Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 9 Friends Plus có đáp án - Part 6: Writing
4.6 0 lượt thi 15 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 9 Friends Plus có đáp án - Part 2: Pronunciation
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 9 Friends Plus có đáp án - Part 1: Listening
Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 9 năm 2024-2025 có đáp án - Đề 5
Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 9 năm 2024-2025 có đáp án - Đề 4
Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 9 năm 2024-2025 có đáp án - Đề 3
Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 9 năm 2024-2025 có đáp án - Đề 2
Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 9 năm 2024-2025 có đáp án - Đề 1
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 9 Right on có đáp án - Đề 3
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Task 1. Circle the letter A, B, C, or D to indicate the best arrangement of the sentences to make a meaningful exchange or text.
Câu 1
Lời giải
B (d – a – b – e – f – c)
Giải thích: Dịch " Vai trò từng câu
Dear Mr. Sam, (Kính gửi ngài Sam,)
d. I am Michael, 20 years old. I am writing for further information about the newest green campaign organized by your company. (Tôi là Michael, 20 tuổi. Tôi đang viết để xin thêm thông tin về chiến dịch xanh mới nhất được tổ chức bởi quý công ty.) " Giới thiệu thông tin người viết và mục đích viết thư.
a. I am really interested in this programme because I have a passion for community service. (Tôi thực sự rất hứng thú với chương trình này bỏi vì tôi có niềm đam mê với dịch vụ cộng đồng) " Nêu lý do bản thân muốn tham gia chương trình.
b. Moreover, I am studying social work at university, so this campaign would be rewarding for my future professional life. (Ngoài ra, tôi đang theo học công tác xã hội ở trường đại học, vì vậy chiến dịch này rất bổ ích cho sự nghiệp công việc trong tương lai của tôi.) " Tiếp tục nêu lý do bản thân muốn tham gia chương trình.
e. I can work well in groups and solve problems effectively, so I believe I can meet the requirements of your company. (Tôi có thể làm việc nhóm tốt và giải quyết vấn đề một cách hiệu quả, vì vậy tôi tin rằng bản thân có thể đáp ứng những yêu cầu của quý công ty.) " Nêu ra những năng lực / kĩ năng phù hợp với chiến dịch mà bản thân có.
f. I would be grateful if you could send me further information about your programme. (Tôi sẽ rất biết ơn nếu quý công ty có thể gửi một số thông tin chi tiết hơn về chương trình.) " Bày tỏ sự cảm ơn nếu được công ty phản hồi thỉnh cầu
c. I look forward to hearing from you. (Tôi mong sớm nhận được phản hồi từ quý công ty.)
" Bảy tỏ sự mong muốn được phản hồi / liên lạc lại.
Yours sincerely, (Trân trọng,)
Michael
Câu 2
Lời giải
A (e – b – c – d – a)
Giải thích: Dịch + Vai trò từng câu
e. To test the effectiveness of newly invented drugs, scientists use animals such as guinea pigs or rats in scientific research. (Để thử nghiệm sự hiệu quả của các loại thuốc vừa được sáng chế, các nhà khoa học sử dụng những động vật như chuột lang hoặc chuột trong nghiên cứu khoa học.) " Giới thiệu vấn đề bàn luận.
b. Today, some people believe this method of testing is cruel and should be stopped. However, I am in favor of using animals. (Ngày này, một số người cho rằng phương pháp thử nghiệm này quá độc ác và không nên được sử dụng nữa. Tuy nhiên, tôi ủng hộ việc thử nghiệm trên động vật.) " Bày tỏ quan điểm cá nhân về vấn đề bàn luận.
c. The main reason is that scientists have not yet found another effective method to test drugs before they go into commercial production. (Lý do chính là các nhà khoa học chưa tìm ra được giải pháp hiệu quả khác để thử nghiệm thuốc trước khi chúng đi vào sản phẩm thương mại.) " Nêu lí do ủng hộ việc thử nghiệm trên động vật.
d. In fact, some people are paid to become human guinea pigs, but the number of participants in drug experiments is not enough. (Thực tế, một vài người được trả tiền để làm chuột lang người / người thử nghiệm lâm sàng, nhưng số lượng tham gia thử nghiệm thuốc là không đủ.) " Bổ trợ cho lý do ủng hộ việc thử nghiệm trên động vật.
a. To summarize, although it is cruel to test drugs on animals, I think this practice should be continued because it helps to improve human health. (Tóm lại, mặc dù việc thử nghiệm thuốc trên động vật độc ác, tôi nghĩ rằng việc này nên được tiếp tục bởi vì nó giúp cải thiện sức khỏe của con người.) " Tóm tắt nội dung bài và khẳng định lại quan điểm cá nhân
Đoạn văn 2
Task 2. Rewrite each of the following sentences in another way so that it means almost the same as the sentence printed before it. You need to use the given words in some sentences.
Lời giải
That young boy wishes he could / would fly to the Moon in a spaceship in the future.
Giải thích:
- Câu gốc That young boy desires to fly to the Moon in a spaceship in the future (Cậu bé đó muốn bay tới Mặt Trăng bằng tàu vũ trụ trong tương lai) nói về mong muốn của cậu bé trong tương lai.
" Áp dụng cấu trúc câu điều ước ở tương lai: S + wish(es) + (that) + S + could / would + Vnguyên thể
Dịch:
That young boy desires to fly to the Moon in a spaceship in the future. (Cậu bé muốn bay tới Mặt Trăng bằng tàu vũ trụ trong tương lai.)
= That young boy wishes he could / would fly to the Moon in a spaceship in the future. (Cậu bé đó ước rằng cậu bé có thể / sẽ bay tới Mặt Trăng bằng tàu vũ trụ trong tương lai.)
Lời giải
This nature lover wishes he / she were strong enough to join long green campaigns.
Giải thích:
- Câu gốc This nature lover isn’t strong enough to join long green campaigns (Người yêu thiên nhiên này không đủ khỏe để tham gia những chiến dịch xanh dài ngày) nói về một vấn đề ở hiện tại.
" Áp dụng cấu trúc câu điều ước ở hiện tại: S + wish(es) + (that) + S + Vquá khứ đơn
Lưu ý: Động từ to be luôn chia WERE với tất cả các chủ ngữ ở cấu trúc câu điều ước.
Dịch:
This nature lover isn’t strong enough to join long green campaigns. (Người yêu thiên nhiên này không đủ khỏe để tham gia những chiến dịch xanh dài ngày.)
= This nature lover wishes he / she were strong enough to join long green campaigns.
(Người yêu thiên nhiên này ước rằng anh ta / cô ta đủ khỏe để tham gia những chiến dịch xanh dài ngày.)
Lời giải
If I had enough money, I would buy some scientific publications.
Giải thích:
- Câu gốc I want to buy some scientific publications, but I don’t have enough money. (Tôi muốn mua một vài ấn phẩm khoa học, nhưng tôi không có đủ tiền.):
Ta thấy một sự thực ở hiện tại là I don’t have enough money.
" Ta sử dụng câu điều kiện loại II (được dùng để diễn tả sự việc không có thật ở hiện tại) với công thức: If + S + Vquá khứ đơn, S + could / would + Vnguyên thể
Dịch:
I want to buy some scientific publications, but I don’t have enough money (Tôi muốn mua một vài ấn phẩm khoa học, nhưng tôi không có đủ tiền)
= If I had enough money, I would buy some scientific publications. (Nếu tôi có đủ tiền, tôi sẽ mua một vài ấn phẩm khoa học.)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.