video.vietjack.com
47 lượt xem
SPD

Đại học Đồng Tháp tuyển bổ sung đợt 2 năm 2026

Mã trường: SPD 5.0 47 lượt xem 1 tuần trước

Trường Đại học Đồng Tháp tiếp tục tổ chức xét tuyển bổ sung đợt 2 năm 2026 với 506 chỉ tiêu thuộc 34 ngành đào tạo trình độ đại học, nhằm bổ sung số lượng thí sinh cho các ngành còn thiếu chỉ tiêu sau đợt tuyển sinh chính.

Đợt xét tuyển áp dụng nhiều phương thức, gồm kết quả thi tốt nghiệp THPT, học bạ, V-SAT và kỳ thi Đánh giá năng lực của ĐHQG TP.HCM. Thí sinh có thể đăng ký tối đa 4 nguyện vọng và cần hoàn tất đầy đủ các bước đăng ký, nộp lệ phí, hồ sơ để được nhà trường duyệt.

1. Chỉ tiêu, ngành và phương thức xét tuyển bổ sung

Năm 2026, Trường Đại học Đồng Tháp tuyển sinh tổng cộng 6.388 chỉ tiêu. Sau đợt tuyển sinh chính, trường tiếp tục tuyển bổ sung 506 chỉ tiêu tại 34 ngành đào tạo trình độ đại học theo các phương thức phù hợp với từng ngành.

Các phương thức xét tuyển và chỉ tiêu:

STT

Phương thức

Tên phương thức

1

100

Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026

2

200

Xét tuyển theo kết quả học tập cấp THPT (học bạ)

3

301

Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT

4

416

Xét tuyển theo kết quả kỳ thi V-SAT năm 2026

5

402

Xét tuyển theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực 2026 của ĐHQG TP.HCM

Danh sách ngành tuyển sinh bổ sung:

Stt

Mã xét

tuyển

Tên ngành và chuyên ngành

Tổ hợp xét tuyển

Chỉ tiêu

Phương thức tuyển sinh

1

7140103

Công nghệ Giáo dục

X26, A00, C01, X03, X27, D01, NL1

12

PT 100

PT 200

PT 301

PT 416

PT 402

2

7140201

Giáo dục Mầm non

X70, X74, X01, M05, M00, NL1

11

PT 100

PT 301

PT 416

PT 402

3

7140202

Giáo dục Tiểu học

C03, C01, C04, B03, D01, NL1

17

PT 100

PT 301

PT 416

PT 402

4

7140204

Giáo dục Công dân

C00, X70, D01, X01, X74, D14, NL1

11

PT 100

PT 301

PT 416

PT 402

5

7140210

Sư phạm Tin học

X06, A00, X02, A01, C01, D01, NL1

13

PT 100

PT 301

PT 416

PT 402

6

7140231

Sư phạm Tiếng Anh

D14, D01, D15, D13, NL1

12

PT 100

PT 301

PT 416

PT 402

7

7140246

Sư phạm Công nghệ

X07, A00, X08, X27, A02, X03,

X28, X04, A01, NL1

8

PT 100

PT 301

PT 416

PT 402

8

7220201

Ngôn ngữ Anh

Có 03 chuyên ngành:

- Biên-phiên dịch

- Tiếng Anh kinh doanh

- Tiếng Anh du lịch

D14, D01, D15, D13, NL1

17

PT 100

PT 200

PT 301

PT 416

PT 402

9

7220204

Ngôn ngữ Trung Quốc Có 02 chuyên ngành:

- Ngôn ngữ Trung Quốc

- Ngôn ngữ Trung - Anh

C00, C03, C04, D01, D14, D15, NL1

17

PT 100

PT 200

PT 301

PT 416

PT 402

10

7229042

Quản lý văn hóa (Tổ chức sự kiện)

C00, C03, X70, X74, C04, D14, NL1

13

PT 100

PT 200

PT 301

PT 416

PT 402

11

7310110

Quản lý kinh tế

X01, A00, D10, D01, A01, NL1

13

PT 100

PT 200

PT 301

PT 416

PT 402

12

7310403

Tâm lý học giáo dục

C00, X70, C04, C03, X74, D01, NL1

10

PT 100

PT 200

PT 301

PT 416

PT 402

13

7310501

Địa lý học (Địa lý du lịch)

C00, X74, C04, C03, D15, NL1

9

PT 100

PT 200

PT 301

PT 416

PT 402

14

7310630

Việt Nam học

(Hướng dẫn viên du lịch; Quản lý Nhà hàng và Khách sạn)

