Bài tập Xác định vị trí mà tại đó điện trường bằng không do nhiều điện tích gây ra lớp 11 (có lời giải)
35 người thi tuần này 4.6 1.5 K lượt thi 30 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Bài toán thời gian – quãng đường (Tìm quãng đường dựa vào khoảng thời gian đã cho) lớp 11 (có lời giải)
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 THPT Xuyên Mộc (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 Sở Bắc Ninh (có đáp án)
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 năm 2024-2025 Sở Bắc Ninh (có đáp án)
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 năm 2024-2025 THPT Kẻ Sặt (Hải Dương) có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 THPT Ngô Gia Tự (Đắk Lắk) có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 THPT Hùng Vương (Đà Nẵng) có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Vật lí 11 năm 2024-2025 THPT Gio Linh (Quảng Trị) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Do hai điện tích tại M và N trái dấu nên điểm \({\rm{P}}\) nằm ngoài đoạn \({\rm{MN}}\) và gần \({\rm{M}}\) hơn (do độ lớn điện tích tại M nhỏ hơn độ lớn điện tích tại N).

Ta có: \[\left| {{E_1}} \right| = \left| {{E_2}} \right| \Rightarrow \frac{{k\left| {{q_1}} \right|}}{{{\rm{M}}{{\rm{P}}^2}}} = \frac{{k\left| {{q_2}} \right|}}{{{{({\rm{MP}} + 0,2)}^2}}} \Rightarrow \frac{3}{{{\rm{M}}{{\rm{P}}^2}}} = \frac{5}{{{{({\rm{MP}} + 0,2)}^2}}} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{MP}} \approx 0,69{\rm{\;m}}}\\{{\rm{NP}} \approx 0,89{\rm{\;m}}}\end{array}} \right.\]
Lời giải
Gọi \(\overrightarrow {E_1^\prime } {\rm{\, và\, }}\overrightarrow {E_2^\prime } \) là cường độ điện trường do \({{\rm{q}}_1}{\rm{ \,và\,}}{{\rm{q}}_2}\) gây ra tại M thì cường độ điện trường tổng hợp do \({{\rm{q}}_1}{\rm{\, và\, }}{{\rm{q}}_2}\) gây ra tại M là: \(\overrightarrow {\rm{E}} = \overrightarrow {{\rm{E}}_1^\prime } + \overrightarrow {E_2^\prime} \)
Ta có: \(\overrightarrow {\rm{E}} = \overrightarrow {{\rm{E}}_1^\prime } + \overrightarrow {{\rm{E}}_2^\prime } = \vec 0 \Rightarrow \overrightarrow {{{\rm{E}}_1}} {\rm{ \,và\, }}\overrightarrow {{{\rm{E}}_2}} \) phải cùng phương, ngược chiều và bằng nhau về độ lớn. Để thỏa mãn các điều kiện đó thì M phải nằm trên đường thẳng nối A, B, nằm ngoài đoạn thẳng AB và gần q2 hơn.

Với \(E_1^\prime = E_2^\prime {\rm{\, thì\, }}{9.10^9}\frac{{\left| {{q_1}} \right|}}{{{\rm{A}}{{\rm{M}}^2}}} = {9.10^9}\frac{{\left| {{q_2}} \right|}}{{{{(AM - AB)}^2}}}\)
\( \Rightarrow \frac{{{\rm{AM}}}}{{{\rm{AM}} - {\rm{AB}}}} = \sqrt {\frac{{\left| {{{\rm{q}}_1}} \right|}}{{\left| {{{\rm{q}}_2}} \right|}}} = 2 \Rightarrow {\rm{AM}} = 2{\rm{AB}} = 30\;{\rm{cm}}\)
Vậy M nằm cách A là 30 cm và cách B là 15 cm.
Lời giải
Các điện tích đặt tại các đỉnh của hình vuông gây ra tại giao điểm O của hai đường chéo hình vuông các vectơ cường độ điện trường \(\overrightarrow {{E_A}} ;{\vec E_B};{\vec E_C};{\vec E_D}\) có phương chiều như hình vẽ, có độ lớn:

