Đề án tuyển sinh trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Video giới thiệu trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Giới thiệu
- Tên trường: Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
- Tên tiếng Anh: Ha Noi University of Business and Technology (HUBT)
- Mã trường: DQK
- Hệ đào tạo: Đại học - Sau đại học - Liên thông - Tại chức - Văn bằng 2
- Loại trường: Dân lập
- Địa chỉ: Số 29A, Ngõ 124, phố Vĩnh Tuy, quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội
- SĐT: 0243 6336507
- Email: tttt@hubt.edu.vn
- Website: http://hubt.edu.vn/
- Facebook: www.facebook.com/dhkinhdoanhvacongnghe/
Thông tin tuyển sinh
Năm 2026, Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ tuyển sinh (dự kiến) 6.630 chỉ tiêu với 4 phương thức.
Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập cấp THPT (hoặc tương đương) Xét học bạ.
Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi đánh giá tư duy do Đại học Bách Khoa Hà Nội tổ chức (TSA) hoặc kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc Gia Hà Nội tổ chức (HSA).
Phương thức 4: Xét tuyển kết hợp điểm thi năng khiếu và xét kết quả kỳ thi tốt nghiệp
Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025
1.1 Quy chế
- Mã phương thức tuyển sinh (PTTS): 100, thang điểm: 30
- Điểm xét tuyển = Điểm tổ hợp xét tuyển(1) + Điểm ưu tiên(2) + Điểm cộng(3)
(1) : Điểm tổ hợp xét tuyển = Tổng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của 03 môn trong tổ hợp xét tuyển
(2) : Điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng theo quy định tại Điều 7 Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
(3) : Điểm cộng (nếu có): tối đa 10% thang điểm (3 điểm). Đối với những thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc chứng chỉ quốc tế, mức điểm khuyến khích từ 0 - 1,50 điểm (thang 30). Kết quả chứng chỉ ngoại ngữ được quy đổi thành điểm xét môn ngoại ngữ theo thang điểm 10 hoặc quy đổi thành điểm khuyến khích theo thông báo của cơ sở đào tạo.
- Ngưỡng đầu vào theo phương thức tuyển sinh
✓ Các Chương trình đào tạo thuộc 09 lĩnh vực: Nghệ thuật, Kinh doanh và quản lý, Máy tính và công nghệ thông tin, Công nghệ kỹ thuật, Kiến trúc và xây dựng, Nhân văn, Khoa học xã hội, Du lịch, Môi trường: ngưỡng đầu vào là điểm tổ hợp xét tuyển (hoặc điểm thi tốt nghiệp THPT 3 môn Toán + Văn + 1 môn bất kỳ khác) tối thiểu là 15 điểm.
✓ Các Chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe (Bác sĩ Y khoa, Bác sĩ Răng - Hàm - Mặt, Dược sĩ, Cử nhân Điều dưỡng) và lĩnh vực Pháp luật (Cử nhân Luật kinh tế): ngưỡng đầu vào do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định (dự kiến công bố ngày 08/07/2026).
Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả ĐGNL HN
2.1 Quy chế
Thang điểm HSA: 150 điểm
- Điểm xét tuyển = Điểm kỳ thi đánh giá
✓ Phương thức này không áp dụng đối với các ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe và ngành có môn năng khiếu.
✓ Thí sinh phải có kết quả học tập cả năm lớp 12 loại Khá trở lên và kết quả rèn luyện ở mức Đạt trở lên.
- Ngưỡng đầu vào theo phương thức tuyển sinh:
Theo thông báo của Cơ sở đào tạo sau khi tiến hành quy đổi ngưỡng đầu vào với phương thức xét điểm thi (Mã PTTS: 100).
Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi đánh giá tư duy
3.1 Quy chế
Thang điểm TSA: 100 điểm
- Điểm xét tuyển = Điểm kỳ thi đánh giá
✓ Phương thức này không áp dụng đối với các ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe và ngành có môn năng khiếu.
✓ Thí sinh phải có kết quả học tập cả năm lớp 12 loại Khá trở lên và kết quả rèn luyện ở mức Đạt trở lên.
- Ngưỡng đầu vào theo phương thức tuyển sinh:
Theo thông báo của Cơ sở đào tạo sau khi tiến hành quy đổi ngưỡng đầu vào với phương thức xét điểm thi (Mã PTTS: 100).
4.1 Quy chế
- Mã phương thức tuyển sinh (PTTS): 200, thang điểm: 30
- Điểm xét tuyển = Điểm tổ hợp xét tuyển(1) + Điểm ưu tiên(2) + Điểm cộng(3)
(1) : Điểm tổ hợp xét tuyển = Điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của 03 môn trong tổ hợp xét tuyển.
(2) : Điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng theo quy định tại Điều 7 Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
(3): Điểm cộng (nếu có) tối đa 10% thang điểm (3 điểm). Đối với những thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc chứng chỉ quốc tế, mức điểm khuyến khích từ 0 - 1,50 điểm (thang 30). Kết quả chứng chỉ ngoại ngữ được quy đổi thành điểm xét môn ngoại ngữ theo thang điểm 10 hoặc quy đổi thành điểm khuyến khích theo thông báo của cơ sở đào tạo.