C00, X70, C04, C03, X74, D01, NL1

17

PT 100

PT 200

PT 301

PT 416

PT 402

15

7320104

Truyền thông đa phương tiện

C00, X70, C03, X74, C04, X78, NL1

14

PT 100

PT 200

PT 301

PT 416

PT 402

16

7340101

Quản trị kinh doanh Có 02 chuyên ngành:

- Quản trị kinh doanh

- Quản trị Marketing

X01, A00, D10, D01, A01, NL1

30

PT 100

PT 200

PT 301

PT 416

PT 402

17

7340120

Kinh doanh quốc tế

X01, D01, A00, A01, D10, NL1

12

PT 100

PT 200

PT 301

PT 416

PT 402

18

7340201

Tài chính - Ngân hàng Có 02 chuyên ngành:

- Tài chính - Ngân hàng

- Tài chính doanh nghiệp

X01, A00, D10, D01, A01, NL1

15

PT 100

PT 200

PT 301

PT 416

PT 402

19

7340301

Kế toán

Có 02 chuyên ngành:

- Kế toán

- Kế toán doanh nghiệp

X01, A00, D01, D10, A01, NL1

30

PT 100

PT 200

PT 301

PT 416

PT 402

20

7340403

Quản lý công

C03, X01, A00, A01, D01, NL1

16

PT 100

PT 200

PT 301

PT 416

PT 402

21

7380101

Luật

C00, C03, C04, X01, D01, NL1

17

PT 100

PT 200

PT 301

PT 416

PT 402

22

7440301

Khoa học môi trường

(Môi trường; An toàn sức khỏe môi trường)

B03, C02, B00, D08, A00, D07, NL1

17

PT 100

PT 200

PT 301

PT 416

PT 402

23

7480201

Công nghệ thông tin

C01, X02, A00, D01, A02, A01, NL1

17

PT 100

PT 200

PT 301

PT 416

PT 402

24

7480208

An ninh mạng

(mới tuyển năm 2026)

C01, D01, X02, A00, A01, A02, NL1

17

PT 100

PT 200

PT 301

PT 416

PT 402

25

7510205

Công nghệ kỹ thuật ô tô

X06, C01, A00, X07, A01, NL1

11

PT 100

PT 200

PT 301

PT 416

PT 402

26

7510605

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

C01, A00, D01, C02, A01, X27, NL1

11

PT 100

PT 200

PT 301

PT 416

PT 402

27

7520215

Kỹ thuật điện, điện tử (Vi mạch bán dẫn)

(mới tuyển năm 2026)

C01, D01, X02, A00, A01, A02, NL1

13

PT 100

PT 200

PT 301

PT 416

PT 402

28

7540101

Công nghệ thực phẩm

B00, A00, B03, C02, D08, D07, NL1

10

PT 100

PT 200

PT 301

PT 416

PT 402

29

7580205

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

(mới tuyển năm 2026)

X03, C01, D01, C02, A00, A01, NL1

17

PT 100

PT 200

PT 301

PT 416

PT 402

30

7620103

Khoa học đất

(Công nghệ phân bón và sản xuất sạch)

B03, C02, B00, A00, B08, D07, NL1

17

PT 100

PT 200

PT 301

PT 416

PT 402

31

7620302

Bệnh học thủy sản

(Chẩn đoán, phòng trị bệnh và quản lý sức khỏe thủy sản)

B03, A00, C02, B00, D08, D07, NL1

17

PT 100

PT 200

PT 301

PT 416

PT 402

32

7760101

Công tác xã hội

C00, X70, X74, D14, X01, NL1

13

PT 100

PT 200

PT 301

PT 416

PT 402

33

7810302

Huấn luyện Thể thao

T03, T06, T15, T00, T01, T02

17

PT 100

PT 200

PT 301

PT 416

34

7850103

Quản lý đất đai

C01, B00, C02, A01, A00, D07, NL1

15

PT 100

PT 200

PT 301

PT 416

PT 402

Tổ hợp xét tuyển:

