Bài tập Bài toán chuyển động của điện tích trong điện trường đều lớp 11 (có lời giải)
34 người thi tuần này 4.6 1.6 K lượt thi 25 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Bài toán thời gian – quãng đường (Tìm quãng đường dựa vào khoảng thời gian đã cho) lớp 11 (có lời giải)
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 THPT Xuyên Mộc (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 Sở Bắc Ninh (có đáp án)
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 năm 2024-2025 Sở Bắc Ninh (có đáp án)
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 năm 2024-2025 THPT Kẻ Sặt (Hải Dương) có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 THPT Ngô Gia Tự (Đắk Lắk) có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 THPT Hùng Vương (Đà Nẵng) có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Vật lí 11 năm 2024-2025 THPT Gio Linh (Quảng Trị) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
- Máy lọc không khí sử dụng công nghệ ion âm sẽ phát ra các ion âm vào trong không khí. Điện trường đều của Trái Đất làm phân tán rộng chùm ion âm này và hướng chúng lên phía trên. Tác dụng này làm tăng khả năng để các ion âm kết hợp được với các hạt bụi mịn mang điện dương tức là tăng khả năng lọc bụi mịn.
- Trong dao động kí, điện trường đều của các bản lái tia có tác dụng điều chỉnh hướng đi của các tia điện tử (electron).
Lời giải
Sử dụng công thức \(E = \frac{U}{d}\) ta tính được cường độ điện trường giữa hai bản phẳng là: \(E = \frac{{24}}{{{{12.10}^{ - 2}}}} = 200\left( {{\rm{\;V}}/{\rm{m}}} \right)\)
Chú ý rằng cường độ điện trường có chiều ngược với trục Oy nên khi chiếu lên phương Oy sẽ lấy giá trị đại số là số âm.
Từ công thức định nghĩa cường độ điện trường \(\vec E = \frac{{\vec F}}{q}\) ta tìm được công thức tính lực tác dụng lên một điện tích q đặt trong điện trường: \(\vec F = q\vec E\).
Lực điện tác dụng lên electron có độ lớn bằng:
\(F = qE = \left( { - 1,6 \cdot {{10}^{ - 19}}} \right) \cdot \left( { - 200} \right) = + 3,2 \cdot {10^{ - 17}}{\rm{\;N}}\)
Lực điện tác dụng lên electron cùng phương với cường độ điện trường \({\rm{\vec E}}\) nên cùng phương với Oy. Dấu dương (+) ở kết quả thể hiện lực tác dụng hướng lên phía trên cùng chiều Oy.
Theo phương Ox: Hình chiếu của lực điện bằng 0 nên electron chuyển động đều với phương trình chuyển động: \(x = {v_0}t = 20000t\left( m \right)\)(1)
Theo phương Oy: Hình chiếu của lực điện tác dụng bằng \( + 3,{2.10^{ - 17}}\left( {\rm{N}} \right)\) không đổi nên electron sẽ chuyển động nhanh dần đều với gia tốc:
\(a = \frac{F}{m} = \frac{{3,2 \cdot {{10}^{ - 17}}}}{{9,1 \cdot {{10}^{ - 31}}}} = + 3,516 \cdot {10^{13}}\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}} \right)\)
Phương trình chuyển động theo phương Oy sẽ là: \(y = \frac{1}{2}{\rm{at}}{{\rm{\;}}^2} = 1,{758.10^{13}}{{\rm{t}}^2}\left( {\rm{m}} \right)\)(2)
Từ (1) ta rút ra \(t = \frac{x}{{20000}}\) rồi thay vào (2) ta thu được phương trình quỹ đạo của chuyển động: \(y = \frac{1}{2}a{t^2} = 1,{758.10^{13}}{\left( {\frac{x}{{20000}}} \right)^2} = 4,{395.10^4}{x^2}\left( m \right)\)
Kết quả cho thấy electron sẽ chuyển động theo cung parabol hướng lên bản phẳng nhiễm điện dương và khi gặp bản phẳng này chuyển động sẽ kết thúc. Ở điểm cuối cùng của chuyển động, hoành độ sẽ đạt giá trị cực đại, lúc này tung độ của electron là: \(y = 6{\rm{\;cm}}\).