- Ngưỡng đầu vào theo phương thức tuyển sinh
✓ Các Chương trình đào tạo thuộc 09 lĩnh vực: Nghệ thuật, Kinh doanh và quản lý, Máy tính và công nghệ thông tin, Công nghệ kỹ thuật, Kiến trúc và xây dựng, Nhân văn, Khoa học xã hội, Du lịch, Môi trường: ngưỡng đầu vào là điểm tổ hợp xét tuyển theo kỳ thi tốt nghiệp THPT (Mã PTTS: 100) hoặc điểm thi tốt nghiệp THPT của 3 môn Toán + Văn + 1 môn bất kỳ khác tối thiểu là 15 điểm (áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026).
Đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2025 trở về trước, không áp dụng ngưỡng đầu vào như trên mà ngưỡng đầu vào của phương thức xét học bạ (Mã PTTS: 200) được xác định theo quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào (độ lệch ngưỡng đầu vào) so với Phương thức tuyển sinh bằng điểm thi (Mã PTTS: 100).
Ví dụ: Mức điểm tối thiểu theo PTTS 100 là 15 thì dự kiến mức điểm theo PTTS 200 là 15,5 điểm. Công thức quy đổi tương đương giữa các PTTS xem tại http://tuyensinh.hubt.edu.vn.
✓ Chương trình đào tạo Cử nhân Luật kinh tế: gồm cả 2 điều kiện sau:
Kết quả trung bình chung học tập cả năm lớp 12: Tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên). Đối tượng trung học nghề và tương đương: kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đạt Tốt.
Tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,5 điểm trở lên. Các Chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe
✓ CTĐT Bác sĩ Y khoa, Bác sĩ Răng - Hàm - Mặt, Dược sĩ: gồm cả 2 điều kiện sau
Kết quả trung bình chung học tập cả năm lớp 12: Tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên). Đối với đối tượng trung học nghề và tương đương: kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đạt Tốt.
Tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 20 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,5 điểm trở lên.
✓ CTĐT Cử nhân Điều dưỡng: gồm cả 2 điều kiện sau
Kết quả trung bình chung học tập cả năm lớp 12 đạt từ Khá trở lên (học lực xếp loại từ khá trở lên). Đối với đối tượng trung học nghề và tương đương: kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đạt từ Khá trở lên.
Tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 16,5 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 6,5 điểm trở lên.
Phương thức 4: Xét tuyển theo phương thức kết hợp giữa kết quả học tập THPT hoặc kết quả thi tốt nghiệp THPT với chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế còn thời hạn sử dụng tính đến thời điểm xét tuyển
5.1 Quy chế
THPT năm 2026 hoặc kết quả học tập cả năm cấp THPT. (Các môn năng khiếu nhà trường có tổ chức thi tuyển hoặc dựa vào kết quả thi năng khiếu của các trường đại học trên cả nước)- Mã phương thức tuyển sinh (PTTS): 405(Kết hợp KQ thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu); 406 (Kết hợp KQ học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu).
- Thang điểm: 30
- Áp dụng đối với các ngành: Thiết kế nội thất, Thiết kế đồ họa, Kiến trúc
- Điểm xét tuyển = Điểm tổ hợp xét tuyển(1) + Điểm ưu tiên(2) + Điểm cộng(3)
(1) : Điểm tổ hợp xét tuyển = Điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 hoặc điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của các môn văn hóa trong tổ hợp xét tuyển + Điểm môn năng khiếu (Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết quả thi năng khiếu do Trường tổ chức thi/các Trường khác tổ chức thi).
(2): Điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng theo quy định tại Điều 7 Quy chế tuyển sinh của BộGiáo dục và Đào tạo.
(3): Điểm cộng (nếu có) tối đa 10% thang điểm (3 điểm). Đối với những thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc chứng chỉ quốc tế, mức điểm khuyến khích từ 0 - 1,50 điểm (thang 30). Kết quả chứng chỉ ngoại ngữ được quy đổi thành điểm xét môn ngoại ngữ theo thang điểm 10 hoặc quy đổi thành điểm khuyến khích theo thông báo của cơ sở đào tạo.
- Thông tin chi tiết về tổ chức thi môn năng khiếu do Trường tổ chức thi:
✓ Đối với Ngành Thiết kế nội thất, Thiết kế đồ họa:
• Thí sinh thi vẽ mỹ thuật trực tiếp tại trường:
o Thời gian: ngày 06/7/2026
o Thí sinh làm thủ tục dự thi tại phòng A413, Văn phòng Khoa Mỹ thuật Ứng dụng từ 9h00 đến 11h00. Thí sinh làm bài thi Vẽ mỹ thuật (bố cục màu hoặc hình hoạ hoặc vẽ tranh tự do với chủ đề, chất liệu tự chọn) tại phòng C714 (giấy vẽ phát tại phòng thi) từ 14h00 đến 16h00
• Thí sinh gửi bài vẽ mỹ thuật để xét tuyển:
o Thời gian nhận bài: trước ngày 13/7/2026
o Thí sinh vẽ bài mỹ thuật trên giấy A3 (bố cục màu hoặc hình hoạ hoặc vẽ tranh tự do với chủ đề, chất liệu tự chọn) nộp trực tiếp hoặc gửi bưu điện về phòng A413, Văn phòng Khoa Mỹ thuật Ứng dụng, Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội (số 29 A, ngõ 124 Vĩnh Tuy, phường Vĩnh Hưng, Hà Nội).