Stt

Tổ hợp

Tên tổ hợp

Tổ hợp dùng cho phương thức

1

A00

Toán, Vật lí, Hóa học

PT 100; PT 200; PT 416

2

A01

Toán, Vật lí, Tiếng Anh

PT 100; PT 200; PT 416

3

A02

Toán, Vật lí, Sinh học

PT 100; PT 200; PT 416

4

A07

Toán, Lịch sử, Địa lí

PT 100; PT 200; PT 416

5

B00

Toán, Hóa học, Sinh học

PT 100; PT 200; PT 416

6

B03

Toán, Sinh học, Ngữ văn

PT 100; PT 200; PT 416

7

B08

Toán, Sinh học, Tiếng Anh

PT 100; PT 200; PT 416

8

C00

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí

PT 100; PT 200; PT 416

9

C01

Ngữ văn, Toán, Vật lí

PT 100; PT 200; PT 416

10

C02

Ngữ văn, Toán, Hóa học

PT 100; PT 200; PT 416

11

C03

Ngữ văn, Toán, Lịch sử

PT 100; PT 200; PT 416

12

C04

Ngữ văn, Toán, Địa lí

PT 100; PT 200; PT 416

13

D01

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

PT 100; PT 200; PT 416

14

D04

Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung

PT 100

15

D07

Toán, Hóa học, Tiếng Anh

PT 100; PT 200; PT 416

16

D08

Toán, Sinh học, Tiếng Anh

PT 100; PT 200; PT 416

17

D09

Toán, Lịch sử, Tiếng Anh

PT 100; PT 200; PT 416

18

D10

Toán, Địa lí, Tiếng Anh

PT 100; PT 200; PT 416

19

D13

Ngữ văn, Sinh học, Tiếng Anh

PT 100; PT 200; PT 416

20

D14

Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh

PT 100; PT 200; PT 416

21

D15

Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh

PT 100; PT 200; PT 416

22

D45

Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Trung

PT 100

23

D65

Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Trung

PT 100

24

M00

Ngữ văn, Toán, NK GDMN

(PT 100; PT 416) + NK

25

M05

Ngữ văn, Lịch sử, NK GDMN

(PT 100; PT 416) + NK

26

T00

Toán, Sinh học, NK TDTT

(PT 100; PT 416) + NK

27

T01

Ngữ văn, Toán, NK TDTT

(PT 100; PT 416) + NK

28

T02

Ngữ văn, Sinh học, NK TDTT

(PT 100; PT 416) + NK

29

T03

Ngữ văn, Địa lí, NK TDTT

(PT 100; PT 416) + NK

30

T06

Toán, Địa lí, NK TDTT

(PT 100; PT 416) + NK

31

T15

Ngữ văn, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, NK TDTT

PT 100 + NK

32

X01

Toán, Ngữ văn, Giáo dục Kinh tế và pháp luật

PT 100; PT 200

33

X02

Toán, Ngữ văn, Tin học

PT 100; PT 200

34

X03

Toán, Ngữ văn, Công nghệ công nghiệp

PT 100; PT 200

35

X04

Toán, Ngữ văn, Công nghệ nông nghiệp

PT 100; PT 200

36

X06

Toán, Vật lí, Tin học

PT 100; PT 200

37

X07

Toán, Vật lí, Công nghệ công nghiệp

PT 100; PT 200

38

X08

Toán, Vật lí, Công nghệ nông nghiệp

PT 100; PT 200

39

X10

Toán, Hóa học, Tin học

PT 100; PT 200

40

X11

Toán, Hóa học, Công nghệ công nghiệp

PT 100; PT 200

41

X14

Toán, Sinh học, Tin học

PT 100; PT 200

42

X16

Toán, Sinh học, Công nghệ nông nghiệp

PT 100; PT 200

43

X26

Toán, Tin học, Tiếng Anh

PT 100; PT 200

44

X27

Toán, Công nghệ công nghiệp, Tiếng Anh

PT 100; PT 200

45

X28

Toán, Công nghệ nông nghiệp, Tiếng Anh

PT 100; PT 200

46

X70

Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục Kinh tế và pháp luật

PT 100; PT 200

47

X74

Ngữ văn, Địa lí, Giáo dục Kinh tế và pháp luật

PT 100; PT 200

48

X78

Ngữ văn, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Tiếng Anh

PT 100; PT 200

49

NL1

Điểm đánh giá năng lực ĐHQG HCM năm 2026

PT 402

Lưu ý: Phương thức 200 chỉ áp dụng đối với thí sinh đã tốt nghiệp THPT các năm 2023, 2024, 2025 và 2026. Các ngành đào tạo giáo viên không áp dụng phương thức xét học bạ.

Thí sinh đăng ký xét tuyển cần đáp ứng ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời có điểm xét tuyển không thấp hơn điểm trúng tuyển của ngành tương ứng tại Thông báo số 4797/TB-ĐHĐT-HĐTS ngày 10/8/2026.

Xem thêm: Điểm chuẩn Đại học Đồng Tháp (SPD) năm 2026

2. Cách tính điểm xét tuyển theo từng phương thức

Đại học Đồng Tháp áp dụng cách tính điểm khác nhau tùy phương thức xét tuyển.

- Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026: Điểm xét tuyển là tổng điểm 3 môn theo tổ hợp xét tuyển, cộng điểm ưu tiên đối tượng và khu vực, làm tròn đến hai chữ số thập phân.

Điểm xét tuyển = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm ưu tiên.

- Xét kết quả học tập THPT (học bạ): Điểm xét tuyển được tính từ tổng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của 3 môn theo tổ hợp, cộng điểm thành tích và điểm ưu tiên.

Điểm xét tuyển = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm cộng thành tích + Điểm ưu tiên.

- Xét kết quả kỳ thi V-SAT năm 2026: Với tổ hợp gồm 3 môn V-SAT, điểm xét tuyển được tính theo công thức:

Điểm xét tuyển = VS1 + VS2 + VS3 + (Điểm cộng thành tích × 15) + Điểm ưu tiên.

+ Nếu tổ hợp có 1 môn năng khiếu:

Điểm xét tuyển = VS1 + VS2 + (NK2 × 15) + (Điểm cộng thành tích × 15) + Điểm ưu tiên.

+ Nếu tổ hợp có 2 môn năng khiếu:

Điểm xét tuyển = VS1 + (NK1 × 15) + (NK2 × 15) + (Điểm cộng thành tích × 15) + Điểm ưu tiên.

Điểm thi năng khiếu do Trường Đại học Đồng Tháp tổ chức phải đạt từ 6,0 điểm trở lên.

- Xét kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực 2026 của ĐHQG TP.HCM:

Điểm xét tuyển = Điểm ĐGNL + Điểm ưu tiên.

Các điểm xét tuyển được làm tròn đến hai chữ số thập phân theo quy định.

3. Điểm ưu tiên và nguyên tắc xét tuyển

Đối với phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT và học bạ, mức điểm ưu tiên khu vực lần lượt là 0,75 điểm đối với KV1; 0,5 điểm đối với KV2-NT; 0,25 điểm đối với KV2; KV3 không được cộng điểm. Nhóm ƯT1 được cộng 2,0 điểm và nhóm ƯT2 được cộng 1,0 điểm.

Với phương thức V-SAT, mức ưu tiên tương ứng là 11,25 điểm đối với KV1; 7,5 điểm đối với KV2-NT; 3,75 điểm đối với KV2 và không cộng điểm cho KV3. Nhóm ƯT1 được cộng 30 điểm, nhóm ƯT2 được cộng 15 điểm.

Với phương thức ĐGNL của ĐHQG TP.HCM, mức ưu tiên là 30 điểm đối với KV1; 20 điểm đối với KV2-NT; 10 điểm đối với KV2 và không cộng điểm cho KV3. Nhóm ƯT1 được cộng 80 điểm, nhóm ƯT2 được cộng 40 điểm.

Trường thực hiện giảm dần điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt mức điểm cao theo từng phương thức:

+ Thi tốt nghiệp THPT và học bạ: thí sinh có tổng điểm từ 22,5/30 trở lên áp dụng công thức:

 Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,5] × Tổng điểm ưu tiên.

+ V-SAT: thí sinh có tổng điểm từ 337,5/450 trở lên áp dụng công thức:

 Điểm ưu tiên = [(450 - Tổng điểm đạt được)/112,5] × Tổng điểm ưu tiên.

+ ĐGNL ĐHQG TP.HCM: thí sinh có tổng điểm từ 900 trở lên áp dụng công thức:

 Điểm ưu tiên = [(1200 - Tổng điểm đạt được)/300] × Tổng điểm ưu tiên.

Về nguyên tắc xét tuyển, thí sinh phải tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, đạt ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào của phương thức tương ứng và có hồ sơ đăng ký ở trạng thái DUYỆT.

Mỗi thí sinh được đăng ký tối đa 4 nguyện vọng, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp. Nếu đủ điều kiện trúng tuyển ở nhiều nguyện vọng, thí sinh chỉ được công nhận trúng tuyển và gọi nhập học theo nguyện vọng cao nhất.

Đối với mỗi nguyện vọng, trường xét tất cả các phương thức mà ngành đó áp dụng nếu thí sinh đã đăng ký và gửi đầy đủ hồ sơ, điểm xét tuyển tương ứng. Thứ tự ưu tiên các phương thức gồm: kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 => kết quả học tập THPT => tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT => V-SAT năm 2026 => ĐGNL ĐHQG TP.HCM năm 2026.