Từ phương trình quỹ đạo ta xác định được tầm xa theo phương Ox mà electron đạt được: \(6 \cdot {10^{ - 2}} = 4,395 \cdot {10^4}x_{{\rm{max}}}^2\)
Nên \({x_{{\rm{max}}}} = 1,16839 \cdot {10^{ - 3}}\left( {{\rm{\;m}}} \right).\)
Lời giải
Vận tốc theo phương Oy của electron trước lúc va chạm với bản nhiễm điện dương là: \({v_y} = at = 3,516 \cdot {10^{13}}\frac{{{x_{\max }}}}{{20000}} = 2,054 \cdot {10^6}\left( {{\rm{m/s}}} \right)\)
Động năng của electron trước khi va chạm với bản nhiễm điện dương (vx = 0) là:
\(W = \frac{1}{2}m{v^2} = \frac{1}{2}m\left( {v_y^2 + v_x^2} \right) = \frac{1}{2} \cdot 9,1 \cdot {10^{ - 31}} \cdot 4,22 \cdot {10^{12}} = 19 \cdot 2 \cdot {10^{ - 19}}{\rm{\;J}}.\)
Lời giải

Chọn gốc toạ độ là điểm ion hoá, trục Oy theo chiều thẳng đứng hướng lên trên. Phương trình quỹ đạo của ion âm OH- là: \(y = - \frac{1}{2} \cdot \frac{{{q_1}U}}{{{m_1}d}}{\left( {\frac{x}{{{v_0}}}} \right)^2} = 2,824 \cdot {10^7} \cdot {x^2}\left( m \right)\)
Phương trình quỹ đạo của ion dương H+ là: \(y = - \frac{1}{2} \cdot \frac{{{q_2}U}}{{{m_2}d}}{\left( {\frac{x}{{{v_0}}}} \right)^2} = - 47,6758 \cdot {10^7}{x^2}(m)\)
Lời giải
a) Cường độ điện trường giữa hai bản kim loại: \(E = \frac{U}{d} = \frac{{12}}{{2 \cdot {{10}^{ - 2}}}} = 600{\rm{\;V/m}}\).
Vì lực điện hướng thẳng đứng xuống dưới nên độ lớn gia tốc trên phương thẳng đứng của electron là: \({a_y} = \frac{{|q|E}}{m} = \frac{{1,6 \cdot {{10}^{ - 19}} \cdot 600}}{{9,1 \cdot {{10}^{ - 31}}}} \approx 1,05 \cdot {10^{14}}\;{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}\)

Thời gian để electron ra khỏi vùng không gian giữa hai bản kim loại là:
\(t = \frac{\ell }{{{v_x}}} = \frac{{8 \cdot {{10}^{ - 2}}}}{{{{7.10}^6}}} \approx 11,43 \cdot {10^{ - 9}}{\rm{\;s}}\)
với \(\ell = 8{\rm{\;cm}}\) là chiều dài bản kim loại phẳng.
