Bài tập chuẩn độ acid - base lớp 11 (có lời giải)
28 người thi tuần này 4.6 1.2 K lượt thi 20 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Trắc nghiệm Ôn tập chương 6 lớp 11 (có đáp án - phần 2)
Trắc nghiệm Carboxylic acid lớp 11 (có đáp án - phần 2)
Trắc nghiệm Hợp chất carbonyl lớp 11 (có đáp án - phần 2)
Trắc nghiệm Ôn tập chương 5 lớp 11 (có đáp án - phần 2)
Bài tập về phản ứng tách nước tạo alkne của alcohol lớp 11 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/20
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Phương trình hoá học: NaOH + HCl → NaCl + H2O
Ta có: CHCl.VHCl = CNaOH.VNaOH \[ \Rightarrow \] \[{C_{HCl}} = \frac{{15.0,1}}{{10}} = 0,15\,M.\]
Câu 2/20
Lời giải
Đáp án đúng là: D
NaOH + HCl → NaCl + H2O
Ta có: CHCl.VHCl = CNaOH.VNaOH \[ \Rightarrow \] \[{C_{HCl}} = \frac{{10.0,02}}{5} = 0,04\,M.\]
Câu 3/20
Lời giải
Đáp án đúng là: C
NaOH + HCl → NaCl + H2O
Ta có: CHCl.VHCl = CNaOH.VNaOH \[ \Rightarrow \] \[{C_{NaOH}} = \frac{{12.0,1}}{{10}} = 0,12\,M.\]
Câu 4/20
Lời giải
Đáp án đúng là: B
KOH + HCl → KCl + H2O
Ta có: CHCl.VHCl = CKOH.VKOH \[ \Rightarrow \] \[{C_{KOH}} = \frac{{16.0,01}}{{10}} = 0,016\,M.\]
Câu 5/20
Lời giải
Đáp án đúng là: A
2KOH + H2SO4 → K2SO4 + 2H2O
Ta có: \[{C_{KOH}}.{V_{KOH}} = 2{C_{{H_2}S{O_4}}}.{V_{{H_2}S{O_4}}}\, \Rightarrow {C_{{H_2}S{O_4}}} = \frac{{0,2.10}}{{2.10}} = 0,1M.\]
Câu 6/20
Lời giải
Đáp án đúng là: C
NaOH + HNO3 → NaNO3 + H2O
Ta có: \[{C_{HN{O_3}}}.{V_{HN{O_3}}} = {C_{NaOH}}.{V_{NaOH}}\, \Rightarrow {C_{HN{O_3}}} = \frac{{0,01.20}}{{10}} = 0,02M.\]
Câu 7/20
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra như sau:
2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O
HCl + NaOH → NaCl + H2O
Số mol NaOH thêm vào 100 mL dung dịch H2SO4 là: 0,05.0,213 = 1,065.10-2 (mol).
Số mol NaOH được trung hòa bởi HCl là 0,01321.0,013 = 1,361.10-3 (mol).
Số mol NaOH được trung hòa bởi 100mL dung dịch H2SO4 là: 1,065.10-2 – 1,361.10-3 = 9,289.10-3(mol).
Vậy nồng độ H2SO4 trong mẫu phân tích là \[\frac{{{\rm{9,289}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^{{\rm{ - 3}}}}}}{{{\rm{2}}{\rm{.0,1}}}}\,{\rm{ = }}\,{\rm{0,0464}}\,\,{\rm{M}}{\rm{.}}\]
Câu 8/20
Lời giải
Đáp án đúng là: A
\[{{\rm{C}}_{{\rm{HCl}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{34 }}{\rm{. 0,12}}}}{{{\rm{40}}}}{\rm{ = 0,102 (M)}}{\rm{.}}\]
Câu 9/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/20
a. Nếu nồng độ dung dịch HCl xác định được từ thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2 là như nhau, thì giá trị của V1 bằng 10,3533 mL.
b. Trong quá trình chuẩn độ, pH của dung dịch chứa trong bình tam giác ở hai thí nghiệm không thay đổi.
c. Nồng độ của dung dịch HCl xác định được từ thí nghiệm 1 là 0,1019 М.
d. Trong hai thí nghiệm trên, tại điểm kết thúc chuẩn độ, dung dịch trong bình tam giác đổi màu từ hồng sang không màu.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/20
a. Phương pháp này để xác định nồng độ dung dịch base hoặc dung dịch acid chưa biết nồng độ.
b. Ở bước 3, có thể mở khoá burette, để dung dịch NaOH chảy nhanh vào bình tam giác đồng thời lắc đều bình.
c. Thí nghiệm cần lặp lại 3 lần, lấy giá trị trung bình của 3 lần chuẩn độ.
d. Khi kết thúc chuẩn độ, thể tích dung dịch NaOH đã sử dụng là 12 mL thì nồng độ NaOH ban đầu là 0,085M.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/20
a. Trong thí nghiệm trên, tại điểm kết thúc chuẩn độ, dung dịch trong bình tam giác đổi từ màu hồng sang không màu.
b. Nồng độ của NaOH trong dung dịch B xác định được từ thí nghiệm là 0,125 M.
c. Ở bước 1, nếu không đổ nước tráng cốc thủy tinh chứa mẫu vào bình định mức thì thể tích dung dịch B trung bình sau 3 lần chuẩn độ ở bước 4 sẽ lớn hơn 9,60 mL.
d. Khối lượng NaOH trong 2,75 gam mẫu ban đầu là 2,5 gam (làm tròn đến hàng phần mười).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/20
a. Hai phản ứng đã xảy ra trong các bước trên là:
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
HCl + NaOH → NaCl + H2O
b. Phương pháp này là phương pháp chuẩn độ gián tiếp qua lượng HCl dư.
c. Không chuẩn độ trực tiếp calcium carbonate trong vỏ trứng bằng dung dịch HCl vì:
+ CaCO3 không tan, không có chất chỉ thị phù hợp và khó kiểm soát điểm kết thúc.
+ CaCO3 phân bố đều trong vỏ trứng cùng nhiều tạp chất khác nên quá trình hòa tan trong HCl rất chậm (mất vài giờ).
d. Tính hàm lượng calcium carbonate trong mẫu vỏ trứng xấp xỉ 89,04%.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/20
a. Cần để dung dịch NaOH vừa pha trong bình kín để tránh dung dịch NaOH hấp thụ CO2, H2O trong không khí làm nồng độ dung dịch chuẩn bị sai lệch.
b. Một số dụng cụ đo chính xác thể tích là burette-25 mL, pipette-10 mL.
c. Burette đựng dung dịch NaOH sẽ thuận tiện hơn cho xác định điểm kết thúc chuẩn độ.
d. Khi chuẩn độ người ta thường tiến hành thí nghiệm một lần..
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 12/20 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.