video.vietjack.com
3.2 K lượt xem
DDP

Phương án tuyển sinh trường Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum năm 2026 mới nhất

Mã trường: DDP 5.0 3.2 K lượt xem 6 ngày trước

Khoahoc.VietJack.com cập nhật Phương án tuyển sinh trường Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum năm 2026 mới nhất chi tiết với đầy đủ thông tin về mã trường, thông tin về các ngành học, thông tin về tổ hợp xét tuyển, thông tin về học phí, …

Đề án tuyển sinh trường Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum

Video giới thiệu trường Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum

A. Giới thiệu trường Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum

- Tên trường: Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum

- Tên tiếng Anh: The University of Danang Campus in Kontum (UDCK)

- Mã trường: DDP

- Hệ đào tạo: Đại học - Sau đại học - Tại chức - Liên thông - Văn bằng 2

- Loại trường: Công lập

- Địa chỉ: 704 Phan Đình Phùng, phường Kon Tum, tỉnh Quảng Ngãi.

- SĐT: (84) 02603 913 029

- Email: udck@kontum.udn.vn

- Website: http://www.kontum.udn.vn/

- Facebook: www.facebook.com/kontum.udn.vn

B. Thông tin tuyển sinh trường Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum 

1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển

Đối tượng, điều kiện tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Đại học Đà Nẵng và Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum, cụ thể như sau:

1.1. Đối tượng dự tuyển

  • Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương. Đối tượng dự tuyển phải đáp ứng các điều kiện theo Quy chế tuyển sinh hiện hành.
  • Người thuộc đối tượng cử tuyển theo quy định tại Nghị định 141/2020/NĐ-CP ngày 08/12/2020 của Chính phủ Quy định chế độ cử tuyển đối với học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số.
  • Người thuộc đối tượng hoàn thành chương trình dự bị đại học theo quy định tại Thông tư số 44/2021/TT-BGDĐT ngày 31/12/2021 về việc ban hành Quy chế tuyển sinh, bồi dưỡng dự bị đại học; xét chuyển vào học trình độ đại học, trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non đối với học sinh dự bị đại học.
  • Tuyển sinh trong cả nước.

1.2. Điều kiện dự tuyển

Thí sinh đáp ứng điều kiện dự tuyển cho từng phương thức xét tuyển tại mục II.2 của thông tin tuyển sinh này.

2. Mô tả phương thức tuyển sinh

Năm 2026, Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum (gọi tắt Phân hiệu) xét tuyển theo các phương thức sau:

TT

Phương thức tuyển sinh

Chỉ tiêu

1

Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT (Điều 8)

301

4.7%

2

Xét tuyển thí sinh đã tốt nghiệp cử tuyển, dự bị đại học

500

95.3%

3

Xét điểm thi tốt nghiệp THPT

100

4

Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ)

200

5

Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với kết quả kỳ thi năng khiếu

405

6

Kết hợp kết quả học tập cấp THPT với kết quả kỳ thi năng khiếu

406

 

2.1. Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT (Điều 8)

Xét tuyển thẳng theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT, cụ thể như sau:

TT

Mã trường

Tên ngành - Chuyên ngành

Mã xét tuyển

Chỉ tiêu dự kiến

1

DDP

Giáo dục Tiểu học

7140202

2

2

DDP

Giáo dục Mầm non

7140201

1

3

DDP

Luật kinh tế

7380107

2

4

DDP

Quản trị kinh doanh

7340101

2

5

DDP

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

7810103

2

6

DDP

Kế toán

7340301

2

7

DDP

Thương mại điện tử

7340122

2

8

DDP

Công nghệ thông tin

7480201

3

9

DDP

Kỹ thuật xây dựng

7580201

2

-Đối tượng xét tuyển

+Đối tượng 1. Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào tất cả các ngành.

