Bài tập Xác định điện trường tổng hợp tại một điểm do hệ nhiều điện tích điểm gây ra lớp 11 (có lời giải)
33 người thi tuần này 4.6 1.5 K lượt thi 30 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Bài toán thời gian – quãng đường (Tìm quãng đường dựa vào khoảng thời gian đã cho) lớp 11 (có lời giải)
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 THPT Xuyên Mộc (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 Sở Bắc Ninh (có đáp án)
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 năm 2024-2025 Sở Bắc Ninh (có đáp án)
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 năm 2024-2025 THPT Kẻ Sặt (Hải Dương) có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 THPT Ngô Gia Tự (Đắk Lắk) có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 THPT Hùng Vương (Đà Nẵng) có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Vật lí 11 năm 2024-2025 THPT Gio Linh (Quảng Trị) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/30
Lời giải
Đáp án đúng là B
E1= E2 = \(\frac{{k\left| Q \right|}}{{{r^2}}}\)= 4500 V/m

\[\overrightarrow {{E_1}} \uparrow \uparrow \overrightarrow {{E_2}} \] nên E = E1 + E2 = 9000 V/m
Câu 2/30
Lời giải
Đáp án đúng là A
Do 2 vecto cường độ điện trường thành phần vuông góc với nhau nên
\(E = \sqrt {E_1^2 + E_2^2} = \sqrt {6000{}^2 + {{8000}^2}} = 10000\)V/m
Câu 3/30
Lời giải
Đáp án đúng là A

Vì AC = AB + BC nên ba điểm thẳng hàng theo đúng thứ tự A, B, C.
\(E = k\frac{{\left| Q \right|}}{{{r^2}}}\left\{ \begin{array}{l}{E_1} = {9.10^9}.\frac{{{{12.10}^{ - 6}}}}{{0,{2^2}}} = {27.10^5}\\{E_2} = {91.0^9}.\frac{{{{3.10}^{ - 6}}}}{{0,{{05}^2}}} = {108.10^5}\end{array} \right. \Rightarrow \overrightarrow E = {\overrightarrow E _1} + {\overrightarrow E _2}\)\( \Rightarrow E = {E_2} - {E_1} = {81.10^5}\left( {V/m} \right)\)
Câu 4/30
Lời giải
Đáp án đúng là A

\(E = k\frac{{\left| Q \right|}}{{{r^2}}}\left\{ \begin{array}{l}{E_1} = {9.10^9}.\frac{{{{16.10}^{ - 8}}}}{{0,{{04}^2}}} = {9.10^5}\\{E_2} = {9.10^9}.\frac{{{{9.10}^{ - 8}}}}{{0,{{03}^2}}} = {9.10^5}\end{array} \right.\)\( \Rightarrow E = \sqrt {E_1^2 + E_2^2} = {1273.10^3}\left( {V/m} \right)\)
Câu 5/30
Lời giải
Đáp án đúng là C

\(E = k\frac{{\left| Q \right|}}{{{r^2}}} \Rightarrow {E_1} = {E_2} = {9.10^9}.\frac{{{{16.10}^{ - 8}}}}{{0,{{08}^2}}} = 2,{25.10^5}\)
\(\overrightarrow E = {\overrightarrow E _1} + {\overrightarrow E _2} \Rightarrow E = {E_1}\cos \alpha + {E_1}\cos \alpha \)
Câu 6/30
Lời giải

\(\cos \varphi = \frac{{A{C^2} + B{C^2} - A{B^2}}}{{2AC.BC}} = \frac{{17}}{{108}}\)
\(E = k\frac{{\left| Q \right|}}{{{r^2}}}\left\{ \begin{array}{l}{E_1} = {9.10^9}.\frac{{{{16.10}^{ - 8}}}}{{0,{{06}^2}}} = {4.10^5}\\{E_2} = {9.10^9}.\frac{{{{9.10}^{ - 8}}}}{{0,{{09}^2}}} = {10^5}\end{array} \right.\)
\(\overrightarrow E = {\overrightarrow E _1} + {\overrightarrow E _2} \Rightarrow {E^2} = E_1^2 + E_2^2 + 2{E_1}{E_2}\cos \varphi \)\( \Rightarrow E = 4,{273.10^5}\left( {V/m} \right)\)
Câu 7/30
Lời giải
Đáp án đúng là B

\(E = k\frac{{\left| Q \right|}}{{{r^2}}}\left\{ \begin{array}{l}{E_1} = {9.10^9}.\frac{{{{4.10}^{ - 6}}}}{{0,{{12}^2}}} = {25.10^5}\\{E_2} = {9.10^9}.\frac{{6,{{4.10}^{ - 6}}}}{{0,{{16}^2}}} = 22,{5.10^5}\end{array} \right.\)
\(\overrightarrow E = {\overrightarrow E _1} + {\overrightarrow E _2} \Rightarrow {E^2} = E_1^2 + E_2^2 + 2{E_1}{E_2}\cos \varphi \)\( \Rightarrow E = 0,15\left( N \right) \Rightarrow F = \left| {{q_3}} \right|E = 0,15N\)
Câu 8/30
Lời giải

