12 Bài tập về nồng độ mol (có lời giải)
37 người thi tuần này 4.6 456 lượt thi 12 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập KHTN 8 Kết nối tri thức có đáp án - Bài 29. Sự nở vì nhiệt
Đề cương ôn tập KHTN 8 Kết nối tri thức có đáp án - Bài 28. Sự truyền nhiệt
Đề cương ôn tập KHTN 8 Kết nối tri thức có đáp án - Bài 26. Năng lượng nhiệt và nội năng
Đề cương ôn tập KHTN 8 Kết nối tri thức có đáp án - Bài 23. Tác dụng của dòng điện
Đề cương ôn tập KHTN 8 Kết nối tri thức có đáp án - Bài 22. Mạch điện đơn giản
Đề cương ôn tập KHTN 8 Kết nối tri thức có đáp án - Bài 21. Dòng điện, nguồn điện
Đề cương ôn tập KHTN 8 Kết nối tri thức có đáp án - Bài 20. Nhiễm điện do co xát
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Số mol CuSO4 có trong dung dịch là: \({n_{CuSO}}_4 = \frac{m}{M} = \frac{{32}}{{160}} = 0,2\,(mol).\)
Đổi 200ml = 0,2 (lít)
Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 là: \({C_M} = \frac{n}{V} = \frac{{0,2}}{{0,2}} = 1\)(mol /l) hoặc viết là 1M.
Lời giải
Nồng độ mol được xác định bằng biểu thức: \({{\rm{C}}_{\rm{M}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{n}}}{{\rm{v}}} \Rightarrow {\rm{n = }}{{\rm{C}}_{\rm{M}}}{\rm{.V}}{\rm{.}}\)
a) Số mol urea trong dung dịch A là: n(A) = 0,02.2 = 0,04 (mol).
Số mol urea trong dung dịch B là: n(B) = 0,1.3 = 0,3 (mol).
Số mol urea trong dung dịch C là: n(C) = 0,04 + 0,3 = 0,34 (mol).
b) Nồng độ mol của dung dịch C là: \[{{\rm{C}}_{{{\rm{M}}_{{\rm{(C)}}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{0,34}}}}{{\rm{5}}}{\rm{ = 0,068 (M)}}{\rm{.}}\]
Ta có: Nồng độ mol của dung dịch A < Nồng độ mol của dung dịch C < Nồng độ mol của dung dịch B.
Câu 3
A. 0,40M.
B. 0,15M.
C. 0,25M.
D. 0,20M.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Số mol CuSO4 có trong dung dịch là: \({n_{CuSO}}_{_4}\; = \frac{{\rm{m}}}{{\rm{M}}} = \frac{{40}}{{160}} = 0,25{\rm{(mol)}}\)
Nồng độ dung dịch là: \({C_{M{\rm{ (}}CuSO}}_{_4)} = \frac{{0,25}}{1} = 0,25{\rm{M}}{\rm{.}}\)
Câu 4
A. 1,800
B. 0,045
C. 4,500g.
D. 0,125g.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Số mol NaOH: nNaOH = 0,3.0,15 = 0,045 (mol).
Khối lượng NaOH: mNaOH = 0,045.40 = 1,8 (gam).
Câu 5
A. 150 ml.
B. 160 ml.
C. 170 ml.
D. 180 ml.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
\[\begin{array}{l}{{\rm{n}}_{NaOH}} = \frac{4}{{40}} = {\rm{0,1 mol}} \Rightarrow {{\rm{C}}_{{M_{NaOH}}}} = \frac{{0,1}}{{0,4}} = 0,25M\\{{\rm{n}}_{NaOH}}_{/100ml} = {C_M}.V = 0,25.0,1 = {\rm{0,025 mol}}\\{V_{{\rm{dd}}NaOH}} = \frac{{0,025}}{{0,1}} = 0,25\ell \\{V_{{H_2}O}} = 0,25 - 0,1 = 0,15\ell = 150ml\end{array}\]
Câu 6
A. 1,5 M.
B. 1,6 M.
C. 1,8 M.
D. 2,0 M.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. 0,4 M.
B. 0,6 M.
C. 0,8 M.
D. 0,2 M.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8
A. 0,02M.
B. 0,03M.
C. 0,04M.
D. 0,05M.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9
A. 0,2M.
B. 0,3M.
C. 0,4M.
D. 0,5M.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10
A. 0,22M.
B. 0,23M.
C. 0,24M.
D. 0,25M.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11
A. 0,2M.
B. 0,3M.
C. 0,4M.
D. 0,5M.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.