Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 10 năm 2025–2026 THPT Gia Bình 1 (có đáp án)
29 người thi tuần này 4.6 238 lượt thi 43 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 10 năm 2025–2026 THPT số 1 Ngô Gia Tự (có đáp án)
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 10 năm 2025–2026 THPT số 1 Lê Hồng Phong (có đáp án)
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 10 năm 2025–2026 THPT Nguyễn Trãi (có đáp án)
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 10 năm 2025–2026 THPT Lý Tự Trọng (có đáp án)
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 10 năm 2025–2026 THPT Gia Bình 1 (có đáp án)
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 10 năm 2025–2026 THPT Edison (có đáp án)
Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 10 Sở GD&ĐT Bắc Ninh năm học 2023-2024 có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 10 THPT Lê Lợi (Kom Tum) năm học 2023-2024 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Listening (From question 1 to 10)
Câu 1/43
Lời giải
What do many politicians and scientists consider to be the biggest danger we face? (Nhiều chính trị gia và nhà khoa học coi mối nguy hiểm lớn nhất mà chúng ta phải đối mặt là gì?)
A. Deforestation: Nạn phá rừng
B. Pollution: Ô nhiễm
C. Climate change: Biến đổi khí hậu
D. Overpopulation: Sự bùng nổ dân số
Thông tin: Climate change is one of the most worrying things for our planet. Many politicians and scientists say it is the biggest danger we face.
Dịch nghĩa: Biến đổi khí hậu là một trong những điều đáng lo ngại nhất đối với hành tinh của chúng ta. Nhiều chính trị gia và nhà khoa học nói rằng đó là mối nguy hiểm lớn nhất mà chúng ta phải đối mặt.
Câu 2/43
Lời giải
How is climate change affecting different species? (Biến đổi khí hậu đang ảnh hưởng đến các loài khác nhau như thế nào?)
A. They are becoming more numerous: Chúng đang trở nên đông đúc (nhiều) hơn
B. They are moving to new habitats: Chúng đang di chuyển đến môi trường sống mới
C. They are dying: Chúng đang chết dần
D. They are growing larger: Chúng đang phát triển lớn hơn
Thông tin: Many species of animal, fish, insect, frog, etc. are dying.
Dịch nghĩa: Nhiều loài động vật, cá, côn trùng, ếch nhái, v.v. đang chết dần.
Câu 3/43
Lời giải
What is happening to the ice caps in the Arctic and Antarctica due to climate change? (Điều gì đang xảy ra với các chỏm băng ở Bắc Cực và Nam Cực do biến đổi khí hậu?)
A. They are growing thicker: Chúng đang trở nên dày hơn
B. They are shifting to new locations: Chúng đang dịch chuyển sang những vị trí mới
C. They are causing sea levels to drop: Chúng đang làm mực nước biển giảm xuống
D. They are melting: Chúng đang tan chảy
Thông tin: The ice caps in the Arctic and Antarctica are melting.
Dịch nghĩa: Các chỏm băng ở Bắc Cực và Nam Cực đang tan chảy.
Câu 4/43
Lời giải
How is climate change affecting our weather? (Biến đổi khí hậu đang ảnh hưởng đến thời tiết của chúng ta như thế nào?)
A. It is making it rain less: Nó đang làm cho trời ít mưa hơn
B. It is causing less wind: Nó đang gây ra ít gió hơn
C. It is making earthquakes more common: Nó đang làm cho động đất trở nên phổ biến hơn
D. It is making places warmer or colder: Nó đang làm cho các nơi trở nên nóng hơn hoặc lạnh hơn
Thông tin: Our weather is changing so places are getting warmer, or colder, or are having more and stronger hurricanes.
Dịch nghĩa: Thời tiết của chúng ta đang thay đổi nên các nơi đang trở nên nóng hơn, hoặc lạnh hơn, hoặc có nhiều cơn bão mạnh hơn.
Câu 5/43
Lời giải
It’s important to cut down on things that produce ______. (Điều quan trọng là phải cắt giảm những thứ tạo ra ______.)