Theo đề ta có E2 = 4E1 hay \(\frac{{\left| {{{\rm{q}}_2}} \right|}}{{{\rm{r}}_2^2}} = 4\frac{{\left| {{{\rm{q}}_1}} \right|}}{{{\rm{r}}_1^2}}\); thay số ta được r1 = r2 = \(\frac{{{\rm{AB}}}}{2}\) = 5 cm
Vì hai điện tích trái dấu nên \({{\rm{\vec E}}_1}\) ↑↑ \({{\rm{\vec E}}_2}\) khi M nằm trong đoạn AB
Câu 9/30
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/30
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/30
a. Vectơ cường độ điện trường do \({q_1}\) gây ra tại M hướng từ A đến B
b. Vectơ cường độ điện trường do \({q_2}\) gây ra tại M hướng từ B đến A.
c. Hai vectơ cường độ điện trường thành phần tại M cùng chiều nhau.
d. Độ lớn cường độ điện trường tổng hợp tại M bằng \(3,5 \cdot {10^5}N/C\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/30
a. Điện trường do \({q_1}\) gây ra tại M hướng từ A đến B
b. Điện trường do \({q_2}\) gây ra tại M cũng hướng từ A đến B.
c. Hai điện trường thành phần tại M cùng chiều.
d. Độ lớn điện trường tổng hợp tại M bằng \(1,0 \cdot {10^6}N/C\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/30
a. Điện trường do \({q_2}\) và \({q_3}\) gây ra tại M có cùng độ lớn.
b. Hai điện trường do \({q_2}\) và \({q_3}\) gây ra tại M cùng hướng.
c. Điện trường tổng hợp tại M có thể xác định bằng quy tắc cộng vectơ.
d. Không thể sử dụng tính đối xứng để phân tích điện trường trong bài toán này.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/30
a. Cường độ điện trường do mỗi điện tích gây ra tại M có cùng độ lớn.
b. Hai vectơ cường độ điện trường tại M ngược chiều nhau.
c. Cường độ điện trường tổng hợp tại M bằng tổng đại số độ lớn của hai điện trường thành phần.
d. Cường độ điện trường tổng hợp tại M bằng \(0\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/30
a. Điện trường do \({q_1}\) gây ra tại M hướng từ A đến B
b. Điện trường do \({q_2}\) gây ra tại M hướng từ B đến A.
c. Hai điện trường thành phần tại M ngược chiều.
d. Điện trường tổng hợp tại M bằng \(0\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/30
a. Khoảng cách từ C đến hai điện tích bằng nhau.
b. Hai điện trường thành phần tại C có cùng độ lớn.
c. Do \({q_1}\) và \({q_2}\) trái dấu nên hai vectơ điện trường tại C luôn ngược chiều nhau.
d. Muốn xác định điện trường tổng hợp tại C phải cộng vectơ hai điện trường thành phần.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/30
a. Khoảng cách từ M đến hai điện tích bằng nhau.
b. Độ lớn điện trường do hai điện tích gây ra tại M bằng nhau.
c. Do hai điện tích trái dấu nên hai vectơ điện trường tại M cùng hướng theo đường nối hai điện tích.
d. Điện trường tổng hợp tại M có phương song song với AB.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/30
a. Ba điện trường thành phần tại M có cùng độ lớn.
b. Góc giữa hai vectơ điện trường thành phần bất kỳ bằng \({120^\circ }\).
c. Có thể kết luận điện trường tổng hợp tại M bằng \(0\) mà không cần tính độ lớn từng vectơ.
d. Điện trường tổng hợp tại M có độ lớn bằng độ lớn điện trường do một điện tích gây ra.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/30
a) Hai điện trường tại M do hai điện tích gây ra có thể cùng chiều.
b) Nếu M nằm ngoài đoạn AB về phía A thì cả hai điện trường đều hướng về phía bên trái khi A nằm bên trái B.
c) Độ lớn điện trường tổng hợp tại M luôn bằng hiệu độ lớn hai điện trường thành phần.
d) Khi hai điện trường cùng chiều, độ lớn điện trường tổng hợp bằng tổng độ lớn của chúng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/30
a. Điện trường tổng hợp được xác định bởi \(\vec E = {\vec E_1} + {\vec E_2} + {\vec E_3}\).
b. Không thể cộng đại số độ lớn các điện trường nếu các vectơ không cùng phương.
c. Nếu \({\vec E_1}\) và \({\vec E_2}\) vuông góc nhau thì độ lớn hợp lực của chúng là \({E_{12}} = \sqrt {E_1^2 + E_2^2} \).
d. Có thể cộng trực tiếp độ lớn của mọi điện trường thành phần để tìm độ lớn điện trường tổng hợp.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 22/30 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.