• Thông báo kết quả thi tuyển, xét tuyển về mỹ thuật: trước 15h00 ngày 13/7/2026
• Link thông báo xét tuyển: http://tuyensinh.hubt.edu.vn
• Số điện thoại liên hệ: 0912.049.085 (thầy Vũ) – 0912.882.676 (thầy Cao Anh Liệu).
- Đối với Ngành Kiến trúc: Thi năng khiếu hoặc gửi hồ sơ đánh giá năng khiếu.
• Thi năng khiếu trực tiếp tại trường:
◦ Thí sinh đăng ký dự thi trước ngày 10/04/2026, trực tiếp tại Phòng A515 – Văn phòng Khoa Kiến trúc hoặc đăng ký Online tại website: http://tuyensinh.hubt.edu.vn
◦ Thời gian thi 08h00 – 12h00 ngày 11/04/2026.
◦ Thông báo kết quả điểm thi môn Vẽ năng khiếu trước 28/4/2026.
• Thí sinh gửi bài vẽ năng khiếu để xét tuyển
◦ Thí sinh gửi bài tập vẽ năng khiếu chủ đề tĩnh vật, đầu tượng, phong cảnh bằng bút chì hoặc màu nước trên khổ giấy A3 về Văn phòng Khoa Kiến trúc (theo địa chỉ trên).
◦ Thời gian gửi bài trước 05/06/2026.
◦ Thông báo kết quả điểm năng khiếu trước 15/06/2026.
• Trường hợp sử dụng kết quả thi năng khiếu của các Trường đại học trên cả nước:
Tất cả các thí sinh đăng ký xét tuyển vào các ngành có môn năng khiếu của Nhà trường cần liên hệ trực tiếp với Trường để nộp phiếu điểm kết quả thi năng khiếu, vẽ mỹ thuật (bản photo có công chứng) của Cơ sở đào tạo khác phục vụ cho việc xét tuyển.
Số điện thoại liên hệ: Ngành Thiết kế nội thất, Thiết kế đồ họa: 0912049085 (thầy Vũ), 0912882676 (thầy Liệu) Ngành Kiến trúc: 0973.214.368.
Điểm chuẩn các năm
A. Điểm chuẩn Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội năm 2025 mới nhất
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7210403 | Thiết kế đồ họa | H01; H06; H08 | 17 | |
| 2 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01; D09; X78; C00; X25; D14; D15 | 17 | |
| 3 | 7220202 | Ngôn ngữ Nga | D01; D09; X78; C00; X25; D14; D15 | 17 | |
| 4 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | D01; D09; D14; D15; C00; X25; X78 | 21 | |
| 5 | 7310101 | Kinh tế | A00; A01; X17; D01; X21; X05; X06; X11 | 17 | |
| 6 | 7310205 | Quản lý nhà nước | D01; C00; X70; X78; X21; X05; X62; C04 | 17 | |
| 7 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; X17; D01; C04; D10; D09; X25 | 17 | |
| 8 | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | A00; X21; C04; D01; D10; D09; D25 | 17 | |
| 9 | 7340201 | Tài chính - ngân hàng | A00; A01; D10; X01; X17; C03; D01; X25 | 17 | |
| 10 | 7340301 | Kế toán | A00; X17; C03; D01; D10; C01; X25; D09 | 17 | |
| 11 | 7380107 | Luật kinh tế | A00; C00; X01; D01; D09; D10; C03; X25 | 18 | |
| 12 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; D10; D01; X26; X06; X02; X05 | 17 | |
| 13 | 7510203 | Công nghệ kỹ thuật cơ - điện tử | A00; A01; X21; D01; X05; X06; X07; X11 | 17 | |
| 14 | 7510205 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | A00; A01; X21; D01; X05; X06; X07; X11 | 17.5 | |
| 15 | 7510301 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | A00; A01; X21; D01; X07; X11; X05; X06 | 17 | |
| 16 | 7510406 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | B00; A00; B03; C02; X07; X11; X05; X06 | 17 | |
| 17 | 7580101 | Kiến trúc | V00; V01; V02; H06; H00; V03; V06; H02 | 17 | |
| 18 | 7580106 | Quản lý đô thị và công trình | A00; A01; C00; D01; X21; X05; X06; X11 | 17 | |
| 19 | 7580108 | Thiết kế nội thất | H01; H06; H08 | 17 | |
| 20 | 7580201 | Kỹ thuật xây dựng | A00; A01; A04; X01; X21; X05; X06; X11 | 17 | |
| 21 | 7720101 | Y khoa | A00; A02; B00; D08; B03; X13 | 20.5 | |
| 22 | 7720201 | Dược học | A00; A01; A02; B00; D07; X09; X10; X06; X13 | 19 | |
| 23 | 7720301 | Điều dưỡng | A00; A01; A02; B00; D07; X09; X10; X06; X13 | 17 | |
| 24 | 7720501 | Răng - hàm mặt | A00; A02; B00; D08 | 20.5 | |
| 25 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | A00; A07; C00; X78; X21; X05; X74; C04 | 21.5 | |
| 26 | 7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường | A00; B00; A06; D12; X13; X62; X01; D07 | 17 |
2. Điểm chuẩn theo phương thức Điểm học bạ năm 2025
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7210403 | Thiết kế đồ họa | H01; H06; H08 | 17 | |
| 2 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01; D09; X78; C00; X25; D14; D15 | 17 | |
| 3 | 7220202 | Ngôn ngữ Nga | D01; D09; X78; C00; X25; D14; D15 | 17 | |
| 4 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | D01; D09; D14; D15; C00; X25; X78 | 22.7 | |
| 5 | 7310101 | Kinh tế | A00; A01; X17; D01; X21; X05; X06; X11 | 17 | |
