Đề án tuyển sinh trường Đại học Kinh tế Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên
Video giới thiệu trường Đại học Kinh tế Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên
Giới thiệu
- Tên trường: Đại học Kinh tế Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên
- Mã trường: DTE
- Địa chỉ: Phường Tân Thịnh, TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
- Điện thoại: - Điện thoại: 02803.647.685 - 0280.3647.714
- Email: tuyensinhdhkt@gmail.com; tuyensinh@tueba.edu.vn
- Website: http://tueba.edu.vn; http://tueba.tnu.edu.vn;
- Facebook: https://facebook.com/tuebatuyensinh
- Hotline: 0912.478.555 - 0968.070.926 - 0989.640.432
Thông tin tuyển sinh
Phương thức xét tuyển năm 2025
1.1 Quy chế
- Sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025.
- Thí sinh đăng ký, thực hiện theo hướng dẫn của trường THPT, Sở Giáo dục và Đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo và hướng dẫn trên trang thông tin điện tử của Nhà trường.
- Thí sinh có tổng điểm thi THPT năm 2025 của các môn tổ hợp của các ngành đăng ký xét tuyển đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng chung của Nhà trường (thông báo sau khi có kết quả thi THPT 2025).
- Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS từ 4.5 hoặc TOEFL iBT từ 30 hoặc TOEIC (4 kỹ năng: L&R 600, S 130 &W 130) trở lên kết hợp với điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 thuộc các tổ hợp xét tuyển của Trường.
Các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS/TOEFL iBT/TOEIC được các tổ chức quốc tế cấp từ ngày 01/6/2023 đến thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển kết hợp vào ĐHCQ năm 2025.
Bảng quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh quốc tế theo thang điểm 10:
| IELTS | TOEFL iBT | TOEIC (L&R/S/W) | Điểm quy đổi |
|---|---|---|---|
| 6.5 | 79 trở lên | 890/170/170 trở lên | 10 |
| 6.0 | 60-78 | 840/160/160 | 9.5 |
| 5.5 | 46-59 | 785/160/150 | 9.0 |
| 5.0 | 35-45 | 650/150/150 | 8.5 |
| 4.5 | 30-44 | 600/130/130 | 7.5 |
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
2.1 Đối tượng
- Dựa trên năng lực học tập của thí sinh căn cứ vào kết quả học tập trong quá trình học.
- Thí sinh đã tốt nghiệp cấp THPT.
- Thí sinh đăng ký, thực hiện theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo và hướng dẫn trên trang thông tin điện tử của Nhà trường.
- Thí sinh có kết quả học tập tổng điểm trung bình 3 môn (theo tổ hợp của các ngành đăng ký xét tuyển) của lớp 12 hoặc lớp 11 với trọng số 25% và lớp 12 với trọng số 75% đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng chung của Nhà trường.
2.2 Quy chế
Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS từ 4.5 hoặc TOEFL iBT từ 30 hoặc TOEIC (4 kỹ năng: L&R 600, $ 130 &W 130) trở lên kết hợp với điểm thi kết quả học tập THPT thuộc các tổ hợp xét tuyến của Trường.
Các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS/TOEFL iBT/TOEIC được các tổ chức quốc tế cấp từ ngày 01/6/2023 đến thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển kết hợp vào ĐHCQ năm 2025.