Ta có: \({E_A} = {E_B} = {E_C} = {E_D} = \frac{{2kq}}{{\varepsilon {a^2}}}\)
Cường độ điện tường tổng hợp tại O là: \(\overrightarrow {\rm{E}} = \overrightarrow {{{\rm{E}}_{\rm{A}}}} + \overrightarrow {{{\rm{E}}_{\rm{B}}}} + \overrightarrow {{{\rm{E}}_{\rm{C}}}} + \overrightarrow {{{\rm{E}}_{\rm{D}}}} = \vec 0\) vì \(\overrightarrow {{{\rm{E}}_{\rm{A}}}} + \overrightarrow {{{\rm{E}}_{\rm{C}}}} = \vec 0{\rm{ \,và\, }}\overrightarrow {{{\rm{E}}_{\rm{B}}}} + \overrightarrow {{{\rm{E}}_{\rm{D}}}} = \vec 0\)
Lời giải

Điện trường hướng ra khỏi điện tích dương, hướng vào điện tích âm và có độ lớn: \(E = k\frac{{\left| Q \right|}}{{{r^2}}}.\)
Điện trường tổng hợp: \(\overrightarrow E = {\overrightarrow E _1} + {\overrightarrow E _2} = \overrightarrow 0 \) khi hai vectơ thành phần cùng phương ngược chiều cùng độ lớn.
Vì \(\left| {{q_1}} \right| < \left| {{q_2}} \right| \Rightarrow \overrightarrow E = {\overrightarrow E _1} + {\overrightarrow E _2} = \overrightarrow 0 \) chỉ có thể xảy ra với điểm M.
\(k\frac{{\left| {{q_1}} \right|}}{{A{M^2}}} = k\frac{{\left| {{q_2}} \right|}}{{B{M^2}}} \Leftrightarrow \frac{3}{{A{M^2}}} = \frac{4}{{{{\left( {AM + 10} \right)}^2}}} \Rightarrow AM = 64,64\left( {cm} \right)\)
Câu 5/30
Lời giải

Theo giả thuyết thì \({\vec E_M} = {\vec E_1} + {\vec E_2}\) = 0 => \({\vec E_1} = - {\vec E_2}\)
=> \({\vec E_1}\) ngược hướng với \({\vec E_2}\) và có cùng độ lớn
=> \(\frac{{\left| {{q_1}} \right|}}{{A{M^2}}} = \frac{{\left| {{q_2}} \right|}}{{M{B^2}}}\)
Vì M gần A hơn nên AM < MB => |q1| < |q2|
Mà \({\vec E_1}\) ngược hướng với \({\vec E_2}\) nên điện tích tại A và B đồng thời dương hoặc đồng thời âm (cùng dấu)
Câu 6/30
Lời giải

Theo giả thuyết thì \({\vec E_M} = {\vec E_1} + {\vec E_2}\) = 0
=> \({\vec E_1} = - {\vec E_2}\) => M phải nằm trên đường nối kéo dài của AB (như hình)
Lập luận ta được M nằm ngoài phía B (do |q2| < |q1| nên r2 < r1)
Để E1 = E2 thì \(\frac{{\left| {{q_1}} \right|}}{{A{M^2}}} = \frac{{\left| {{q_2}} \right|}}{{B{M^2}}}\) hay \(\frac{9}{{{{\left( {20 + r} \right)}^2}}} = \frac{4}{{{r^2}}}\) (*) => r = BM = 40 cm.
Câu 7/30
Lời giải

Theo giả thuyết thì \({\vec E_M} = {\vec E_1} + {\vec E_2}\) = 0
=> \({\vec E_1} = - {\vec E_2}\) => M phải nằm trên đường nối kéo dài của AB và ngoài phía B (như hình)
Để E1 = E2 thì \(\frac{{\left| {{q_1}} \right|}}{{A{M^2}}} = \frac{{\left| {{q_2}} \right|}}{{B{M^2}}}\) hay \(\frac{4}{{{{\left( {8 + r} \right)}^2}}} = \frac{1}{{{r^2}}}\) (*) => r = BM = 8 cm.
Câu 8/30
Lời giải