| 6 | 7310205 | Quản lý nhà nước | D01; C00; X70; X78; X21; X05; X62; C04 | 17 | |
| 7 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; X17; D01; C04; D10; D09; X25 | 17 | |
| 8 | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | A00; X21; C04; D01; D10; D09; D25 | 17 | |
| 9 | 7340201 | Tài chính - ngân hàng | A00; A01; D10; X01; X17; C03; D01; X25 | 17 | |
| 10 | 7340301 | Kế toán | A00; X17; C03; D01; D10; C01; X25; D09 | 17 | |
| 11 | 7380107 | Luật kinh tế | A00; C00; X01; D01; D09; D10; C03; X25 | 18 | |
| 12 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; D10; D01; X26; X06; X02; X05 | 17 | |
| 13 | 7510203 | Công nghệ kỹ thuật cơ - điện tử | A00; A01; X21; D01; X05; X06; X07; X11 | 17 | |
| 14 | 7510205 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | A00; A01; X21; D01; X05; X06; X07; X11 | 17.9 | |
| 15 | 7510301 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | A00; A01; X21; D01; X07; X11; X05; X06 | 17 | |
| 16 | 7510406 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | B00; A00; B03; C02; X07; X11; X05; X06 | 17 | |
| 17 | 7580101 | Kiến trúc | V00; V01; V02; H06; H00; V03; V06; H02 | 17 | |
| 18 | 7580106 | Quản lý đô thị và công trình | A00; A01; C00; D01; X21; X05; X06; X11 | 17 | |
| 19 | 7580108 | Thiết kế nội thất | H01; H06; H08 | 17 | |
| 20 | 7580201 | Kỹ thuật xây dựng | A00; A01; A04; X01; X21; X05; X06; X11 | 17 | |
| 21 | 7720101 | Y khoa | A00; A02; B00; D08; B03; X13 | 24 | |
| 22 | 7720201 | Dược học | A00; A01; A02; B00; D07; X09; X10; X06; X13 | 24 | |
| 23 | 7720301 | Điều dưỡng | A00; A01; A02; B00; D07; X09; X10; X06; X13 | 19.5 | |
| 24 | 7720501 | Răng - hàm mặt | A00; A02; B00; D08 | 24 | |
| 25 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | A00; A07; C00; X78; X21; X05; X74; C04 | 23.1 | |
| 26 | 7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường | A00; B00; A06; D12; X13; X62; X01; D07 | 17 |
3. Điểm chuẩn theo phương thức Điểm ĐGNL HN năm 2025
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 65 | ||
| 2 | 7220202 | Ngôn ngữ Nga | 65 | ||
| 3 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 92.2 | ||
| 4 | 7310101 | Kinh tế | 65 | ||
| 5 | 7310205 | Quản lý nhà nước | 65 | ||
| 6 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 65 | ||
| 7 | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | 65 | ||
| 8 | 7340201 | Tài chính - ngân hàng | 65 | ||
| 9 | 7340301 | Kế toán | 65 | ||
| 10 | 7380107 | Luật kinh tế | 71.8 | ||
| 11 | 7480201 | Công nghệ thông tin | 65 | ||
| 12 | 7510203 | Công nghệ kỹ thuật cơ - điện tử | 65 | ||
| 13 | 7510205 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | 68.4 | ||
| 14 | 7510301 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | 65 | ||
| 15 | 7510406 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | 65 | ||
| 16 | 7580106 | Quản lý đô thị và công trình | 65 | ||
| 17 | 7580201 | Kỹ thuật xây dựng | 65 | ||
| 18 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 95.6 | ||
| 19 | 7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường | 65 |
4. Điểm chuẩn theo phương thức Điểm Đánh giá Tư duy năm 2025
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 45 | ||
| 2 | 7220202 | Ngôn ngữ Nga | 45 | ||
| 3 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 62.6 | ||
| 4 | 7310101 | Kinh tế | 45 | ||
| 5 | 7310205 | Quản lý nhà nước | 45 | ||
| 6 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 45 | ||
| 7 | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | 45 | ||
| 8 | 7340201 | Tài chính - ngân hàng | 45 | ||
| 9 | 7340301 | Kế toán | 45 | ||
| 10 | 7380107 | Luật kinh tế | 49.4 | ||
| 11 | 7480201 | Công nghệ thông tin | 45 | ||
| 12 | 7510203 | Công nghệ kỹ thuật cơ - điện tử | 45 | ||
| 13 | 7510205 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | 47.2 | ||
| 14 | 7510301 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | 45 | ||
| 15 | 7510406 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | 45 | ||
| 16 | 7580106 | Quản lý đô thị và công trình | 45 | ||
| 17 | 7580201 | Kỹ thuật xây dựng | 45 | ||
| 18 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 64.8 | ||
| 19 | 7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường | 45 |
5. Độ lệch điểm giữa các tổ hợp xét tuyển
Dựa trên thông báo, Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội không áp dụng sự chênh lệch điểm (điểm nhân hệ số hay điểm cộng thêm) giữa các tổ hợp môn trong cùng một ngành.