Bảng quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh quốc tế theo thang điểm 10:
| IELTS | TOEFL iBT | TOEIC (L&R/S/W) | Điểm quy đổi |
|---|---|---|---|
| 6.5 | 79 trở lên | 890/170/170 trở lên | 10 |
| 6.0 | 60–78 | 840/160/160 | 9.5 |
| 5.5 | 46–59 | 785/160/150 | 9.0 |
| 5.0 | 35–45 | 650/150/150 | 8.5 |
| 4.5 | 30–44 | 600/130/130 | 7.5 |
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ
3.1 Đối tượng
Xét tuyển thẳng (mã phương thức xét tuyển 301)
Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh thực hiện xét tuyển thẳng theo Điều 8, của Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Thông tư số 06/2025/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 3 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, cụ thể như sau:
1. Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các ngành, chương trình do Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh quy định trong thông tin tuyển sinh hàng năm;
2. Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;
3. Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu của ngành đào tạo để xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức):
a) Thí sinh là người khuyết tật đặc biệt nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định, có khả năng theo học một số ngành do Nhà trường quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường,
b) Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ;
c) Thí sinh có nơi thường trú từ 03 năm trở lên, học 03 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo nơi thường trú) theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
d) Thí sinh là người nước ngoài phải đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình, ngành đào tạo phù hợp với quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4. Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh quy định hình thức ưu tiên xét tuyển khác (được ưu tiên xét tuyển trong năm tốt nghiệp THPT hoặc tốt nghiệp trung cấp) đối với các trường hợp sau đây:
a) Thí sinh quy định tại khoản 1, 2 Điều này dự tuyển vào các ngành theo nguyện vọng (không dùng quyền ưu tiên tuyển thẳng).
b) Thí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải tư trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dự tuyển vào ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đoạt giải; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
4.1 Quy chế
Xét tuyển sử dụng kết quả bài thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính của Đại học Thái Nguyên (kỳ thi V-SAT-TNU) (mã phương thức xét tuyển 415)
Dựa trên kết quả kỳ thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính của Đại học Thái Nguyên (kỳ thi V-SAT-TNU) năm 2025. Thí sinh có tổng điểm 3 môn thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính của Đại học Thái Nguyên (V-SAT-TNU) năm 2025 đạt từ 225/450 điểm
tương đương với 15/30 điểm trở lên.
Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh sử dụng 08 tổ hợp A00 (Toán, Vật lí, Hóa học); A01 (Toán, Vật lí, Tiếng Anh); C00 (Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí); C01(Ngữ văn, Toán, Vật lí); C04 (Ngữ văn, Toán, Địa lí); D01 (Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh); D07 (Toán, Hóa học, Tiếng Anh); D14 (Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh).
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm Đánh giá đầu vào V-SAT
5.1 Quy chế
Xét tuyển sử dụng kết quả bài thi đánh giá năng lực (ĐGNL) của Đại học Quốc gia Hà Nội (bài thi HSA) (mã phương thức xét tuyển 402)
- Dựa trên kết quả bài thi đánh giá năng lực (ĐGNL) của Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2025. Thí sinh có kết quả ĐGNL năm 2025 của Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức đạt từ 75/150 điểm với tương đương với 15/30 điểm trở lên.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN
Điểm chuẩn các năm
A. Điểm chuẩn Đại học Kinh tế & Quản trị kinh doanh - ĐH Thái Nguyên năm 2025 mới nhất
1. Điểm chuẩn theo các phương thức

2. Độ lệch điểm giữa các tổ hợp xét tuyển
Điểm chuẩn tại Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - ĐH Thái Nguyên (TUEBA) là sự đồng nhất về ngưỡng điểm đầu vào giữa các tổ hợp xét tuyển trong cùng một ngành. Cụ thể, Nhà trường thường áp dụng một mức điểm chuẩn chung duy nhất (ví dụ: 18.5 điểm cho ngành Quản trị doanh nghiệp) cho tất cả các tổ hợp được phép xét tuyển vào ngành đó (như A00, A01, C01, D01), dẫn đến kết quả là độ lệch điểm giữa các tổ hợp bằng 0. Điều này phản ánh chính sách tuyển sinh nhằm đảm bảo chất lượng đầu vào đồng đều trên cơ sở đánh giá tổng quan, không ưu tiên tổ hợp môn nào, giúp thí sinh từ các khối khác nhau có cơ hội trúng tuyển như nhau khi đạt ngưỡng điểm chuẩn chung đã công bố.
3. Cách tính điểm chuẩn
Phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT — công thức chung
Điểm xét tuyển = Tổng điểm 3 môn của tổ hợp xét tuyển (thang 30) + Điểm ưu tiên khu vực/đối tượng (nếu có) + Điểm ưu tiên khác (nếu có).