+Đối tượng 2. Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng được xét tuyển thẳng vào các ngành tương ứng dưới đây:

  • Môn Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh xét tuyển thẳng tất cả các ngành.
  • Môn Tin học xét tuyển thẳng ngành Công nghệ thông tin, Thương mại điện tử.
  • Môn Vật lý xét tuyển thẳng ngành Kỹ thuật xây dựng.

+Đối tượng 3. Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo.

Thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng được xét tuyển thẳng vào các ngành tương ứng dưới đây:

  • Các lĩnh vực: Hệ thống nhúng, Toán học, Rô bốt và máy tính thông minh, Trí tuệ nhân tạo, Khoa học máy tính và tin học xét tuyển thẳng ngành Công nghệ thông tin.
  • Lĩnh vực Khoa học vật liệu xét tuyển thẳng ngành Kỹ thuật xây dựng.

+Đối tượng 4. Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ GDĐT cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.

Các lĩnh vực/nghề:

  • Thiết kế và phát triển trang web
  • Giải pháp phần mềm công nghệ thông tin
  • Lắp cáp mạng thông tin
  • Quản trị hệ thống mạng công nghệ thông tin được xét tuyển thẳng ngành Công nghệ thông tin.

+Các đối tượng khác: Xét tuyển theo quy định của Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non hiện hành.

-Nguyên tắc xét tuyển

  • Mỗi thí sinh trúng tuyển 01 nguyện vọng sẽ không được xét tuyển các nguyện vọng tiếp theo.
  • Xét theo thứ tự giải từ cao xuống thấp cho đến đủ chỉ tiêu và ưu tiên từ nguyện vọng 1 cho đến hết.
  • Đối tượng được xét tuyển thẳng phải đáp ứng các yêu cầu tại Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non hiện hành.

2.2. Phương thức 2: Xét tuyển thí sinh đã tốt nghiệp cử tuyển, dự bị đại học

  • Xét tuyển học sinh hoàn thành và tốt nghiệp chương trình dự bị đại học theo Điều 10 Thông tư số 44/2021/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh, bồi dưỡng dự bị đại học;
  • Xét tuyển học sinh cử tuyển đã hoàn thành và tốt nghiệp chương trình dự bị đại học theo Điều 09 Nghị định số 141/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Nghị định Quy định chế độ cử tuyển đối với học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số.
  • Các tiêu chí đánh giá, xét tuyển, cách thức tính điểm xét, điều kiện trúng tuyển theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Đại học Đà Nẵng và Phân hiệu ĐHĐN tại Kon Tum.

2.3. Phương thức 3: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT

Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT áp dụng cho các đối tượng thí sinh có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

TT

Mã trường

Tên ngành

Mã xét tuyển

Tổ hợp xét tuyển

Mã tổ hợp

Ngưỡng đầu vào

1

DDP

Giáo dục Tiểu học

7140202

1. Ngữ văn + Toán + Địa lí
2. Ngữ văn + Toán + Lịch sử
3. Ngữ văn + Lịch sử + Địa lí
4. Ngữ văn + Toán + GDKT&PL
5. Ngữ văn + Toán + Tiếng Anh
6. Ngữ văn + Toán + Vật lý

C04
C03
C00
X01
D01
C01

Theo quy định chung của Bộ GDĐT

2

DDP

Luật kinh tế

7380107

1. Ngữ văn + Lịch sử + Địa lí
2. Ngữ văn + Địa lí + GDKT&PL
3. Ngữ văn + Lịch sử + GDKT&PL
4. Ngữ văn + Lịch sử + Tiếng Anh
5. Ngữ văn + Toán + GDKT&PL
6. Ngữ văn + Toán + Lịch sử

C00
X74
X70
D14
X01
C03

Tổng điểm xét tuyển ≥ 18 và môn Ngữ văn ≥ 6 (hoặc môn Toán trong tổ hợp có môn Toán ≥ 6)