Điều này được thể hiện rõ qua các điểm sau:
+ Nguyên tắc xét tuyển: Điểm xét tuyển của tất cả các tổ hợp môn trong cùng một ngành đều được tính là tổng điểm của 3 môn thành phần (không nhân hệ số), sau đó cộng thêm điểm ưu tiên (nếu có).
+ Ví dụ: Đối với ngành Kế toán, nếu thí sinh đăng ký cả hai tổ hợp A00 (Toán, Lý, Hóa) và D01 (Toán, Văn, Anh), điểm xét tuyển của hai tổ hợp này sẽ được tính ngang nhau:
+ Kết luận về độ lệch: Độ lệch điểm giữa các tổ hợp xét tuyển bằng 0 trong quy định xét tuyển của trường. Điểm chuẩn cuối cùng cho một ngành sẽ là một mức điểm duy nhất, áp dụng chung cho tất cả các tổ hợp xét tuyển của ngành đó.
6. Cách tính điểm chuẩn
Theo kết quả thi tốt nghiệp THPT:
Điểm xét tuyển = (Tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển) + Điểm ưu tiên (khu vực, đối tượng) + Điểm cộng (nếu có).
Kết quả này được quy về thang điểm 30.
Theo học bạ THPT:
Điểm xét tuyển = (Tổng điểm trung bình cả năm lớp 12 của 3 môn trong tổ hợp) + Điểm ưu tiên + Điểm cộng (nếu có).
Theo phương thức đánh giá năng lực / đánh giá tư duy:
Nhà trường quy định điểm chuẩn tương ứng với thang điểm của bài kiểm tra (ví dụ HSA thang 150, TSA thang 100), sau đó so sánh và xác định mức điểm trúng tuyển.
So sánh điểm chuẩn trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội 3 năm gần nhất
1. So sánh Điểm chuẩn theo Phương thức Điểm thi THPT
2. So sánh Điểm chuẩn theo Phương thức Điểm học bạ
Từ 2023 đến 2025, điểm chuẩn Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội có sự biến động rõ rệt giữa các phương thức.
Với phương thức điểm thi THPT, giai đoạn 2023–2024 duy trì ổn định hoặc tăng nhẹ, nhưng đến 2025, hầu hết các ngành (trừ khối Y Dược) đồng loạt giảm mạnh xuống mức 17,0 điểm, thấp hơn ngưỡng sàn trước đó. Khối Y Dược vẫn có điểm cao nhất song cũng giảm rõ rệt: Y khoa, Răng – Hàm – Mặt từ 22,5–24,0 xuống 20,5 điểm, Dược học từ 21,0 xuống 19,0 điểm.
Với phương thức học bạ, mức giảm tương tự, đặc biệt ở các ngành Kinh tế, Kỹ thuật, Ngôn ngữ khi rơi từ 23,0–24,5 điểm (2023–2024) xuống 17,0–18,0 điểm (2025). Khối Y Dược vẫn dẫn đầu, giữ khoảng 24,0–25,5 điểm, dù cũng có điều chỉnh nhẹ
Điểm chuẩn của các trường đào tạo trong cùng lĩnh vực
Điểm chuẩn năm 2025 của các trường đại học khối Kinh doanh và Công nghệ tại miền Bắc phản ánh rõ xu hướng ưu tiên tuyệt đối cho các ngành kỹ thuật và dịch vụ có tính ứng dụng cao. Các ngành dẫn đầu như Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (ĐH Công nghiệp Hà Nội) và Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (ĐH Công nghệ Giao thông Vận tải) đều đạt mức điểm cao nhất trong khung 24.50−26.27 điểm, cho thấy sự cạnh tranh gay gắt. Ngược lại, mức điểm chuẩn sàn chung của nhiều trường (thường từ 16 đến 20 điểm) cho phép thí sinh dễ dàng tiếp cận với các ngành cơ bản thuộc khối Kinh tế, Kế toán và Ngôn ngữ. Riêng trường ĐH FPT duy trì ngưỡng đầu vào đồng nhất (18.50 điểm) nhưng chủ yếu dựa vào các tiêu chí phụ khác (SchoolRank), thể hiện phương thức tuyển sinh riêng biệt. Tóm lại, sự phân hóa này cho thấy thị trường lao động đang thúc đẩy điểm chuẩn tăng cao ở các ngành mũi nhọn về công nghệ, trong khi các ngành Kinh tế truyền thống giữ mức ổn định hơn.