+ Tổng điểm 3 môn: cộng điểm thực tế của từng môn (ví dụ Toán + Văn + Anh).
+ Điểm ưu tiên: theo quy định của Bộ/Giấy tờ chứng nhận (KV, đối tượng ưu tiên).
+ Nếu ngành có quy định hệ số môn (ít gặp ở trường này), trường sẽ công bố rõ — thường áp dụng cho chương trình đặc thù.
Ví dụ minh họa: tổ hợp A (Toán, Lý, Hóa): thí sinh được 6.5 + 6.0 + 5.5 = 18.0; nếu được cộng ưu tiên khu vực 0.5 → điểm xét tuyển = 18.5.
Phương thức xét học bạ hoặc phương thức khác
+ Học bạ: trường có thể quy đổi điểm học bạ sang thang điểm tương đương (ví dụ quy về thang 30). Kết quả quy đổi và tiêu chí (môn tính, hệ số) do trường công bố cụ thể từng năm.
+ Bài thi đánh giá năng lực / V-SAT: nếu được dùng, điểm sẽ quy đổi/so sánh với ngưỡng tuyển; trường công bố cách quy đổi cụ thể.
Lưu ý: trường thực hiện quy đổi để đảm bảo công bằng giữa các phương thức — thí sinh cần xem thông báo chính thức của trường về “quy đổi điểm trúng tuyển giữa các phương thức”.
I. So sánh điểm chuẩn trường Đại học Kinh tế & Quản trị kinh doanh - ĐH Thái Nguyên 3 năm gần nhất
Phương thức Điểm thi THPT
Phương thức Xét Học bạ
Trong 3 năm gần đây (2023–2025), điểm chuẩn Trường Đại học Kinh tế & Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên nhìn chung ổn định và ít biến động giữa các ngành. Ở phương thức điểm thi THPT, mức điểm dao động từ 17,0 – 19,5, trong đó các chương trình dạy bằng tiếng Anh như Quản trị kinh doanh, Marketing, Tài chính – Ngân hàng luôn có điểm cao nhất. Ở phương thức học bạ, điểm chuẩn tương đương hoặc nhỉnh hơn nhẹ, phổ biến từ 17 – 19,5 điểm. Một số ngành mới như Thương mại điện tử, Khoa học dữ liệu có mức điểm khá cao, cho thấy xu hướng mở rộng đào tạo theo hướng hiện đại. Nhìn chung, điểm chuẩn TUEBA giữ ở mức ổn định, phản ánh chất lượng đầu vào vững và sức hút ổn định của khối ngành kinh tế – quản trị.
II. Điểm chuẩn của các trường trong cùng lĩnh vực đào tạo
Nhìn chung, điểm chuẩn các trường miền Bắc đào tạo khối kinh tế – quản trị có sự phân hóa rõ rệt. Đại học Ngoại Thương tiếp tục dẫn đầu với điểm chuẩn cao nhất khoảng 28,5 điểm, thể hiện sức hút mạnh mẽ của các ngành quốc tế như Kinh tế đối ngoại. Các trường như Kinh tế Quốc dân, Thương mại, và Kinh tế – ĐHQG Hà Nội có mức điểm dao động từ 23–28 điểm, ổn định và phù hợp với nhiều thí sinh. Trong khi đó, Đại học Kinh tế & Quản trị Kinh doanh – ĐH Thái Nguyên có mức điểm thấp hơn, khoảng 17–19,5 điểm, phản ánh định hướng tuyển sinh rộng mở và phù hợp với năng lực học sinh khu vực.