Thành phần vận tốc của hạt theo phương thẳng đứng khi hạt vừa ra khỏi vùng không gian giữa hai bản kim loại: \({v_y} = {a_y}t = \left( {1,05 \cdot {{10}^{14}}} \right) \cdot \left( {11,43 \cdot {{10}^{ - 9}}} \right) \approx 1,2 \cdot {10^6}{\rm{\;m/s}}\)
Tốc độ của electron khi vừa ra khỏi vùng không gian giữa hai bản kim loại:
\(v = \sqrt {v_x^2 + v_y^2} = \sqrt {{{\left( {{{7.10}^6}} \right)}^2} + {{\left( {1,{{2.10}^6}} \right)}^2}} \approx 7,{1.10^6}{\rm{\;m/s}}\)
b) Độ lệch của hạt so với ban đầu theo phương thẳng đứng khi hạt vừa ra khỏi vùng không gian giữa hai bản kim loại là:
\(y = \frac{1}{2}{a_y}{t^2} = \frac{1}{2}\left( {1,05 \cdot {{10}^{14}}} \right){\left( {11,43 \cdot {{10}^{ - 9}}} \right)^2} \approx 6,86 \cdot {10^{ - 3}}{\rm{\;m}}\)
Vì sau đó hạt chuyển động thẳng đều nên thành phần vx, vy vẫn không thay đổi. Khi hạt đến đập vào màn huỳnh quang S, ta có:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{s_x} = {v_x}t'}\\{{s_y} = {v_y}t'}\end{array} \Rightarrow {s_y} = {v_y}\frac{{{s_x}}}{{{v_x}}} = 1,{{2.10}^6}\frac{{0,15}}{{{{7.10}^6}}} \approx 25,{{71.10}^{ - 3}}{\rm{\;m}}} \right.\)
Vị trí hạt chạm vào màn S cách trục của ống một đoạn:
\(y + {s_y} = 6,86 \cdot {10^{ - 3}} + 25,71 \cdot {10^{ - 3}} = 32,57 \cdot {10^{ - 3}}{\rm{\;m}}\)
Câu 6/25
a. Lực điện tác dụng lên electron có độ lớn \(3,2 \cdot {10^{ - 15}}N\).
b. Electron chuyển động nhanh dần đều theo chiều ngược chiều điện trường.
c. Gia tốc của electron có độ lớn xấp xỉ \(3,52 \cdot {10^{15}}m/{s^2}\).
d. Vận tốc của electron khi đến B xấp xỉ \(5,93 \cdot {10^7}m/s\).
Lời giải
Đáp án: a) đúng; b) đúng; c) đúng; d) đúng.
Giải thích:
a) Lực điện có độ lớn \(F = |e|E = 1,6 \cdot {10^{ - 19}} \cdot 2,0 \cdot {10^4} = 3,2 \cdot {10^{ - 15}}N\). Do đó a) đúng.
b) Electron mang điện tích âm nên lực điện ngược chiều điện trường. Electron được thả không vận tốc đầu nên chuyển động theo chiều lực điện và nhanh dần đều. Do đó b) đúng.
c) Gia tốc: \(a = \frac{F}{{{m_e}}} = \frac{{3,2 \cdot {{10}^{ - 15}}}}{{9,1 \cdot {{10}^{ - 31}}}} \approx 3,52 \cdot {10^{15}}m/{s^2}\). Do đó c) đúng.
d) Vì electron bắt đầu từ trạng thái nghỉ, \({v^2} = 2as\). Suy ra \(v = \sqrt {2 \cdot 3,52 \cdot {{10}^{15}} \cdot 0,05} \approx 5,93 \cdot {10^7}m/s\). Do đó d) đúng.
Câu 7/25
a. Proton chịu lực điện cùng chiều chuyển động ban đầu.
b. Proton chuyển động chậm dần đều.
c. Độ lớn gia tốc của proton là khoảng \(3,83 \cdot {10^{11}}m/{s^2}\).
d. Proton dừng lại sau khi đi được khoảng \(5,22 \cdot {10^{ - 2}}m\).
Lời giải
Đáp án: a) đúng; b) đúng; c) đúng; d) đúng.
Giải thích:
a) Proton mang điện tích dương nên lực điện cùng chiều điện trường. Proton được phóng theo chiều điện trường nên lực điện cùng chiều chuyển động ban đầu. a) đúng.
b) Lực điện ngược chiều vận tốc nên proton chuyển động chậm dần đều. b) đúng.
c) \(a = \frac{{qE}}{m} = \frac{{1,6 \cdot {{10}^{ - 19}} \cdot 4,0 \cdot {{10}^3}}}{{1,67 \cdot {{10}^{ - 27}}}} \approx 3,83 \cdot {10^{11}}m/{s^2}\). c) đúng.
d) Khi proton dừng lại, \(0 = v_0^2 - 2as\). Suy ra \(s = \frac{{v_0^2}}{{2a}} = \frac{{{{(2,0 \cdot {{10}^5})}^2}}}{{2 \cdot 3,83 \cdot {{10}^{11}}}} \approx 5,22 \cdot {10^{ - 2}}m\). d) đúng.