3

DDP

Quản trị kinh doanh

7340101

1. Ngữ văn + Toán + GDKT&PL
2. Ngữ văn + Địa lí + GDKT&PL
3. Ngữ văn + Lịch sử + Địa lí
4. Ngữ văn + Tiếng Anh + Lịch sử
5. Ngữ văn + Toán + Lịch sử
6. Ngữ văn + Toán + Địa lí

X01
X74
C00
D14
C03
C04

Công bố sau khi có kết quả thi THPT

4

DDP

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

7810103

1. Ngữ văn + Toán + GDKT&PL
2. Ngữ văn + Địa lí + GDKT&PL
3. Ngữ văn + Lịch sử + Địa lí
4. Ngữ văn + Tiếng Anh + Lịch sử
5. Ngữ văn + Toán + Lịch sử
6. Ngữ văn + Toán + Địa lí

X01
X74
C00
D14
C03
C04

Công bố sau khi có kết quả thi THPT

5

DDP

Kế toán

7340301

1. Toán + Ngữ văn + GDKT&PL
2. Toán + Địa lí + GDKT&PL
3. Toán + Ngữ văn + Tin học
4. Toán + Tiếng Anh + Tin học
5. Toán + Ngữ văn + Lịch sử
6. Toán + Ngữ văn + Địa lí

X01
X21
X02
X26
C03
C04

Công bố sau khi có kết quả thi THPT

6

DDP

Thương mại điện tử

7340122

1. Toán + Ngữ văn + GDKT&PL
2. Toán + Địa lí + GDKT&PL
3. Toán + Ngữ văn + Tin học
4. Toán + Tiếng Anh + Tin học
5. Toán + Ngữ văn + Lịch sử
6. Toán + Ngữ văn + Địa lí

X01
X21
X02
X26
C03
C04

Công bố sau khi có kết quả thi THPT

7

DDP

Công nghệ thông tin

7480201

1. Toán + Ngữ văn + Tiếng Anh
2. Toán + Vật lý + Hóa học
3. Toán + Vật lý + Tiếng Anh
4. Toán + Tiếng Anh + Tin học
5. Toán + Vật lý + Tin học
6. Toán + Hóa học + Tiếng Anh

D01
A00
A01
X26
X06
D07

Công bố sau khi có kết quả thi THPT

8

DDP

Kỹ thuật xây dựng

7580201

1. Toán + Ngữ văn + Tiếng Anh
2. Toán + Vật lý + Hóa học
3. Toán + Vật lý + Tiếng Anh
4. Toán + Tiếng Anh + Tin học
5. Toán + Vật lý + Tin học
6. Toán + Hóa học + Tiếng Anh

D01
A00
A01
X26
X06
D07

Công bố sau khi có kết quả thi THPT

Ghi chú

  • Điểm sàn (DS) = Tổng điểm 03 môn không nhân hệ số + Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng.
  • Điểm xét tuyển (ĐXT) = Tổng điểm 03 môn thuộc tổ hợp xét tuyển, quy về thang điểm 30 + Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng.
  • Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng thực hiện theo quy chế tuyển sinh.
  • Đối với ngành Giáo dục Tiểu học: chỉ xét tuyển thí sinh đăng ký ở các nguyện vọng có thứ tự từ 01 đến 05.
  • Không sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ (để miễn thi tốt nghiệp môn ngoại ngữ) để quy đổi điểm xét tuyển đối với tổ hợp có môn Tiếng Anh.

2.4. Phương thức 4: Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ)

Xét tuyển theo kết quả học tập cấp THPT áp dụng cho các thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2026 trở về trước.

