Bài 5. Đo khối lượng
23 người thi tuần này 4.6 1.4 K lượt thi 9 câu hỏi
🔥 Đề thi HOT:
Đề ôn thi hsg KHTN 6 cấp trường có đáp án (Bán trắc nghiệm) (Đề 1)
10 câu Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 6 Chân trời sáng tạo Bài 28 có đáp án
150 câu trắc nghiệm KHTN 6 Chương 8: Lực trong đời sống có đáp án
160 câu trắc nghiệm KHTN 6 Chương 9: Năng lượng có đáp án
10 câu Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 6 Chân trời sáng tạo Bài 31 có đáp án
10 câu Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 6 Chân trời sáng tạo Bài 29 có đáp án
10 câu Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 6 Kết nối tri thức Bài 34 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1
Ngoài vỏ của một hộp bánh có ghi khối lượng tịnh 350 g, đó là
A. thể tích của cả hộp bánh.
B. thể tích của bánh trong hộp.
C. khối lượng của cả hộp bánh.
D. khối lượng của bánh trong hộp.
Ngoài vỏ của một hộp bánh có ghi khối lượng tịnh 350 g, đó là
A. thể tích của cả hộp bánh.
B. thể tích của bánh trong hộp.
C. khối lượng của cả hộp bánh.
D. khối lượng của bánh trong hộp.
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Ngoài vỏ của một hộp bánh có ghi khối lượng tịnh 350 g, đó là khối lượng của bánh trong hộp.
Câu 2
Trên cửa các ô tô vận tải ta thường thấy các kí hiệu 1T; 1,5T; 2T; 5T; … Kí hiệu đó cho biết
A. thể tích tối đa mà xe có thể chở được.
B. thể tích tối đa mà xe tải cần phải chở để xe chạy êm, không bị xóc.
C. khối lượng tối đa mà xe tải có thể chở được.
D. khối lượng tối đa mà xe tải cần phải chở để xe chạy êm, không bị xóc.
Trên cửa các ô tô vận tải ta thường thấy các kí hiệu 1T; 1,5T; 2T; 5T; … Kí hiệu đó cho biết
A. thể tích tối đa mà xe có thể chở được.
B. thể tích tối đa mà xe tải cần phải chở để xe chạy êm, không bị xóc.
C. khối lượng tối đa mà xe tải có thể chở được.
D. khối lượng tối đa mà xe tải cần phải chở để xe chạy êm, không bị xóc.
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Trên cửa các ô tô vận tải ta thường thấy các kí hiệu 1T; 1,5T; 2T; 5T; … Kí hiệu đó cho biết khối lượng tối đa mà xe tải có thể chở được.
Câu 3
Một cái cân có ĐCNN là 0,1 g. Kết quả nào sau đây chỉ đúng khi sử dụng chiếc cân đó để thực hành đo khối lượng của một vật?
A. 12,41 g.
B. 12,04 g.
C. 12 g.
D. 12,2 g.
Một cái cân có ĐCNN là 0,1 g. Kết quả nào sau đây chỉ đúng khi sử dụng chiếc cân đó để thực hành đo khối lượng của một vật?
A. 12,41 g.
B. 12,04 g.
C. 12 g.
D. 12,2 g.
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Cân có ĐCNN là 0,1 g nên có độ chính xác tới 0,1g. Vậy cân có thể đo được những vật có khối lượng là bội của 0,1.
A – 12,41 g không là bội của 0,1( 12,41 không chia hết cho 0,1)
B – 12,04 g không là bội của 0,1( 121,45 không chia hết cho 0,1)
C – 12 g cách ghi chưa đúng theo ĐCNN phải ghi 12,0 g.
D – 12,2 g là bội của 0,1( 12,2 chia hết cho 0,1)
Lời giải
0,02 kg = 0,02 . 1000 = 20 g.
2,3 tạ = 2,3 . 100 000 = 230 000 g.
4,5 yến = 4,5 . 10 000 = 45 000 g.
3 560 mg = 3 560 . 0,001 = 3,56 g.
0,001 tấn = 0,001 . 1000 000 = 1000 g.
Câu 5
Lựa chọn tên các loại cân sau đây điền vào chỗ trống dưới các hình tương ứng sao cho phù hợp: cân Robecvan, cân đòn, cân y tế, cân đồng hồ, cân tạ, cân tiểu li điện tử, cân móc điện tử, cân bỏ túi, cân điện tử.