a. Điểm chuẩn Học viện Kỹ thuật Quân sự 2024 theo Điểm thi THPT
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7210403 | Thiết kế đồ họa | H00; H01; H06; H08 | 19 | |
| 2 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01; D09; D66; C00 | 19 | |
| 3 | 7220202 | Ngôn ngữ Nga | D01; D09; D66; C00 | 19 | |
| 4 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | D01; D14; D15; C00 | 24 | |
| 5 | 7310101 | Kinh tế | A00; A01; A08; D01 | 21 | |
| 6 | 7310205 | Quản lý nhà nước | D01; C00; C19; D66 | 19 | |
| 7 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; A08; D01 | 22.5 | |
| 8 | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | A00; A09; C04; D01 | 21 | |
| 9 | 7340201 | Tài chính - Ngân hàng | A00; A01; D10; C14 | 21 | |
| 10 | 7340301 | Kế toán | A00; A08; C03; D01 | 21.5 | |
| 11 | 7380107 | Luật kinh tế | A00; C00; C14; D01 | 22.5 | |
| 12 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; D10; D01 | 22 | |
| 13 | 7510203 | Công nghệ kỹ thuật cơ - điện tử | A00; A02; A09; D01 | 23 | |
| 14 | 7510205 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | A00; A01; B03; C01 | 21 | |
| 15 | 7510301 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | A00; A01; A09; D01 | 23 | |
| 16 | 7510406 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | B00; A00; B03; C02 | 19 | |
| 17 | 7580101 | Kiến trúc | V00; V01; V02; H06 | 19 | |
| 18 | 7580106 | Quản lý đô thị và công trình | A00; A01; C00; D01 | 19 | |
| 19 | 7580108 | Thiết kế nội thất | H00; H01; H06; H08 | 19 | |
| 20 | 7580201 | Kỹ thuật xây dựng | A00; A01; B08; C14 | 19 | |
| 21 | 7720101 | Y Khoa | A00; A02; B00; D08 | 22.5 | |
| 22 | 7720201 | Dược học | A00; A02; B00; D07 | 21 | |
| 23 | 7720301 | Điều dưỡng | A00; A02; B00; D07 | 19 | |
| 24 | 7720501 | Răng - Hàm - Mặt | A00; A02; B00; D08 | 24 | |
| 25 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | A00; A07; C00; D66 | 22.5 | |
| 26 | 7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường | A00; B00; C00; D01 | 19 |
b. Điểm chuẩn Học viện Kỹ thuật Quân sự 2024 theo Điểm học bạ
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7210403 | Thiết kế đồ họa | H00; H01; H06; H08 | 19 | |
| 2 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01; D09; D66; C00 | 20 | |
| 3 | 7220202 | Ngôn ngữ Nga | D01; D09; D66; C00 | 19 | |
| 4 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | D01; D14; D15; C00 | 24.5 | |
| 5 | 7310101 | Kinh tế | A00; A01; A08; D01 | 23 | |
| 6 | 7310205 | Quản lý nhà nước | D01; C00; C19; D66 | 19 | |
| 7 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; A08; D01 | 24 | |
| 8 | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | A00; A09; C04; D01 | 24 | |
| 9 | 7340201 | Tài chính - Ngân hàng | A00; A01; D10; C14 | 21.5 | |
| 10 | 7340301 | Kế toán | A00; A08; C03; D01 | 24.5 | |
| 11 | 7380107 | Luật kinh tế | A00; C00; C14; D01 | 24.5 | |
| 12 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; D10; D01 | 23.5 | |
| 13 | 7510203 | Công nghệ kỹ thuật cơ - điện tử | A00; A02; A09; D01 | 24 | |
| 14 | 7510205 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | A00; A01; B03; C01 | 23.5 | |
| 15 | 7510301 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | A00; A01; A09; D01 | 24 | |
| 16 | 7510406 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | B00; A00; B03; C02 | 19 | |
| 17 | 7580101 | Kiến trúc | V00; V01; V02; H06 | 19 | |
| 18 | 7580106 | Quản lý đô thị và công trình | A00; A01; C00; D01 | 19 | |
| 19 | 7580108 | Thiết kế nội thất | H00; H01; H06; H08 | 19 | |
| 20 | 7580201 | Kỹ thuật xây dựng | A00; A01; B08; C14 | 19 | |
| 21 | 7720101 | Y Khoa | A00; A02; B00; D08 | 24.5 | |
| 22 | 7720201 | Dược học | A00; A02; B00; D07 | 24 | |
| 23 | 7720301 | Điều dưỡng | A00; A02; B00; D07 | 19.5 | |
| 24 | 7720501 | Răng - Hàm - Mặt | A00; A02; B00; D08 | 25.5 | |
| 25 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | A00; A07; C00; D66 | 24.5 | |
| 26 | 7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường | A00; B00; C00; D01 | 19 |
c. Điểm sàn xét tuyển Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội 2024
Trường Đại học kinh doanh và Công nghệ Hà Nội vừa công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào cho 27 ngành đào tạo Đại học chính quy khóa 29 năm 2024 theo hình thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT.
Điểm sàn xét tuyển Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội năm 2024 dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT cụ thể như sau:


Theo đó, ngưỡng điểm sàn (đã bao gồm điểm ưu tiên) cho các ngành học là 19 điểm trở lên, Các ngành Khối sức khỏe: Răng Hàm Mặt: 24 điểm, Y khoa: 22,5
điểm, Dược học: 21 điểm,và Điều dưỡng: 19 điểm (áp dụng ngưỡng điểm do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định),
Thí sinh đạt từ mức điểm sàn do Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội công bố trở lên có nguyện vọng xét tuyển vào trường bằng điểm thi tốt nghiệp THPT 2024 thực hiện theo hướng dẫn sau:
Truy cập vào hệ thống tuyển sinh chung của Bộ GD & ĐT: https://thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn/
Đặt nguyện vọng vào ngành chọn học của Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội ở nguyện vọng 1 (Mã trường: DQK)
Tại cổng đăng ký hồ sơ trực tuyến của Trường tại địa chỉ: https://tuyensinh.hubt.edu.vn, thí sinh được đăng ký 3 ngành theo thứ tự ưu tiên vào các ngành học
khác nhau của Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội để nâng cao cơ hội trúng tuyển.