TT

Mã trường

Tên ngành

Mã xét tuyển

Tổ hợp xét tuyển

Mã tổ hợp xét tuyển

Ngưỡng đầu vào

1

DDP

Luật kinh tế

7380107

1. Ngữ văn + Lịch sử + Địa lí
2A. Ngữ văn + Địa lí + GDKT&PL
2B. Ngữ văn + Địa lí + GDCD
3A. Ngữ văn + Lịch sử + GDKT&PL
3B. Ngữ văn + Lịch sử + GDCD
4. Ngữ văn + Lịch sử + Tiếng Anh
5A. Ngữ văn + Toán + GDKT&PL
5B. Ngữ văn + Toán + GDCD
6. Ngữ văn + Toán + Lịch sử

C00
X74A
X74B
X70A
X70B
D14
X01A
X01B
C03

Tổng điểm xét tuyển ≥ 18 và điểm trung bình môn Ngữ văn ≥ 6 (hoặc Toán ≥ 6 đối với tổ hợp có môn Toán)

2

DDP

Quản trị kinh doanh

7340101

1A. Ngữ văn + Toán + GDKT&PL
1B. Ngữ văn + Toán + GDCD
2A. Ngữ văn + Địa lí + GDKT&PL
2B. Ngữ văn + Địa lí + GDCD
3. Ngữ văn + Lịch sử + Địa lí
4. Ngữ văn + Tiếng Anh + Lịch sử
5. Ngữ văn + Toán + Lịch sử
6. Ngữ văn + Toán + Địa lí

X01A
X01B
X74A
X74B
C00
D14
C03
C04

Công bố sau khi xét tuyển

3

DDP

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

7810103

1A. Ngữ văn + Toán + GDKT&PL
1B. Ngữ văn + Toán + GDCD
2A. Ngữ văn + Địa lí + GDKT&PL
2B. Ngữ văn + Địa lí + GDCD
3. Ngữ văn + Lịch sử + Địa lí
4. Ngữ văn + Tiếng Anh + Lịch sử
5. Ngữ văn + Toán + Lịch sử
6. Ngữ văn + Toán + Địa lí

X01A
X01B
X74A
X74B
C00
D14
C03
C04

Công bố sau khi xét tuyển

4

DDP

Thương mại điện tử

7340122

1A. Toán + Ngữ văn + GDKT&PL
1B. Toán + Ngữ văn + GDCD
2A. Toán + Địa lí + GDKT&PL
2B. Toán + Địa lí + GDCD
3. Toán + Ngữ văn + Tin học
4. Toán + Tiếng Anh + Tin học
5. Toán + Ngữ văn + Lịch sử
6. Toán + Ngữ văn + Địa lí

X01A
X01B
X21A
X21B
X02
X26
C03
C04

Công bố sau khi xét tuyển

5

DDP

Kế toán

7340301

1A. Toán + Ngữ văn + GDKT&PL
1B. Toán + Ngữ văn + GDCD
2A. Toán + Địa lí + GDKT&PL
2B. Toán + Địa lí + GDCD
3. Toán + Ngữ văn + Tin học
4. Toán + Tiếng Anh + Tin học
5. Toán + Ngữ văn + Lịch sử
6. Toán + Ngữ văn + Địa lí

X01A
X01B
X21A
X21B
X02
X26
C03
C04

Công bố sau khi xét tuyển

6

DDP

Công nghệ thông tin

7480201

1. Toán + Ngữ văn + Tiếng Anh
2. Toán + Vật lý + Hóa học
3. Toán + Vật lý + Tiếng Anh
4. Toán + Tiếng Anh + Tin học
5. Toán + Vật lý + Tin học
6. Toán + Hóa học + Tiếng Anh

D01
A00
A01
X26
X06
D07

Công bố sau khi xét tuyển

7

DDP

Kỹ thuật xây dựng

7580201

1. Toán + Ngữ văn + Tiếng Anh
2. Toán + Vật lý + Hóa học
3. Toán + Vật lý + Tiếng Anh
4. Toán + Tiếng Anh + Tin học
5. Toán + Vật lý + Tin học
6. Toán + Hóa học + Tiếng Anh

D01
A00
A01
X26
X06
D07

Công bố sau khi xét tuyển

Ghi chú

- Điểm môn học dùng để xét tuyển là điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của 03 môn học theo thang điểm 30, làm tròn đến hàng phần trăm.