B. Điểm chuẩn Đại học Kinh tế & Quản trị kinh doanh - ĐH Thái Nguyên năm 2024 mới nhất
1. Điểm chuẩn Trường Đại học Kinh tế & Quản trị kinh doanh - ĐH Thái Nguyên 2024 theo Điểm thi THPT
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7310101 | Kinh tế | A00; A01; C04; D01 | 17 | |
| 2 | 7310104 | Kinh tế đầu tư | A00; A01; C04; D01 | 17 | |
| 3 | 7310105 | Kinh tế phát triển | A00; A01; C04; D01 | 17 | |
| 4 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; C01; D01 | 18.5 | |
| 5 | 7340101-HG | Quản trị kinh doanh (Học tại phân hiệu ĐHTN tại tỉnh Hà Giang) | A00; A01; C01; D01 | 17 | |
| 6 | 7340101-TA | Quản trị kinh doanh | A00; A01; C01; D01 | 20 | CT dạy và học bằng Tiếng Anh |
| 7 | 7340115 | Marketing | A00; A01; C04; D01 | 18.5 | |
| 8 | 7340115-TA | Quản trị marketing | A00; A01; C04; D01 | 20 | CT dạy và học bằng Tiếng Anh |
| 9 | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | A00; A01; C04; D01 | 18 | |
| 10 | 7340201 | Tài chính - Ngân hàng | A00; A01; C01; D01 | 18 | |
| 11 | 7340201-TA | Tài chính | A00; A01; C01; D01 | 20 | CT dạy và học bằng Tiếng Anh |
| 12 | 7340301 | Kế toán | A00; A01; D01; D07 | 18 | |
| 13 | 7340403 | Quản lý công (Quản lý kinh tế) | A00; A01; C01; D01 | 17 | |
| 14 | 7340404 | Quản trị nhân lực | A00; C00; D01; D14 | 18 | |
| 15 | 7380107 | Luật kinh tế | A00; C00; D01; D14 | 18 | |
| 16 | 7380107-HG | Luật kinh tế (Học tại phân hiệu ĐHTN tại tỉnh Hà Giang) | A00; C00; D01; D14 | 17 | |
| 17 | 7510605 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | A00; A01; C01; D01 | 19 | |
| 18 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | A00; C00; C04; D01 | 18 | |
| 19 | 7810103-TA | Quản trị du lịch và khách sạn | A00; C00; C04; D01 | 20 | CT dạy và học bằng Tiếng Anh |
2. Điểm chuẩn Trường Đại học Kinh tế & Quản trị kinh doanh - ĐH Thái Nguyên 2024 theo Điểm học bạ
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7310101 | Kinh tế | A00; A01; C04; D01 | 18 | |
| 2 | 7310104 | Kinh tế đầu tư | A00; A01; C04; D01 | 18 | |
| 3 | 7310105 | Kinh tế phát triển | A00; A01; C04; D01 | 18 | |
| 4 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; C01; D01 | 19 | |
| 5 | 7340101-HG | Quản trị kinh doanh (Học tại phân hiệu ĐHTN tại tỉnh Hà Giang) | A00; A01; C01; D01 | 19 | |
| 6 | 7340101-TA | Quản trị kinh doanh | A00; A01; C01; D01 | 21 | CT dạy và học bằng Tiếng Anh |
| 7 | 7340115 | Marketing | A00; A01; C04; D01 | 19 | |
| 8 | 7340115-TA | Quản trị marketing | A00; A01; C04; D01 | 21 | CT dạy và học bằng Tiếng Anh |
| 9 | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | A00; A01; C04; D01 | 19 | |
| 10 | 7340201 | Tài chính - Ngân hàng | A00; A01; C01; D01 | 19 | |
| 11 | 7340201-TA | Tài chính | A00; A01; C01; D01 | 21 | CT dạy và học bằng Tiếng Anh |
| 12 | 7340301 | Kế toán | A00; A01; D01; D07 | 18 | |
| 13 | 7340403 | Quản lý công (Quản lý kinh tế) | A00; A01; C01; D01 | 18 | |
| 14 | 7340404 | Quản trị nhân lực | A00; C00; D01; D14 | 19 | |
| 15 | 7380107 | Luật kinh tế | A00; C00; D01; D14 | 18 | |