Câu 8/25
a. Hạt chịu lực điện có độ lớn \(2,0 \cdot {10^{ - 5}}N\).
b. Hạt chuyển động theo chiều điện trường.
c. Gia tốc của hạt có độ lớn \(1,0 \cdot {10^4}m/{s^2}\).
d. Sau 2s, hạt đi được quãng đường \(2,0 \cdot {10^7}m\).
Lời giải
Đáp án: a) đúng; b) đúng; c) đúng; d) sai.
Giải thích:
a) \(F = qE = 4 \cdot {10^{ - 9}} \cdot 5,0 \cdot {10^3} = 2,0 \cdot {10^{ - 5}}N\). a) đúng.
b) Hạt mang điện dương nên lực điện cùng chiều điện trường. Vì được thả không vận tốc đầu nên hạt chuyển động theo chiều điện trường. b) đúng.
c) \(a = \frac{F}{m} = \frac{{2,0 \cdot {{10}^{ - 5}}}}{{2 \cdot {{10}^{ - 9}}}} = 1,0 \cdot {10^4}m/{s^2}\). c) đúng.
d) \(s = \frac{1}{2}a{t^2} = \frac{1}{2} \cdot {10^4} \cdot {2^2} = 2,0 \cdot {10^4}m\). d) sai.
Câu 9/25
a. Electron vẫn chuyển động thẳng đều theo phương ban đầu.
b. Electron có gia tốc vuông góc với vận tốc ban đầu.
c. Quỹ đạo của electron là một đường parabol.
d. Thành phần vận tốc theo phương ban đầu không đổi trong quá trình chuyển động.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/25
a. Proton chuyển động từ A đến B theo chiều điện trường.
b. Công của lực điện khi proton đi từ A đến B là \(9,6 \cdot {10^{ - 17}}J\).
c. Động năng của proton tại B bằng \(9,6 \cdot {10^{ - 17}}J\).
d. Vận tốc của proton tại B xấp xỉ \(3,39 \cdot {10^5}m/s\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/25
a. Electron nhận công của lực điện có độ lớn \(4,0 \cdot {10^{ - 17}}J\).
b. Động năng của electron sau khi tăng tốc là \(4,0 \cdot {10^{ - 17}}J\).
c. Nếu bỏ qua vận tốc ban đầu, vận tốc electron đạt được xấp xỉ \(9,38 \cdot {10^6}m/s\).
d. Nếu hiệu điện thế tăng gấp đôi thì vận tốc electron cũng tăng gấp đôi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/25
a. Lực điện luôn có phương vuông góc với đường sức điện.
b. Gia tốc của hạt luôn cùng hướng với điện trường.
c. Thành phần vận tốc theo phương đường sức tăng đều theo thời gian.
d. Nếu bỏ qua các lực khác, quỹ đạo của hạt là một nhánh parabol.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/25
a. Gia tốc của hạt là \(5,0 \cdot {10^5}m/{s^2}\).
b. Cường độ điện trường tác dụng lên hạt là \(1,0 \cdot {10^4}V/m\).
c. Trong 0,1s, hạt đi được quãng đường \(2,5 \cdot {10^3}m\).
d. Nếu thời gian chuyển động tăng gấp đôi thì vận tốc của hạt tăng gấp đôi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/25
a. Độ lớn vận tốc theo phương ban đầu luôn không đổi.
b. Độ lớn vận tốc tổng hợp của electron luôn không đổi.
c. Động năng của electron tăng dần trong quá trình chuyển động.
d. Electron bị lệch khỏi phương chuyển động ban đầu theo chiều ngược chiều điện trường.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/25
a. Công của lực điện trên đoạn AB bằng động năng của proton tại B.
b. Hiệu điện thế \({U_{AB}} = {V_A} - {V_B}\) có giá trị dương.
c. Độ lớn hiệu điện thế giữa A và B xấp xỉ 20,9kV.
d. Cường độ điện trường có độ lớn xấp xỉ \(1,05 \cdot {10^5}V/m\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 17/25 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.