- Điểm sàn (DS) = Tổng điểm 3 môn không nhân hệ số + Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng.

- Điểm xét tuyển (ĐXT) = Tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển, quy về thang điểm 30 + Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng.

- Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng thực hiện theo quy chế tuyển sinh.

- Điểm môn ngoại ngữ sử dụng trong xét tuyển là điểm tiếng Anh chính (Ngoại ngữ 1).

- Trường hợp môn học trong tổ hợp xét tuyển không học đủ 06 học kỳ cấp THPT theo năm do thay đổi lựa chọn môn học thì sử dụng kết quả học tập môn học khác gần lĩnh vực thay thế, cụ thể các môn trong cùng nhóm sau thì được thay thế kết quả cho nhau:

        Nhóm môn khoa học xã hội: Lịch sử, Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật;

        Nhóm môn khoa học tự nhiên: Vật lí, Hóa học, Sinh học;

       Nhóm môn công nghệ và nghệ thuật: Công nghệ, Tin học, Âm nhạc, Mĩ thuật.

- Ngưỡng đầu vào đối với ngành Luật Kinh tế: Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên; Tổng điểm xét tuyển >=18 và môn Ngữ văn >=6 (hoặc môn Toán trong tổ hợp có môn Toán >=6).

2.5. Phương thức 5: Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển

Áp dụng cho các đối tượng thí sinh có điểm thi tốt nghiệp THPT 2026, điểm thi năng khiếu năm 2026.

- Môn Năng khiếu, thí sinh thực hiện đăng ký và thi theo kế hoạch của Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng hoặc các trường có tổ chức thi trên cả nước có các môn thi tương đồng: Năng khiếu 1 (Kể chuyện), Năng khiếu 2 (Hát).

- Điểm sàn (DS) = Tổng điểm 3 môn không nhân hệ số + Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng.

- Điểm xét tuyển (ĐXT) = Tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển, quy về thang điểm 30 + Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng.

- Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng thực hiện theo quy chế tuyển sinh.

- Chỉ xét tuyển thí sinh đăng ký ở các nguyện vọng có thứ tự từ 01 đến 05.

- Xét kết quả điểm thi Năng khiếu năm 2026 của thí sinh dự thi ở các trường đại học trên cả nước nếu có các môn thi tương đồng theo tổ hợp xét tuyển sau: Năng khiếu 1 (Kể chuyện theo tranh), Năng khiếu 2 (Hát) hoặc Năng khiếu 1 (Kể chuyện*, Đọc diễn cảm), Năng khiếu 2 (Hát*, Nhạc).

Trong đó, (*) là phân môn có trong tổ hợp xét tuyển của Phân hiệu.

2.6. Phương thức 6: Kết hợp kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển

Xét các thí sinh tốt nghiệp từ năm 2026 trở về trước. Trong đó điểm thi Năng khiếu phải là điểm thi năm 2026.

- Điểm Toán, Ngữ văn dùng để xét tuyển là điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của môn học theo thang điểm 30.

- Điểm sàn (DS) = Tổng điểm 3 môn không nhân hệ số + Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng.

- Điểm xét tuyển (ĐXT) = Tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển, quy về thang điểm 30 + Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng.

- Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng thực hiện theo quy chế tuyển sinh.

- Chỉ xét tuyển thí sinh đăng ký ở các nguyện vọng có thứ tự từ 01 đến 05.

- Xét kết quả điểm thi Năng khiếu năm 2026 của thí sinh dự thi ở các trường đại học trên cả nước nếu có các môn thi tương đồng theo tổ hợp xét tuyển sau: Năng khiếu 1 (Kể chuyện theo tranh), Năng khiếu 2 (Hát) hoặc Năng khiếu 1 (Kể chuyện*, Đọc diễn cảm), Năng khiếu 2 (Hát*, Nhạc). Trong đó, (*) là phân môn có trong tổ hợp xét tuyển của Phân hiệu.

3. Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh

Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp: Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào, điểm trúng tuyển của các tổ hợp xét tuyển là bằng nhau (độ lệch điểm = 0).

Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các phương thức tuyển sinh: Công bố sau khi có kết quả thi THPT và theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Số lượng tuyển sinh

TT

Mã xét tuyển

Mã ngành

Tên nhóm ngành

Chỉ tiêu

Phương thức tuyển sinh

1

7140202

7140202

Giáo dục Tiểu học

81

- PT1
- PT2: Cử tuyển, dự bị ĐH
- PT3: C04, C03, C00, X01, D01, C01

2

7140201

7140201

Giáo dục Mầm non

90

- PT1
- PT2: Cử tuyển, dự bị ĐH
- PT5: M01, M09- PT6: M01, M09

3

7380107

7380107

Luật kinh tế

40

- PT1
- PT2: Cử tuyển, dự bị ĐH
- PT3: C00, X74, X70, D14, X01, C03
- PT4: C00, X74A, X74B, X70A, X70B,
D14, X01A, X01B, C03

4

7340101

7340101

Quản trị kinh doanh

25

- PT1
- PT2: Cử tuyển, dự bị ĐH
- PT3: X01, X74, C00, D14, C03, C04
- PT4: X01A, X01B, X74A, X74B,
C00, D14, C03, C04

5

7340122

7340122

Thương mại điện tử

30

- PT1
- PT2: Cử tuyển, dự bị ĐH
- PT3: X01, X21, X02, X26, C03, C04
- PT4: X01A, X01B, X21A, X21B,
X02, X26, C03, C04

6

7340301

7340301

Kế toán

30

- PT1
- PT2: Cử tuyển, dự bị ĐH
- PT3: X01, X21, X02, X26, C03, C04
- PT4: X01A, X01B, X21A, X21B,
X02, X26, C03, C04

7

7810103

7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

25

- PT1
- PT2: Cử tuyển, dự bị ĐH
- PT3: X01, X74, C00, D14, C03, C04
- PT4: X01A, X01B, X74A, X74B,
C00, D14, C03, C04

8

7480201

7480201

Công nghệ thông tin

40

- PT1
- PT2: Cử tuyển, dự bị ĐH
- PT3: D01, A00, A01, X26, X06, D07
- PT4: D01, A00, A01, X26, X06, D07

9

7580201

7580201

Kỹ thuật xây dựng

25

- PT1
- PT2: Cử tuyển, dự bị ĐH
- PT3: D01, A00, A01, X26, X06, D07
- PT4: D01, A00, A01, X26, X06, D07

5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo

a. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển

Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có thứ tự ưu tiên nguyện vọng cao hơn để xét tuyển theo Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

b. Điểm cộng

Phân hiệu không dùng điểm cộng, điểm thưởng để xét tuyển.

c. Tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo (CSĐT tuyển sinh theo nhóm ngành)

Phân hiệu không áp dụng tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo.

d. Các thông tin khác

- Thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng vào các chương trình đào tạo, các cơ sở giáo dục đại học khác nhau;

- Các chương trình đào tạo giáo viên chỉ xét tuyển thí sinh đăng ký ở các nguyện vọng có thứ tự từ 01 đến 05;

- Số lượng sinh viên tối thiểu để mở lớp của một ngành ≥ 15 sinh viên; trường hợp tổng số thí sinh trúng tuyển của một ngành < 15, các thí sinh sẽ được đăng ký chuyển sang ngành đào tạo khác cùng tổ hợp, cùng phương thức xét tuyển và có điểm xét tuyển lớn hơn hoặc bằng điểm trúng tuyển của ngành sẽ chuyển sang.

6. Tổ chức tuyển sinh

6.1. Phạm vi tuyển sinh

- Tuyển sinh trong cả nước và nước ngoài.

- Nguồn xét tuyển là thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026.