| 16 | 7380107-HG | Luật kinh tế (Học tại phân hiệu ĐHTN tại tỉnh Hà Giang) | A00; C00; D01; D14 | 18 | |
| 17 | 7510605 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | A00; A01; C01; D01 | 19.5 | |
| 18 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | A00; C00; C04; D01 | 18 | |
| 19 | 7810103-TA | Quản trị du lịch và khách sạn | A00; C00; C04; D01 | 20 | CT dạy và học bằng Tiếng Anh |
|
T |
Ngành |
Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 |
Năm 2024 | ||||
|
Xét theo KQ thi THPT |
Xét theo KQ thi THPT |
Xét theo học bạ |
Xét theo KQ thi THPT |
Xét theo học bạ |
Xét theo KQ kỳ thi ĐGNL ĐHQG Hà Nội |
PTXT 100 |
PTXT 200 |
||
|
1 |
Kế toán |
16 |
16,0 |
18,0 |
17,0 |
18,50 |
17,00 |
18,00 |
18,00 |
|
2 |
Tài chính – Ngân hàng |
16 |
16,0 |
17,5 |
18,00 |
19,00 |
16,00 |
18,00 |
19,00 |
|
3 |
Luật Kinh tế |
16 |
16,0 |
18,0 |
18,00 |
19,00 |
17,00 |
18,00 |
18,00 |
|
4 |
Quản trị Kinh doanh |
16 |
16,0 |
17,5 |
18,00 |
19,00 |
18,00 |
18,50 |
19,00 |
|
5 |
Kinh tế |
16 |
16,0 |
17,5 |
17,00 |
18,00 |
16,00 |
17,00 |
18,00 |
|
6 |
Kinh tế Đầu tư |
16 |
16,0 |
17,0 |
16,00 |
17,00 |
16,00 |
17,00 |
18,00 |
|
7 |
Kinh tế Phát triển |
16 |
16,0 |
16,0 |
16,00 |
18,00 |
16,00 |
17,00 |
18,00 |
|
8 |
Quản lý công |
17,5 |
16,0 |
17,0 |
16,00 |
18,00 |
16,00 |
17,00 |
18,00 |
|
9 |
Marketing |
16 |
16,0 |
17,5 |
18,00 |
18,50 |
16,00 |
18,50 |
19,00 |
|
10 |
Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành |
16 |
16,0 |
17,5 |
18,00 |
19,00 |
16,00 |
18,00 |
18,00 |
|
11 |
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
16 |
16,0 |
18,0 |
18,00 |
19,00 |
17,00 |
19,00 |
19,50 |
|
12 |
Kinh doanh quốc tế |
16,5 |
16,0 |
19,0 |
18,00 |
18,00 |
19,00 |
18,00 |
19,00 |
|
13 |
Tài chính chất lượng cao |
20 |
18,0 |
21,0 |
19,00 |
21,00 |
16,00 |
20,00 |
21,00 |
|
14 |
Quản trị kinh doanh chất lượng cao |
18,5 |
18,0 |
18,5 |
19,00 |
21,00 |
16,00 |
20,00 |
21,00 |
|
15 |
Quản trị du lịch và khách sạn chất lượng cao |
18 |
18,0 |
19,0 |
19,00 |
21,00 |
16,00 |
20,00 |
20,00 |
|
16 |
Quản trị Marketing (dạy bằng tiếng Anh) |
|
|
|
19,00 |
21,00 |
16,00 |
20,00 |
21,00 |
|
17 |
Quản trị nhân lực |
|
|
|
|
|
|
18,00 |
19,00 |
Học phí
A. Học phí trường Đại học Kinh tế Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên năm 2025 - 2026
Dựa trên Quyết định số 1003/QĐ-ĐHKT&QTKD-KHTC ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh (thuộc Đại học Thái Nguyên) về việc quy định mức thu học phí năm học 2025-2026, dưới đây là thông tin chi tiết về học phí cho các chương trình đào tạo.
Học phí Trình độ Đại học Chính quy (Hệ đại trà):
- Đối với sinh viên Đại học Chính quy khóa mới (Khóa 21 và Khóa 22), mức học phí được phân loại theo khối ngành.
Khối ngành III (Kinh doanh và quản lý, Pháp luật), Khối ngành VII (Khoa học xã hội và hành vi) có mức thu là 1.556.000 đồng/tháng (tương đương 482.000 đồng/tín chỉ)
+ Khối ngành V (Máy tính và công nghệ thông tin, Kỹ thuật) có mức thu cao hơn là 1.632.000 đồng/tháng (tương đương 506.000 đồng/tín chỉ).