Thời gian đăng ký nguyện vọng: Từ 18/7 đến 17h ngày 30/7Thời gian nộp lệ phí đăng ký nguyện vọng (cổng thông tin Bộ Giáo dục và Đào tạo): Từ 31/7 đến 17h ngày 6/8.
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
| 1 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; A08; D01 | 22 | |
| 2 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; D10; D01 | 22 | |
| 3 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | D01; D14; D15; C00 | 22.5 | |
| 4 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01; D09; D66; C00 | 19 | |
| 5 | 7220202 | Ngôn ngữ Nga | D01; D09; D66; C00 | 19 | |
| 6 | 7340301 | Kế toán | A00; A08; C03; D01 | 20.5 | |
| 7 | 7340201 | Tài chính Ngân hàng | A00; A01; D10; C14 | 20 | |
| 8 | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | A00; A09; C04; D01 | 21 | |
| 9 | 7510205 | Công nghệ kỹ thuật ôtô | A00; A01; B03; C01 | 21 | |
| 10 | 7510301 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | A00; A01; A09; D01 | 19 | |
| 11 | 7510203 | Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử | A00; A02; A09; D01 | 19 | |
| 12 | 7210403 | Thiết kế đồ hoạ | H00; H01; H06; H08 | 19 | |
| 13 | 7580201 | Kỹ thuật xây dựng | A00; A01; B08; C14 | 19 | |
| 14 | 7580106 | Quản lý đô thị và công trình | A00; A01; C00; D01 | 19 | |
| 15 | 7580108 | Thiết kế nội thất | H00; H01; H06; H08 | 19 | |
| 16 | 7580101 | Kiến trúc | V00; V01; V02; H06 | 19 | |
| 17 | 7510406 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | B00; A00; B03; C02 | 19 | |
| 18 | 7310101 | Kinh tế | A00; A01; A08; D01 | 19 | |
| 19 | 7380107 | Luật kinh tế | A00; C00; C14; D01 | 19 | |
| 20 | 7310205 | Quản lý nhà nước | D01; C00; C19; D66 | 19 | |
| 21 | 7720501 | Răng Hàm Mặt | A00; A02; B00; D08 | 23.5 | |
| 22 | 7720101 | Y khoa | A00; A02; B00; D08 | 22.5 | |
| 23 | 7720201 | Dược học | A00; A02; B00; D07 | 21 | |
| 24 | 7720301 | Điều dưỡng | A00; A02; B00; D07 | 19 | |
| 25 | 7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường | A00; B00; C00; D01 | 19 | |
| 26 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | A00; A07; C00; D66 | 19 |
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
| 1 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; A08; D01 | 22 | |
| 2 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; D10; D01 | 22 | |
| 3 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | D01; D14; D15; C00 | 22.5 | |
| 4 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01; D09; D66; C00 | 19 | |
| 5 | 7220202 | Ngôn ngữ Nga | D01; D09; D66; C00 | 19 | |
| 6 | 7340301 | Kế toán | A00; A08; C03; D01 | 20.5 | |
| 7 | 7340201 | Tài chính Ngân hàng | A00; A01; D10; C14 | 20 | |
| 8 | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | A00; A09; C04; D01 | 21 | |
| 9 | 7510205 | Công nghệ kỹ thuật ôtô | A00; A01; B03; C01 | 21 | |
| 10 | 7510301 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | A00; A01; A09; D01 | 19 | |
| 11 | 7510203 | Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử | A00; A02; A09; D01 | 19 | |
| 12 | 7210403 | Thiết kế đồ hoạ | H00; H01; H06; H08 | 19 | |
| 13 | 7580201 | Kỹ thuật xây dựng | A00; A01; B08; C14 | 19 | |
| 14 | 7580106 | Quản lý đô thị và công trình | A00; A01; C00; D01 | 19 | |
| 15 | 7580108 | Thiết kế nội thất | H00; H01; H06; H08 | 19 | |
| 16 | 7580101 | Kiến trúc | V00; V01; V02; H06 | 19 | |
| 17 | 7510406 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | B00; A00; B03; C02 | 19 | |
| 18 | 7310101 | Kinh tế | A00; A01; A08; D01 | 19 | |
| 19 | 7380107 | Luật kinh tế | A00; C00; C14; D01 | 19 | |
| 20 | 7310205 | Quản lý nhà nước | D01; C00; C19; D66 | 19 | |
| 21 | 7720501 | Răng Hàm Mặt | A00; A02; B00; D08 | 25.5 | |
| 22 | 7720101 | Y khoa | A00; A02; B00; D08 | 24 | |
| 23 | 7720201 | Dược học | A00; A02; B00; D07 | 24 | |
| 24 | 7720301 | Điều dưỡng | A00; A02; B00; D07 | 19 | |
| 25 | 7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường | A00; B00; C00; D01 | 19 | |