6.2. Thời gian và hình thức đăng ký xét tuyển

Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt trong năm, hình thức; các điều kiện xét tuyển, thi tuyển.

  • Phân hiệu tổ chức xét tuyển các phương thức theo kế hoạch tuyển sinh chung năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Hình thức tuyển sinh: trực tuyến/online, cụ thể:

a. Đối với các phương thức 3, 4, 5, 6

Thí sinh đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển trực tuyến/online trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và Cổng dịch vụ công quốc gia theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT.

Lưu ý: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT trước năm 2026 tham gia xét tuyển đại học năm 2026 cần làm thủ tục đăng ký mở/cấp tài khoản để truy cập Hệ thống tuyển sinh chung theo đúng hướng dẫn và kế hoạch của Bộ GD&ĐT (Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và Cổng dịch vụ công quốc gia). Sau khi được cấp tài khoản, thí sinh thực hiện đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT.

b. Đối với phương thức 1: Xét tuyển thẳng

Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển trực tuyến/online theo thông báo chi tiết của Đại học Đà Nẵng, thời gian dự kiến đăng ký xét tuyển cụ thể như sau:

  • Thời gian nộp hồ sơ xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển: trước 17 giờ 00 ngày 20/6/2026.
  • Thời gian thực hiện xét tuyển: ngày 30/6/2026.

Sau khi Đại học Đà Nẵng công bố kết quả trúng tuyển, thí sinh trúng tuyển thẳng phải tiếp tục đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Hệ thống theo lịch chung của Bộ GD&ĐT qua Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và Cổng dịch vụ công quốc gia.

c. Đối với ngành có môn thi Năng khiếu (Giáo dục Mầm non)

Để đủ điều kiện tham gia xét tuyển, thí sinh đăng ký dự thi các môn Năng khiếu do trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng tổ chức theo hình thức trực tuyến/online tại địa chỉ: https://tuyensinh.ued.udn.vn/dkkontum

Thời gian dự thi và địa điểm tổ chức thi các môn năng khiếu theo thông báo của trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng.

Trường hợp thí sinh không tham gia thi các môn Năng khiếu tại Phân hiệu do trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng tổ chức thì thí sinh có thể thi ở các trường đại học trên cả nước nếu các môn thi Năng khiếu tương đồng theo tổ hợp xét tuyển sau:

  • Năng khiếu 1 (Kể chuyện), Năng khiếu 2 (Hát); 
  • Năng khiếu 1 (Kể chuyện*, Đọc diễn cảm), Năng khiếu 2 (Hát*, Nhạc).

Phân hiệu chấp nhận kết quả điểm thi Năng khiếu năm 2026 của thí sinh và thí sinh nộp kết quả, phiếu điểm này về Phân hiệu để tham gia xét tuyển.

d. Thời gian xác nhận nhập học

Phân hiệu tổ chức xác nhận nhập học theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT (kế hoạch chi tiết sẽ được thể hiện trong Thông báo trúng tuyển và nhập học).

6.3. Điều kiện chung về nhận hồ sơ dự tuyển và xét tuyển

Theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT.

a. Điều kiện chung về nhận hồ sơ dự tuyển và xét tuyển

  • Thí sinh thuộc đối tượng, đủ điều kiện tại mục II.1 và đạt ngưỡng đầu vào tại mục II.2 của Thông tin tuyển sinh này.
  • Thí sinh được nộp hồ sơ dự tuyển theo tất cả các phương thức, các đối tượng nếu đủ điều kiện.
  • Thí sinh được đăng ký không giới hạn số lượng nguyện vọng (NV) theo mã ngành/chương trình của Phân hiệu và phải sắp xếp NV theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (NV1 là NV ưu tiên cao nhất); thí sinh chỉ trúng tuyển 01 (một) NV.