Học phí Các Chương trình Đào tạo Khác:
Học phí Chương trình Chất lượng cao (CLC) và Dạy bằng Ngoại ngữ:
Học phí cho các học phần thuộc khóa học chính thức của Chương trình Chất lượng cao và Chương trình dạy và học bằng Tiếng Anh đều cao hơn hệ đại trà, cụ thể:
+ Chương trình CLC: 704.000 đồng/tín chỉ.
+ Chương trình dạy và học bằng Tiếng Anh: 790.000 đồng/tín chỉ (áp dụng từ Khóa 21 trở đi).
Ngoài ra, sinh viên theo học các chương trình này (nếu có) phải đóng thêm học phí dự bị Tiếng Anh là 15.000.000 VNĐ/năm (CLC) hoặc 18.000.000 VNĐ/năm (Tiếng Anh).
Mức học phí của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh (ĐH Thái Nguyên) cho năm học 2025-2026 phản ánh lộ trình tự chủ tài chính của trường, với mức thu hệ Đại học Chính quy khóa mới (Khóa 21, 22) dao động từ 1.556.000 đến 1.632.000 đồng/tháng (khoảng 15.6 - 16.3 triệu VNĐ/năm). Mức thu này được đánh giá là trung bình - thấp so với mặt bằng chung các trường đại học công lập tự chủ khác ở Việt Nam, tạo điều kiện tiếp cận cho sinh viên. Trường có sự phân biệt học phí hợp lý theo khối ngành, trong đó Khối ngành Kỹ thuật và Logistics có mức thu cao hơn. Ngoài ra, các chương trình Chất lượng cao và dạy bằng Tiếng Anh có chi phí cao hơn đáng kể, lên tới 704.000 - 790.000 đồng/tín chỉ cho học phần chuyên môn, thể hiện sự đầu tư vào chất lượng đào tạo nâng cao.
B. Học phí trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên năm 2024 - 2025
Dựa trên Quyết định số 964/QĐ-ĐHKT&QTKD-KHTC ngày 20 tháng 8 năm 2024 và Quyết định số 1003/QĐ-ĐHKT&QTKD-KHTC ngày 22 tháng 8 năm 2025, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh (ĐH Thái Nguyên) đã công bố lộ trình tăng học phí cho hai năm học 2024-2025 và 2025-2026, phản ánh cơ chế tự chủ tài chính của Nhà trường.
Mức học phí hệ Đại học Chính quy được tính theo đơn vị đồng/tháng và tăng dần theo từng năm và khóa học, trong đó các khóa mới (K21, K22) có mức thu cao hơn. Cụ thể, trong năm học 2024-2025, sinh viên khóa 21 thuộc Khối ngành Kinh tế/Quản lý đóng 1.398.000 đồng/tháng, và mức này tăng lên 1.556.000 đồng/tháng (482.000 đồng/tín chỉ) cho Khóa 21 và 22 trong năm học 2025-2026. Đặc biệt, Khối ngành V (Kỹ thuật, Logistics) có mức thu cao hơn, đạt 1.632.000 đồng/tháng trong năm 2025-2026.
Đối với các chương trình nâng cao, học phí được tính theo tín chỉ và cao hơn đáng kể: Chương trình Chất lượng cao là 704.000 đồng/tín chỉ và chương trình dạy bằng Tiếng Anh là 790.000 đồng/tín chỉ cho học phần chuyên môn (áp dụng từ K21 trở đi), phản ánh sự đầu tư vào chất lượng đào tạo và ngoại ngữ. Nhìn chung, mặc dù có sự tăng theo lộ trình, mức học phí hệ đại trà của TUEBA vẫn được coi là mức trung bình - thấp so với nhiều trường công lập đã tự chủ khác, tạo điều kiện thuận lợi cho người học.
Học phí các trường cùng lĩnh vực