| 26 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | A00; A07; C00; D66 |
19 |
|
Ngành |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
|
|
Xét theo điểm thi THPT QG |
Xét theo học bạ |
Xét theo KQ thi THPT |
Xét theo KQ thi THPT |
Xét theo KQ thi THPT |
|
|
Thiết kế công nghiệp |
14 |
18 |
15 |
21,25 |
|
|
Thiết kế đồ họa |
14 |
18 |
15 |
24,1 |
19 |
|
Thiết kế nội thất |
14 |
18 |
15 |
21 |
20 |
|
Ngôn ngữ Anh |
17,5 |
18 |
17 |
25 |
26 |
|
Ngôn ngữ Nga |
14 |
18 |
|
20,1 |
21 |
|
Ngôn ngữ Trung Quốc |
19 |
18 |
20 |
26 |
26,5 |
|
Kinh tế |
14 |
18 |
|
|
25,5 |
|
Quản lý nhà nước |
14 |
18 |
15,5 |
22 |
21 |
|
Quản trị kinh doanh |
18,5 |
18 |
19 |
26 |
26,5 |
|
Kinh doanh quốc tế |
20 |
18 |
15,6 |
25,5 |
26 |
|
Tài chính - ngân hàng |
14 |
18 |
15,2 |
25,25 |
26 |
|
Kế toán |
16 |
18 |
16 |
24,9 |
26 |
|
Luật kinh tế |
18 |
18 |
15,5 |
25 |
26 |
|
Công nghệ thông tin |
15,5 |
18 |
16 |
26 |
26,2 |
|
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử |
14 |
18 |
15,4 |
24 |
24 |
|
Công nghệ kỹ thuật ô tô |
18 |
18 |
15,1 |
22 |
24,5 |
|
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử |
14 |
18 |
15 |
24,5 |
25 |
|
Công nghệ kỹ thuật môi trường |
14 |
18 |
15 |
18,9 |
19 |
|
Kiến trúc |
14 |
18 |
15 |
18 |
19 |
|
Quản lý đô thị và công trình |
14 |
18 |
15,45 |
21 |
22 |
|
Kỹ thuật xây dựng |
14 |
18 |
15 |
19,75 |
21 |
|
Y khoa |
21 |
- Học lực lớp 12 xếp loại Giỏi - Tổng điểm 3 môn học lợp 12 theo tổ hợp xét tuyển từ 24 điểm |
22,35 |
23,45 |
26 |
|
Dược học |
20 |
- Học lực lớp 12 xếp loại Giỏi - Tổng điểm 3 môn học lợp 12 theo tổ hợp xét tuyển từ 24 điểm
|
21,15 |
21,5 |
25 |
|
Răng hàm mặt |
21 |
- Học lực lớp 12 xếp loại Giỏi - Tổng điểm 3 môn học lợp 12 theo tổ hợp xét tuyển từ 24 điểm
|
22,1 |
24 |
25,5 |
|
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
18,5 |
18 |
15,05 |
26 |
24 |
|
Quản lý tài nguyên và môi trường |
14 |
18 |
15,55 |
22 |
21 |
|
Điều dưỡng |
18 |
- Học lực lớp 12 xếp loại Khá trở lên - Tổng điểm 3 môn học lớp 12 theo tổ hợp xét tuyển tè 19,5 điểm |
19,4 |
19 |
22 |
|
Ngôn ngữ Nga - Hàn |
|
|
16,65 |
|
|
|
Quản lý kinh tế |
|
|
15 |
23,25 |
|
Học phí
A. Học phí trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội năm 2025 - 2026
Tùy từng nhóm ngành, mức học phí cho 1 tín chỉ được quy định như sau:
+ Nhóm ngành Kinh tế, Ngôn ngữ, Đồ họa, Nội thất: 350.000 VNĐ/tín chỉ
+ Nhóm ngành Kỹ thuật, Công nghệ, Kiến trúc, Môi trường: 420.000 VNĐ/tín chỉ
+ Ngành Dược học, Điều dưỡng: 680.000 VNĐ/tín chỉ
+ Ngành Y khoa: 1.610.000 VNĐ/tín chỉ
+ Ngành Răng – Hàm – Mặt: 1.950.000 VNĐ/tín chỉ

Năm 2025, học phí của HUBT được đánh giá là phù hợp và có tính phân loại rõ ràng theo từng nhóm ngành. Các ngành về Kinh tế, Xã hội có mức học phí khá thấp; trong khi các ngành đặc thù như Y khoa, Răng – Hàm – Mặt có mức cao hơn, phản ánh đúng tính chất đào tạo chuyên sâu, kéo dài thời gian học và yêu cầu thực hành cao.
Sinh viên cần chủ động theo dõi thông báo từ nhà trường để cập nhật kịp thời về chính sách học phí cũng như các hỗ trợ tài chính, học bổng nếu có.
B. Học phí trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội năm 2024
Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội (HUBT) công bố mức học phí năm học 2024 dành cho các ngành đào tạo chính quy, với chi phí được tính theo tín chỉ và phân chia theo từng lĩnh vực đào tạo cụ thể. Mức học phí được đánh giá là phù hợp, ổn định và có sự phân loại rõ ràng giữa các khối ngành kinh tế, kỹ thuật, sức khỏe, nhân văn,…
Dưới đây là chi tiết mức học phí theo từng ngành:
Học phí năm học 2024 của HUBT được phân chia minh bạch theo từng lĩnh vực và ngành đào tạo. Mức phí trải rộng từ khoảng 6.3 triệu đến hơn 41 triệu đồng/học kỳ, tùy theo tính chất ngành học. Điều này giúp sinh viên và phụ huynh dễ dàng cân đối tài chính, đồng thời có thể lựa chọn ngành nghề phù hợp với khả năng học tập và điều kiện kinh tế.
C. Học phí các trường cùng lĩnh vực