Thí sinh chỉ cần đăng ký ngành, không cần lựa chọn tổ hợp hoặc phương thức trên hệ thống của trường. Tuy nhiên, thí sinh phải gửi kèm các giấy tờ, kết quả tương ứng với phương thức muốn xét tuyển.

4. Hồ sơ, lệ phí và cách thức đăng ký

- Hồ sơ xét tuyển gồm:

+ Phiếu đăng ký xét tuyển được xuất từ hệ thống của trường.

+ 01 bản photocopy Giấy chứng nhận kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

+ 01 bản photocopy Giấy chứng nhận kết quả thi V-SAT năm 2026 (nếu có).

+ 01 bản photocopy Giấy chứng nhận kết quả thi ĐGNL-HCM năm 2026 (nếu có).

+ 01 bản photocopy 2 mặt Căn cước công dân.

+ 01 bản photocopy công chứng các giấy tờ chứng minh diện ưu tiên, thành tích... (nếu có).

- Thí sinh muốn xét theo phương thức nào cần gửi kèm kết quả của phương thức tương ứng.

- Lệ phí xét tuyển: 100.000 đồng, thí sinh được đăng ký tối đa 4 nguyện vọng và lựa chọn các phương thức đủ điều kiện xét tuyển.

- Thời gian đăng ký xét tuyển: Từ ngày 21/8/2026 đến 17h00 ngày 30/8/2026.

Thí sinh thực hiện theo 3 bước:

Bước 1: Đăng ký trực tuyến tại hệ thống của Trường Đại học Đồng Tháp: https://xettuyen.dthu.edu.vn/.

Bước 2: Nộp lệ phí 100.000 đồng. Thí sinh có thể nộp trực tiếp tại trường hoặc thanh toán trực tuyến trên hệ thống đăng ký.

Bước 3: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trường Đại học Đồng Tháp hoặc gửi qua đường bưu điện đến:

Phòng Bảo đảm chất lượng, Tầng 3 nhà Khát Vọng, Trường Đại học Đồng Tháp; 

Địa chỉ: 83 đường Phạm Hữu Lầu, phường Cao Lãnh, Đồng Tháp.

Điện thoại: 0277.3882258.

Thí sinh cần hoàn thành đầy đủ cả 3 bước để hồ sơ được chuyển sang trạng thái DUYỆT và đủ điều kiện xét tuyển.

5. Thời gian tổ chức tuyển sinh

Nội dung

Thời gian

Nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển

Đến 17 giờ ngày 30/8/2026

Công bố kết quả trúng tuyển

Trước 17 giờ ngày 04/9/2026

Thí sinh xác nhận nhập học và làm thủ tục nhập học

Trước 17 giờ ngày 9/9/2026

Thí sinh cần theo dõi các mốc thời gian trong kế hoạch tuyển sinh của Trường Đại học Đồng Tháp và hoàn thành việc đăng ký, thanh toán lệ phí, nộp hồ sơ trong thời gian quy định để hồ sơ được xét duyệt.

Giáo viên & Phụ huynh quan tâm Đề thi Tốt nghiệp THPT (các môn) mới nhất bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa và cập nhật hàng năm mời xem thử TẠI ĐÂY.

6. VietJack – Đồng hành cùng thí sinh chinh phục kỳ thi tuyển sinh đại học 2027

Với hệ thống bài giảng trực tuyến từ lớp 10 đến lớp 12 được xây dựng khoa học, VietJack giúp học sinh củng cố kiến thức ở các môn trọng tâm như Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh và các môn khoa học tự nhiên. Nội dung học tập bám sát cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT, hỗ trợ thí sinh nâng cao kỹ năng làm bài và khả năng vận dụng kiến thức hiệu quả.

Phòng luyện thi VietJack

Không chỉ cung cấp bài giảng chất lượng, VietJack còn mang đến hệ thống đề thi thử đa dạng, đề minh họa sát với thực tế tuyển sinh vào các trường đại học 2027. Nhờ đó, thí sinh có thể thường xuyên đánh giá năng lực, rèn luyện kỹ năng quản lý thời gian và xây dựng chiến lược ôn tập phù hợp.

Trong nhiều năm qua, VietJack đã đồng hành cùng hàng triệu học sinh trên cả nước, góp phần giúp nhiều thí sinh đạt kết quả tốt và trúng tuyển vào các trường đại học theo định hướng ứng dụng và hội nhập quốc tế.

Nếu bạn đang hướng đến mục tiêu chinh phục kỳ thi tuyển sinh đại học trong mùa tuyển sinh 2027, hãy bắt đầu ngay hôm nay cùng VietJack TẠI ĐÂY.

Được xem nhiều