Trắc nghiệm Điện trở. Định luật Ohm lớp 11 (có đúng sai, trả lời ngắn)
42 người thi tuần này 4.6 3.1 K lượt thi 12 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Trắc nghiệm Năng lượng điện và công suất điện lớp 11 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Bài tập Mạch điện chứa nguồn điện lớp 11 (có lời giải)
Trắc nghiệm Nguồn điện lớp 11 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Bài tập Các yếu tố ảnh hưởng lên điện trở lớp 11 (có lời giải)
Trắc nghiệm Điện trở. Định luật Ohm lớp 11 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Bài tập Liên hệ giữa cường độ dòng điện với mật độ và tốc độ của các hạt mang điện lớp 11 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
|
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
a |
Tiết diện của đoạn dây dẫn bằng 9.10-7 m2. |
|
S |
|
b |
Điện trở của đoạn dây là 0,043 Ω |
Đ |
|
|
c |
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây là 0,065 V. |
Đ |
|
|
d |
Nếu cho cường độ dòng điện qua đoạn mạch 3A thì hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây là 13 V |
|
S |
Hướng dẫn giải:
a. \(S = \pi \frac{{{d^2}}}{4} = \pi \frac{{{{({{1.10}^{ - 3}})}^2}}}{4} \approx 7,{85.10^{ - 7}}({m^2})\)
b. \(R = \rho \frac{l}{S} = \frac{{1,{{69.10}^{ - 8}}.2}}{{\pi \frac{{{{({{1.10}^{ - 3}})}^2}}}{4}}} \approx 0,043(\Omega )\)
c. \(U = I.R = 1,5.0,043 \approx 0,065(V)\)
d. \(U = I'.R = 3.0,043 \approx 0,13(V)\)
Lời giải
|
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
a |
Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trợ R3 là 10 V. |
|
S |
|
b |
Cường độ dòng điện qua R2 là 2 A. |
|
S |
|
c |
Điện trở tương đương toàn mạch là \[6,4\Omega \]. |
Đ |
|
|
d |
Hiệu điện thế giữa hai đầu R2 là 60 V. |
Đ |
|
Hướng dẫn giải:
a. U3=I3.R3=2.10=20V
b. I5=I3=I35=2A
R35=10+20=30 Ω
\[\begin{array}{l}{U_{35}} = {U_2} = {U_{235}} = {I_{35}}.{R_{35}} = 2.30 = 60V\\{I_2} = \frac{{{U_2}}}{{{R_2}}} = \frac{{60}}{{20}} = 3A\end{array}\]
c.
\[\begin{array}{l}{R_{235}} = \frac{{{U_{235}}}}{{{I_{235}}}} = \frac{{60}}{{3 + 2}} = 12\Omega \\{R_{2345}} = {R_4} + {R_{235}} = 20 + 12 = 32\Omega \\R = \frac{{32.8}}{{32 + 8}} = 6,4\Omega \end{array}\]
d.
\[\begin{array}{l}{U_{35}} = {U_2} = {U_{235}} = {I_{35}}.{R_{35}} = 2.30 = 60V\\{I_2} = \frac{{{U_2}}}{{{R_2}}} = \frac{{60}}{{20}} = 3A\end{array}\]
Lời giải
|
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
a |
Điện trở tương đương của đoạn mạch là 300 Ω. |
Đ |
|
|
b |
Cường độ dòng điện qua đoạn mạch là 0,04 A. |
Đ |
|
|
c |
Hiện điện thế giữa hai đầu R1 là 8 V. |
|
S |
|
d |
Hiện điện thế giữa hai đầu R2 là 4 V. |
|
S |
Hướng dẫn giải:
a. R = 100+200=300 Ω
b. \[I = \frac{{12}}{{300}} = 0,04(A)\]
c. \[{U_1} = I.{R_1} = 0,04.100 = 4V\]
d. \[{U_2} = I.{R_2} = 0,04.200 = 8V\]
Lời giải
|
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
a |
Điện trở của đèn là 12 Ω. |
Đ |
|
|
b |
Cường độ dòng điện định mức của đèn là 2 A. |
|
S |
|
c |
Để đèn sáng bình thường thì điện trở R2 = 6 Ω. |
Đ |
|
|
d |
Cường độ dòng điện qua R2 là 1A |
Đ |
|
a. \[R = \frac{{{6^2}}}{3} = 12\Omega \]
b. \[{I_{dm}} = \frac{{{P_{dm}}}}{{{U_{dm}}}} = \frac{3}{6} = 0,5A\]
c. \[\begin{array}{l}{U_2} = {U_D} = 6V\\{U_1} = U - {U_{2D}} = 9 - 6 = 3V\\{I_1} = {I_{2D}} = \frac{{{U_1}}}{{{R_1}}} = \frac{3}{2} = 1,5A\\{R_{2D}} = \frac{{{U_{2D}}}}{{{I_{2D}}}} = \frac{6}{{1,5}} = 4\Omega \\\frac{{12.{R_2}}}{{12 + {R_2}}} = 4 \Rightarrow {R_2} = 6\Omega \end{array}\]
d. I2=I1-Iđm=1,5-0,5=1A
Lời giải
|
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
a |
Điện trở tương đương của đoạn mạch là 18 W. |
Đ |
|
|
b |
Cường độ dòng điện qua mạch chính là 0,5 A. |
|
S |
|
c |
Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1 là 5 V. |
Đ |
|
|
d |
Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R2 là 10 V. |
Đ |
|
Hướng dẫn giải:
a. \(R = 5 + 10 + 3 = 18\Omega \)
b. \({I_1} = {I_2} = {I_3} = I = \frac{U}{R} = \frac{{18}}{{18}} = 1A\)
c. \[{U_1} = {I_1}{R_1} = 1.5 = 5V\]
d. \[{U_2} = {I_2}{R_2} = 1.10 = 10V\]
Lời giải
|
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
a |
Điện trở của bóng đèn Đ1 là 6,25 W. |
Đ |
|
|
b |
Điện trở của bóng đèn Đ2 là 12 W. |
Đ |
|
|
c |
Điện trở tương đương của đoạn mạch là 20 W. |
|
S |
|
d |
Cường độ dòng điện chạy qua mạch MN là 1 A. |
|
S |
Hướng dẫn giải:
a. \({R_{D1}} = \frac{{U_1^2}}{{{P_1}}} = \frac{{2,{5^2}}}{1} = 6,25\Omega \)
b. \({R_{D2}} = \frac{{U_2^2}}{{{P_2}}} = \frac{{{6^2}}}{3} = 12\Omega \)
c.
\(R = \frac{{({R_1} + {R_{D1}}).{R_{D2}}}}{{({R_1} + {R_{D1}}) + {R_{D2}}}} = \frac{{(8,75 + 6,25)12}}{{(8,75 + 6,25) + 12}} = \frac{{20}}{3}\Omega \)
d.
\(\begin{array}{l}{I_{D1}} = {I_1} = {I_{dm1}} = \frac{1}{{2,5}} = 0,4(A)\\{I_{D2}} = {I_{dm2}} = \frac{3}{6} = 0,5(A)\\I = {I_{D1}} + {I_{D2}} = 0,4 + 0,5 = 0,9(A)\end{array}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 6/12 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




