ hợp |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | HVN01 | Thú y | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; B00; C03; C04; D01; D07; X01; X07; X08 | ||||
| 2 | HVN02 | Chăn nuôi thú y - Thủy sản | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; B00; C03; C04; D01; D07; X01; X03; X04 | ||||
| 3 | HVN03 | Nông nghiệp và Cảnh quan | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; B00; C03; C04; D01; D07; X01; X07; X08 | ||||
| 4 | HVN04 | Công nghệ kỹ thuật ô tô và Cơ điện tử | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X07; X08 | ||||
| 5 | HVN05 | Kỹ thuật cơ khí | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X07; X08 | ||||
| 6 | HVN06 | Kỹ thuật điện, Điện tử và Tự động hóa | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X07; X08 | ||||
| 7 | HVN07 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; A07; C01; C02; C03; C04; D01; X01 | ||||
| 8 | HVN08 | Kế toán, Quản trị kinh doanh và Thương mại | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; A07; C01; C02; C03; C04; D01; X01 | ||||
| 9 | HVN09 | Công nghệ sinh học và Công nghệ dược liệu | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; B00; B02; B08; C03; D01; X07; X08; X13 | ||||
| 10 | HVN10 | Công nghệ thực phẩm và Chế biến | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; B00; C03; C04; D01; D07; X01; X07; X08 | ||||
| 11 | HVN11 | Kinh tế và Quản lý | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; A07; C01; C02; C03; C04; D01; X01 | ||||
| 12 | HVN12 | Xã hội học | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc Bạ | C00; C01; C03; D01; D14; D15; X03; X04; X70; X74 | ||||
| 13 | HVN13 | Luật | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc Bạ | C00; C01; C03; D01; D14; D15; X03; X04; X70; X74 | ||||
| 14 | HVN14 | Công nghệ thông tin và Kỹ thuật số | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; C01; C02; C03; D01; X02; X03; X04; X07; X08 | ||||
| 15 | HVN15 | Quản lý đất đai, Bất động sản và Môi trường | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; A07; C01; C02; C03; C04; D01; X01 | ||||
| 16 | HVN16 | Khoa học Môi trường | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; B00; C03; C04; D01; D07; X01; X07; X08 | ||||
| 17 | HVN17 | Ngôn ngữ Anh | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc Bạ | A01; D01; D09; D10; D11; D14; D15; X25; X78 | ||||
| 18 | HVN18 | Sư phạm Công nghệ | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; B00; C01; C02; C03; D01; X03; X04; X07; X08 | ||||
| 19 | HVN19 | Du lịch | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; A07; C01; C02; C03; C04; D01; X01 |
Fanpage trường


