30 câu Trắc nghiệm chuyên đề Địa lí 12 Cánh diều Chuyên đề 3: Phát triển làng nghề có đáp án
50 người thi tuần này 4.6 1.3 K lượt thi 30 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Địa lý 12 cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Địa lý 12 cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Địa lý 12 cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Địa lý 12 cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Địa lý 12 cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Địa lý 12 cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Địa lý 12 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3
Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Địa lý 12 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 2
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Chọn B
Nước ta có 7 nhóm ngành nghề nông thôn, gồm: chế biến, bảo quản nông, lâm, thuỷ sản; sản xuất hàng thủ công mĩ nghệ; xử lí, chế biến nguyên vật liệu phục vụ sản xuất ngành nghề nông thôn; sản xuất đồ gỗ, mây tre đan, gốm sứ, thuỷ tinh, dệt may, sợi, thêu ren, đan lát, cơ khí nhỏ; sản xuất và kinh doanh sinh vật cảnh sản xuất muối; các dịch vụ phục vụ sản xuất, đời sống dân cư nông thôn.
Câu 2/30
A. các thành phố lớn.
B. các khu công nghiệp.
C. các vùng nông thôn.
D. trung tâm thương mại.
Lời giải
Chọn C
Làng nghề truyền thống Việt Nam ban đầu ra đời ở các vùng nông thôn. Đây là nơi có các điều kiện phù hợp như nguồn nguyên liệu sẵn có, lao động nông nhàn và truyền thống sản xuất từ gia đình, làng xóm. Việc phát triển các sản phẩm phi nông nghiệp ban đầu xuất phát từ nhu cầu tự cung tự cấp và sau đó mở rộng dần khi có điều kiện kinh tế và giao thương phát triển.
Câu 3/30
A. Không thay đổi, duy trì là nghề phụ ở nông thôn.
B. Dần trở thành ngành sản xuất chính ở một số làng.
C. Chuyển sang chỉ tập trung vào nghề nông và lâm.
D. Chuyển sang lĩnh vực dịch vụ theo hướng hiện đại.
Lời giải
Chọn B
Ban đầu, các ngành nghề phụ trong làng nghề truyền thống Việt Nam là một phần trong hoạt động nông nghiệp của người dân, nhằm tận dụng thời gian rảnh rỗi và nguồn nguyên liệu sẵn có. Tuy nhiên, theo thời gian và sự phát triển của kinh tế, một số ngành nghề phụ đã trở nên quan trọng và phát triển mạnh mẽ, từ đó dần trở thành ngành sản xuất chính ở một số làng nghề. Sự chuyển đổi này giúp nâng cao đời sống kinh tế của người dân làng nghề và đóng góp vào kinh tế địa phương.
Câu 4/30
A. Thời kì Đông Sơn.
B. Thời kì Phùng Nguyên.
C. Thời kì Đinh - Lê.
D. Thời kì Lý - Trần.
Lời giải
Chọn A
Người Việt đã phát minh ra công thức hợp kim đồng thau và đồng thanh trong thời kỳ Đông Sơn, một giai đoạn phát triển văn hóa và kỹ thuật quan trọng trong lịch sử Việt Nam. Thời kỳ này được biết đến với nền văn hóa Đông Sơn, nổi bật với các sản phẩm như trống đồng và nhiều vật dụng bằng đồng khác. Sự phát triển này đánh dấu bước tiến lớn trong công nghệ chế tạo và luyện kim của người Việt cổ, thể hiện qua việc sử dụng đồng thau (hợp kim của đồng và thiếc) và đồng thanh (hợp kim của đồng với các kim loại khác) để tạo ra các công cụ, vũ khí và đồ trang sức chất lượng cao.
Câu 5/30
A. Nghề chế tạo thuỷ tinh.
B. Nghề chế tác đá.
C. Nghề chế tạo đồ sắt.
D. Nghề mộc và sơn.
Lời giải
Chọn C
Đến thời kì Đông Sơn, người Việt đã phát minh ra công thức hợp kim đồng thau, đồng thanh và phát triển 7 nhóm nghề thủ công lớn (nghề luyện kim, nghề chế tạo đồ gốm, nghề chế tạo thuỷ tinh, nghề mộc và sơn, nghề dệt vải, nghề đan lát và nghề chế tác đá) -> Nghề chế tạo đồ sắt không nằm trong 7 nhóm nghề lớn được phát triển vào thời kì Đông Sơn.