b. Nguyên tắc xét tuyển

  • Điểm trúng tuyển được Phân hiệu xác định theo thang điểm thống nhất đối với từng ngành/chương trình đào tạo phù hợp với chỉ tiêu đã công bố và không thấp hơn ngưỡng đầu vào;
  • Phân hiệu xét tuyển (đối với từng thí sinh) theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (NV1 là NV cao nhất) trong số các NV thí sinh đã đăng ký xét tuyển. Nếu thí sinh đã trúng tuyển ở NV có thứ tự ưu tiên cao hơn thì thí sinh sẽ không được xét các NV có thứ tự ưu tiên tiếp theo;
  • Xét tuyển theo mã ngành/chương trình, tất cả thí sinh được xét chọn bình đẳng theo điểm xét và điểm trúng tuyển quy đổi tương đương theo từng phương thức xét tuyển, lấy điểm từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu không phân biệt thứ tự ưu tiên của NV đăng ký, chỉ phân biệt thứ tự NV giữa 02 thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, Phân hiệu sẽ lấy thí sinh có thứ tự nguyện vọng cao hơn để xét tuyển.
  • Phân hiệu áp dụng chính sách ưu tiên chung theo quy chế tuyển sinh hiện hành, chi tiết tại mục II.7 của Thông tin tuyển sinh này.

7. Chính sách ưu tiên

7.1. Xét tuyển thẳng

Ngoài các đối tượng được quy định như mục II.2.1. Xét tuyển thẳng thì thí sinh là người nước ngoài đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương, đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ phù hợp với quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo được xét tuyển thẳng.

7.2. Ưu tiên xét tuyển

Thực hiện theo Điều 7 tại Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng và các Phụ lục I, Phụ lục II của Quy chế, như:

7.2.1. Ưu tiên theo khu vực (theo Phụ lục I của Quy chế)

  • Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,5 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên.
  • Khu vực tuyển sinh của mỗi thí sinh được xác định theo địa điểm trường mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học cấp THPT (hoặc trung cấp, trung học nghề); nếu thời gian học (dài nhất) tại các khu vực tương đương nhau thì xác định theo khu vực của trường mà thí sinh theo học sau cùng.
  • Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp, trung học nghề) và một năm kế tiếp.

7.2.2. Ưu tiên theo đối tượng chính sách (theo Phụ lục II của Quy chế)

  • Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 03) là 2,00 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 04 đến 06) là 1,00 điểm.
  • Mức điểm ưu tiên cho những đối tượng chính sách khác (được quy định trong các văn bản pháp luật hiện hành) do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quyết định.
  • Thí sinh thuộc nhiều diện đối tượng chính sách chỉ được tính một mức điểm ưu tiên cao nhất.

7.2.3. Các mức điểm ưu tiên được quy định trong Điều này tương ứng với tổng điểm 03 môn (trong tổ hợp xét tuyển) theo thang điểm 30 đối với từng môn (không nhân hệ số); trường hợp phương thức tuyển sinh sử dụng thang điểm khác thì mức điểm ưu tiên được quy đổi tương đương.

7.2.4. Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,50 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và theo thang tổng điểm 03 môn tối đa là 30) được làm tròn đến hàng phần trăm và xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,5] × Mức điểm ưu tiên quy định ở trên.

8. Mức thu dịch vụ tuyển sinh (xét tuyển, thi tuyển)

Lệ phí xét tuyển, thi tuyển: Thực hiện theo Quy định của Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Đà Nẵng.

9. Cam kết của cơ sở đào tạo đối với thí sinh

Việc cơ sở đào tạo thực hiện các cam kết đối với thí sinh: Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum cam kết giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro (nếu có), trách nhiệm giải quyết việc thí sinh được chuyển đến hoặc chuyển đi do sai sót trong tuyển sinh theo pháp luật hiện hành của Nhà nước, theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT, Đại học Đà Nẵng và của Phân hiệu.

 
Xem thêm bài viết về trường Đại học Đà Nẵng tại KonTum mới nhất:

Được xem nhiều