Lựa chọn tên các loại cân sau đây điền vào chỗ trống dưới các hình tương ứng sao cho phù hợp: cân Robecvan, cân đòn, cân y tế, cân đồng hồ, cân tạ, cân tiểu li điện tử, cân móc điện tử, cân bỏ túi, cân điện tử.

Lời giải

Câu 6
Chỉ ra các thao tác sai khi dùng cân đồng hồ bằng cách đánh dấu x vào cột 3 của bảng. Nêu cách khắc phục để thu được kết quả đo chính xác (ghi vào cột 4 của bảng).
STT
Thao tác
Sai
Cách khắc phục
1
Hiệu chỉnh cân lệch khỏi vạch số 0 trước khi đo.
2
Đặt cân trên bề mặt gồ ghề.
3
Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với mặt đồng hồ.
4
Đọc kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kim của cân.
5
Đặt vật cồng kềnh trên đĩa cân
Chỉ ra các thao tác sai khi dùng cân đồng hồ bằng cách đánh dấu x vào cột 3 của bảng. Nêu cách khắc phục để thu được kết quả đo chính xác (ghi vào cột 4 của bảng).
STT |
Thao tác |
Sai |
Cách khắc phục |
1 |
Hiệu chỉnh cân lệch khỏi vạch số 0 trước khi đo. |
|
|
2 |
Đặt cân trên bề mặt gồ ghề. |
|
|
3 |
Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với mặt đồng hồ. |
|
|
4 |
Đọc kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kim của cân. |
|
|
5 |
Đặt vật cồng kềnh trên đĩa cân |
|
|
Lời giải
STT |
Thao tác |
Sai |
Cách khắc phục |
1 |
Hiệu chỉnh cân lệch khỏi vạch số 0 trước khi đo. |
X |
Hiệu chỉnh kim cân trùng với vạch số 0 trước khi đo. |
2 |
Đặt cân trên bề mặt gồ ghề. |
X |
Đặt cân trên bề mặt bằng phẳng. |
3 |
Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với mặt đồng hồ. |
|
|
4 |
Đọc kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kim của cân. |
|
|
5 |
Đặt vật cồng kềnh trên đĩa cân |
X |
Để các vật có kích thước phù hợp với đĩa cân. Đối với các vật cồng kềnh nên chọn cân có đĩa cân lớn hơn. |
Lời giải
Em thử cân một số quả cân hoặc một số vật có khối lượng đã biết như túi đường, hộp sữa ông thọ. Đặt vật lên đĩa cân, đọc số chỉ và so sánh với khối lượng đã biết của nó. Từ đó rút ra kết luận cân có chính xác hay không.
Câu 8
Một đĩa cân thăng bằng khi:
a. Ở đĩa cân bên trái có 2 gói kẹo, ở đĩa cân bên phải có các quả cân 100 g, 50 g, 20 g, 20 g và 10 g.
Một đĩa cân thăng bằng khi:
a. Ở đĩa cân bên trái có 2 gói kẹo, ở đĩa cân bên phải có các quả cân 100 g, 50 g, 20 g, 20 g và 10 g.
Lời giải
a. Theo đề bài cho: khối lượng của 2 gói kẹo là:
100 g + 50 g + 20 g + 20 g + 10 g = 200 g
Mà khối lượng của các gói kẹo bằng nhau nên 1 gói kẹo có khối lượng là 100 g.
Câu 9
b. Ở đĩa cân bên trái có 5 gói kẹo, ở đĩa cân bên phải có 2 gói bánh.
Hãy xác định khối lượng của 1 gói kẹo, 1 gói bánh. Biết rằng các gói kẹo có khối lượng bằng nhau, các gói bánh có khối lượng bằng nhau.
b. Ở đĩa cân bên trái có 5 gói kẹo, ở đĩa cân bên phải có 2 gói bánh.
Hãy xác định khối lượng của 1 gói kẹo, 1 gói bánh. Biết rằng các gói kẹo có khối lượng bằng nhau, các gói bánh có khối lượng bằng nhau.
Lời giải
b. 5 gói kẹo có khối lượng là
5 . 100 g = 500 g
Mà khối lượng của các gói bánh bằng nhau nên 1 gói bánh có khối lượng là
500 : 2 = 250 g.
280 Đánh giá
50%
40%
0%
0%
0%