Câu 6/30
A. Thời Lý - Trần.
B. Thời Lê - Mạc.
C. Thời Đinh - Tiền Lê.
D. Thời Nguyễn.
Lời giải
Chọn B
Thời kỳ Lê - Mạc (thế kỷ XV - XVII) là giai đoạn phát triển mạnh mẽ của làng nghề thủ công tại Việt Nam. Trong thời kỳ này, 36 phố phường của Kinh thành Thăng Long hình thành, mỗi phố phường chuyên sản xuất và buôn bán một loại hàng hóa hoặc nghề thủ công đặc trưng, như phường làm giấy dó Yên Thái, phường dệt vải lụa Nghi Tàm, phường đúc đồng Ngũ Xá, phường Hàng Bạc, phường Hàng Trống,… Điều này tạo nên một nét đặc trưng độc đáo và phong phú cho kinh đô Thăng Long, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế và văn hóa của thời kỳ này.
Câu 7/30
A. Yên Ninh.
B. Yên Phụ.
C. Nghi Tàm.
D. Yên Thái.
Lời giải
Chọn D
Phường Yên Thái là một trong những phường nổi tiếng của Kinh thành Thăng Long thời Lê - Mạc, đặc biệt với nghề làm giấy dó. Giấy dó Yên Thái được biết đến với chất lượng cao, bền, và mịn, thường được sử dụng để viết thư pháp, in sách, và các tài liệu quan trọng. Nghề làm giấy dó ở Yên Thái đã có lịch sử lâu đời và góp phần tạo nên sự phong phú và đa dạng cho văn hóa thủ công của Thăng Long.
Câu 8/30
A. Có tối thiểu 20% số hộ trên địa bàn tham gia hoạt động sản xuất nghề.
B. Có tối thiểu 2 năm liên tục sản xuất kinh doanh ổn định.
C. Được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu trí tuệ cho sản phẩm làng nghề.
D. Đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường làng nghề theo quy định hiện hành.
Lời giải
Chọn C
Tiêu chí xác định làng nghề:
- Có tối thiểu 20% số hộ trên địa bàn tham gia.
- Có tối thiểu 2 năm liên tục sản xuất kinh doanh ổn định.
- Đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường làng nghề theo quy định hiện hành.
-> Được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu trí tuệ cho sản phẩm làng nghề không phải là yếu tố xác định một khu vực được công nhận là làng nghề.
Câu 9/30
A. Nghề đã xuất hiện tại địa phương từ trên 50 năm và đang tiếp tục phát triển.
B. Nghề tạo ra sản phẩm mang bản sắc văn hóa dân tộc.
C. Nghề gắn với tên tuổi của một hay nhiều nghệ nhân hoặc tên tuổi của làng nghề.
D. Nghề phải được chứng nhận bằng các giải thưởng quốc gia và quốc tế.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/30
A. kinh tế đô thị.
B. kinh tế nông thôn.
C. kinh tế dịch vụ.
D. kinh tế công nghiệp.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/30
A. Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.
B. Sự phát triển của thương mại.
C. Tự động hóa trong nông nghiệp.
D. Tự cung tự cấp của người dân.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/30
A. lao động thuê bên ngoài.
B. lao động trong gia đình.
C. lao động chuyên nghiệp.
D. lao động từ thành phố.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/30
A. phường Hàng Bạc.
B. phường Hàng Đồng.
C. phường Ngũ Xá.
D. phường Hàng Trống.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/30
A. ngành nghề và lãnh thổ.
B. văn hóa và du lịch.
C. thương mại và dịch vụ.
D. kinh tế và chính trị.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/30
A. nguồn nguyên liệu sẵn có tại địa phương.
B. sự đầu tư vốn của các doanh nghiệp lớn.
C. nhu cầu thị trường quốc tế ngày càng lớn.
D. sự phát triển của các công nghệ hiện đại.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/30
A. nhập khẩu ngoài nước.
B. nhập từ địa phương khác.
C. có sẵn tại địa phương.
D. được Nhà nước tài trợ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/30
A. các nhà khoa học, kỹ sư có trình độ chuyên môn.
B. người lao động trong làng nghề qua nhiều thế hệ.
C. các công ty công nghệ lớn nằm ngoài lãnh thổ.
D. Chính phủ, người lao động có chuyên môn cao.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/30
A. Đồng nhất về hình thức và chất lượng.
B. Chi phí sản xuất thấp và giá thành cao.
C. Sự tinh tế và các đặc trưng riêng biệt.
D. Khả năng tự động hóa và thẩm mĩ cao.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/30
A. đá mỹ nghệ Thanh Hóa.
B. đá mỹ nghệ Ninh Bình.
C. đá mỹ nghệ Non Nước.
D. đá mỹ nghệ Lạng Sơn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/30
A. xây dựng các khu công nghiệp, các trung tâm công nghệ cao.
B. cải thiện thu nhập và phát triển kinh tế cộng đồng nông thôn.
C. tăng cường quan hệ quốc tế và đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.
D. bảo vệ di sản văn hóa và mở rộng diện tích đất nông nghiệp.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 22/30 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.