A. atmosphere: khí quyển
B. waste: rác thải / chất thải
C. greenhouse gases: khí nhà kính
D. pollution: sự ô nhiễm
Thông tin: It’s important to cut down on things that produce greenhouse gases.
Dịch nghĩa: Điều quan trọng là phải cắt giảm những thứ tạo ra khí nhà kính.
Audio script:
Climate change is one of the most worrying things for our planet. Many politicians and scientists say it is the biggest danger we face. I read almost every day that climate change is changing the Earth forever. Many species of animal, fish, insect, frog, etc. are dying. The ice caps in the Arctic and Antarctica are melting. Our weather is changing so places are getting warmer, or colder, or are having more and stronger hurricanes. We all need to do our bit so that climate change does not destroy us. It’s important to cut down on things that produce greenhouse gases. These warm the planet and change the climate. Doing simple things like turning off lights and recycling paper all help.
Dịch bài nghe:
Biến đổi khí hậu là một trong những điều đáng lo ngại nhất đối với hành tinh của chúng ta. Nhiều chính trị gia và nhà khoa học nói rằng đó là mối nguy hiểm lớn nhất mà chúng ta phải đối mặt. Hầu như ngày nào tôi cũng đọc được rằng biến đổi khí hậu đang thay đổi Trái đất vĩnh viễn. Nhiều loài động vật, cá, côn trùng, ếch nhái, v.v. đang chết dần. Các chỏm băng ở Bắc Cực và Nam Cực đang tan chảy. Thời tiết của chúng ta đang thay đổi nên các nơi đang trở nên nóng hơn, hoặc lạnh hơn, hoặc có nhiều cơn bão mạnh hơn. Tất cả chúng ta đều cần phải đóng góp phần sức lực của mình để biến đổi khí hậu không hủy diệt chúng ta. Điều quan trọng là phải cắt giảm những thứ tạo ra khí nhà kính. Những khí này làm hành tinh nóng lên và thay đổi khí hậu. Việc làm những điều đơn giản như tắt đèn và tái chế giấy đều giúp ích.
Câu 6/43
Lời giải
What do modern families create to stay close? (Các gia đình hiện đại tạo ra điều gì để gắn bó với nhau?)
A. New foods: Những món ăn mới
B. New games: Những trò chơi mới
C. New traditions: Những truyền thống mới
D. New houses: Những ngôi nhà mới
Thông tin: Modern families create new traditions to stay close and make happy memories.
Dịch nghĩa: Các gia đình hiện đại tạo ra những truyền thống mới để gắn bó khăng khít và tạo ra những kỷ niệm hạnh phúc.
Câu 7/43
Lời giải
What do families often do during mealtimes? (Các gia đình thường làm gì trong các bữa ăn?)
A. Watch TV quietly: Yên lặng xem tivi
B. Talk about their day and share stories: Kể về một ngày của họ và chia sẻ những câu chuyện
C. Eat quickly and leave: Ăn nhanh và rời đi
D. Use their phones and share stories: Sử dụng điện thoại và chia sẻ những câu chuyện
Thông tin: While eating, they talk about their day and share stories.
Dịch nghĩa: Trong khi ăn, họ nói chuyện về một ngày của mình và chia sẻ các câu chuyện.
Câu 8/43
Lời giải
What do families do on game nights? (Các gia đình làm gì vào những đêm chơi trò chơi?)
A. Watch movies together: Cùng nhau xem phim
B. Play board games and tell stories: Chơi các trò chơi cờ bàn và kể chuyện
C. Go shopping and cook: Đi mua sắm và nấu ăn
D. Do their homework: Làm bài tập về nhà
Thông tin: Families play board games together and tell stories.
Dịch nghĩa: Các gia đình cùng nhau chơi các trò chơi cờ bàn và kể chuyện.
Câu 9/43
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/43
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/43
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/43
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/43
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/43
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/43
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/43
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/43
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/43
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/43
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 35/43 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.