Để \({\vec E_C}\) = 0 thì \({\vec E_1}\) ngược hướng \({\vec E_2}\) => C phải nằm trên đoạn AC
Về độ lớn thỏa E1 = E2
=> \(\frac{{{q_1}}}{{A{C^2}}} = \frac{{{q_2}}}{{{{\left( {AB - AC} \right)}^2}}}\) => \(\frac{{36}}{{A{C^2}}} = \frac{4}{{{{\left( {100 - AC} \right)}^2}}}\) => AC = 75 cm.
Câu 9/30
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/30
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/30
a. Vị trí có điện trường tổng hợp bằng không phải nằm trên đoạn AB
b. Tại vị trí điện trường bằng không, cường độ điện trường do hai điện tích gây ra có cùng độ lớn.
c. Vị trí điện trường bằng không nằm gần điện tích \({q_1}\) hơn.
d. Vị trí điện trường bằng không cách A 20 cm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/30
a. Điểm có điện trường bằng không nằm giữa A và B
b. Điểm có điện trường bằng không nằm gần \({q_2}\) hơn \({q_1}\).
c. Nếu gọi \(x = AM\), điều kiện xác định vị trí M là \(\frac{2}{{{x^2}}} = \frac{8}{{{{(30 - x)}^2}}}\).
d. Vị trí điện trường bằng không cách A 10 cm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/30
a. Điểm điện trường bằng không nằm giữa A và B
b. Điểm điện trường bằng không gần \({q_2}\) hơn.
c. Nếu M là điểm điện trường bằng không thì \(AM = 30cm\).
d. Tại M, hai vectơ cường độ điện trường do \({q_1}\) và \({q_2}\) gây ra cùng chiều.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/30
a. Điểm có điện trường bằng không nằm giữa hai điện tích.
b. Điểm đó cách điện tích \({q_1}\) 20 cm.
c. Điểm đó cách điện tích \({q_2}\) 40 cm.
d. Tại điểm đó, hai điện trường thành phần có độ lớn khác nhau.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/30
a. Có thể tìm được một vị trí hữu hạn trên đường thẳng AB để điện trường tổng hợp bằng không.
b. Vị trí điện trường bằng không nằm ngoài đoạn AB.
c. Vị trí đó nằm về phía ngoài A.
d. Tại mọi điểm trên đoạn AB, hai điện trường thành phần luôn ngược chiều nhau.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/30
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/30
a. Điểm điện trường bằng không nằm giữa hai điện tích.
b. Điểm triệt tiêu gần \({q_2}\) hơn.
c. Khoảng cách từ điểm triệt tiêu đến \({q_1}\) bằng 40 cm.
d. Khoảng cách từ điểm triệt tiêu đến \({q_2}\) bằng 20 cm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/30
a. Điểm điện trường bằng không nằm giữa hai điện tích.
b. Điểm triệt tiêu gần điện tích \({q_2}\).
c. Khoảng cách từ điểm triệt tiêu đến \({q_1}\) bằng 60 cm.
d. Khoảng cách từ điểm triệt tiêu đến \({q_2}\) bằng 30 cm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/30
a. Điểm triệt tiêu nằm về phía ngoài điện tích \({q_1}\).
b. Tại điểm triệt tiêu, khoảng cách đến \({q_2}\) lớn hơn khoảng cách đến \({q_1}\).
c. Nếu \(MA = x\) thì \(MB = x + 30cm\).
d. Điểm triệt tiêu cách \({q_1}\) 40 cm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/30
a. Cường độ điện trường tổng hợp tại M bằng không.
b. Ba điện trường thành phần tại M có cùng độ lớn.
c. Ba vectơ điện trường thành phần tại M có phương đôi một vuông góc.
d. Kết quả \({E_M} = 0\) là do tính đối xứng của hệ điện tích.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 22/30 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.