Đề án tuyển sinh trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt - Hàn
Video giới thiệu trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt - Hàn
A. Giới thiệu trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt - Hàn
- Tên trường: Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt - Hàn
- Tên tiếng Anh:VietNam - Korea University of Information and Communication Technology
- Mã trường: VKU
- Loại trường: Công lập
- Hệ đào tạo: Đại học
- Địa chỉ: Khu đô thị Đại học Đà Nẵng, 470 Đường Trần Đại Nghĩa, phường Hòa Quý, quận Ngũ Hành Sơn, Đà Nẵng
- SĐT: (84).236.3667117 - 0236.6.552.688
- Email: tuyensinh@vku.udn.vn
- Website: http://vku.udn.vn
- Facebook: facebook.com/vku.udn.vn

B. Thông tin tuyển sinh trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt - Hàn
1.1 Đối tượng
Thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT trên toàn quốc có tổ hợp môn phù hợp với tổ hợp môn xét tuyển theo quy định, đảm bảo ngưỡng đầu vào theo quy chế tuyển sinh hiện hành.
1.2 Quy chế
- Điểm xét tuyển = Điểm học bạ * 60% + Điểm thi TN THPT* 40% + Điểm cộng
+ Điểm ưu tiên
+ Điểm học bạ là kết quả học tập cả năm của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển;
+ Điểm thi TN THPT là tổng điểm thi 3 môn trong tổ hợp xét tuyển;
+ Điểm cộng bao gồm Điểm thưởng, Điểm xét thưởng, và Điểm khuyến khích sẽ được công bố theo kế hoạch của Bộ GD&ĐT;
+ Điểm ưu tiên căn cứ theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Điểm xét tuyển được làm tròn đến 02 chữ số thập phân. Trường hợp ĐXT lớn hơn hoặc bằng 30 điểm sẽ đưa về 30 điểm;
- Thí sinh không cung cấp minh chứng hoặc minh chứng không hợp lệ sẽ không được cộng Điểm cộng và Điểm ưu tiên đối tượng, khu vực;
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp
2.1 Quy chế
- Điểm xét tuyển = Điểm thi ĐGNL (quy đổi về thang điểm 30) + Điểm cộng + Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng
+ Công thức tính Điểm quy đổi sẽ được công bố theo kế hoạch của Bộ GD&ĐT;
+ Điểm cộng sẽ được công bố theo kế hoạch của Bộ GD&ĐT;
+ Mức điểm ưu tiên khu vực, đối tượng được thực hiện theo quy chế tuyển sinh hiện hành;
+ Điểm xét tuyển được làm tròn đến 02 chữ số thập phân. Trường hợp ĐXT lớn hơn hoặc bằng 30 điểm sẽ đưa về 30 điểm.
- Trường hợp các thí sinh ở cuối danh sách có điểm xét tuyển bằng nhau, ưu tiên thí sinh có điểm cộng ít hơn và thứ tự nguyện vọng nhỏ hơn.
- Thí sinh không cung cấp minh chứng hoặc minh chứng không hợp lệ sẽ không được cộng Điểm ưu tiên đối tượng, khu vực và Điểm cộng;
- Thí sinh thuộc các nhóm đối tượng xét tuyển cần bổ sung minh chứng hợp lệ theo yêu cầu của cơ sở đào tạo trong thời gian do nhà trường quy định.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HCM
3.1 Đối tượng
- Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo quy định.
- Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức, cử tham gia, được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, thi đấu, đạt giải; cụ thể trong các trường hợp sau:
+ Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;
+ Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo. Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm nếu được xét tuyển thẳng;
+ Thí sinh đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận; thời gian đạt giải không quá 04 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;
+ Thí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, gồm có: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á; thời gian đạt giải không quá 04 năm, tính đến thời điểm xét tuyển thẳng;
+ Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ GDĐT cử tham gia; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng;
- Thí sinh có bằng trung cấp ngành sư phạm loại giỏi trở lên hoặc có bằng trung cấp ngành sư phạm loại khá và có ít nhất 02 năm làm việc đúng ngành được xét tuyển thẳng vào ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng.
Giám đốc, hiệu trưởng cơ sở đào tạo (sau đây gọi chung là Hiệu trưởng) căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo do Hiệu trưởng quy định xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức):
- Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT;
- Thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT, trung học nghề ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam đạt trình độ tương đương với trình độ THPT, trung học nghề của Việt Nam và đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT.
- Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ;
- Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường.
a) Nguyên tắc xét tuyển:
Thí sinh có thể đăng ký xét tuyển thẳng bằng nhiều nguyện vọng khác nhau vào các ngành hiện có theo quy định của từng đối tượng xét tuyển. Mỗi thí sinh trúng tuyển 01 nguyện vọng sẽ không được xét tuyển các nguyện vọng tiếp theo. Việc xét tuyển dựa theo thứ tự giải từ cao xuống thấp và ưu tiên từ nguyện vọng 1 cho đến hết. Trường hợp có nhiều thí sinh đồng hạng vượt quá chỉ tiêu tuyển thẳng sẽ xét đến tiêu chí phụ là tổng điểm được tính như Phương thức 2 – Phương thức tuyển sinh kết hợp. Trường hợp các thí sinh ở cuối danh sách có điểm xét tuyển bằng nhau, ưu tiên thí sinh có điểm cộng ít hơn và thứ tự nguyện vọng nhỏ hơn.
3.2 Quy chế
Bảng 1. Danh mục các Môn thi được xét tuyển
|
Môn thi |
Ngành đào tạo |
Mã ngành |
|
Toán; Tin học; Vật lý; Hóa học; Tiếng Anh |
Tất cả các ngành/chuyên ngành |
|
|
Ngữ Văn |
Quản trị kinh doanh |
7340101 |
|
Quản trị kinh doanh - chuyên ngành Quản trị Logistics và chuỗi cung ứng số |
7340101EL |
|
|
Quản trị kinh doanh - chuyên ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành số |
7340101ET |
|
|
Quản trị kinh doanh - chuyên ngành Quản trị dự án Công nghệ thông tin |
7340101IM |
|
|
Quản trị kinh doanh – Chuyên ngành Giải trí và truyền thông số |
7340101DE |
|
|
Marketing |
7340115 |
|
|
Công nghệ tài chính |
7340205 |
|
|
Công nghệ truyền thông (cử nhân) |
7320106 |
|
|
Môn thi |
Ngành đào tạo |
Mã ngành |
|
|
Công nghệ truyền thông - Chuyên ngành Thiết kế Mỹ thuật số (cử nhân) |
7320106DA |
Bảng 2. Danh mục các lĩnh vực cuộc thi Khoa học kỹ thuật
|
TT |
Lĩnh vực |
Lĩnh vực chuyên sâu |
Ngành |
|
1 |
Toán học |
Đại số; Phân tích; Rời rạc; Lý thuyết Game và Graph; Hình học và Tô pô; Lý thuyết số; Xác suất và thống kê;... |
Tất cả các ngành/chuyên ngành xét tuyển của Trường |
|
2 |
Vật lý và Thiên văn |
Thiên văn học và Vũ trụ học; Vật lý nguyên tử; phân tử và quang học; Lý - Sinh; Vật lý trên máy tính; Vật lý thiên văn; Vật liệu đo; Từ, Điện từ và Plasma; Cơ học; Vật lý hạt cơ bản và hạt nhân; Quang học; La-de; Thu phát sóng điện từ; Lượng tử máy tính; Vật lý lý thuyết;... |
|
|
3 |
Năng lượng: Vật lí |
Năng lượng thủy điện; Năng lượng hạt nhân; Năng lượng mặt trời; Năng lượng nhiệt; Năng lượng gió;... |
|
|
4 |
Hóa học |
Hóa phân tích; Hóa học trên máy tính; Hóa môi trường; Hóa vô cơ; Hóa vật liệu; Hóa hữu cơ; Hóa Lý;... |
|
|
5 |
Năng lượng: Hóa học |
Nhiên liệu thay thế; Năng lượng hóa thạch; Phát triển tế bào nhiên liệu và pin; Vật liệu năng lượng mặt trời;... |
|
|
6 |
Sinh học trên máy tính và Sinh-Tin |
Kỹ thuật Y sinh; Dược lý trên máy tính; Sinh học mô hình trên máy tính; Tiến hóa sinh học trên máy tính; Khoa học thần kinh trên máy tính; Gen;... |
|
TT |
Lĩnh vực |
Lĩnh vực chuyên sâu |
Ngành |
|
7 |
Rô bốt và máy thông minh |
Máy sinh học; Lý thuyết điều khiển; Rô bốt động lực;... |
- Công nghệ kỹ thuật máy tính (kỹ sư) - Công nghệ kỹ thuật máy tính (cử nhân) - Công nghệ kỹ thuật máy tính – chuyên ngành Thiết kế vi mạch bán dẫn (kỹ sư) - Công nghệ kỹ thuật máy tính – chuyên ngành Kỹ thuật phần mềm ô tô (kỹ sư) - Công nghệ kỹ thuật máy tính – Thiết bị bay không người lái - Công nghệ kỹ thuật máy tính – Kỹ thuật Robot và trí tuệ nhân tạo - Công nghệ kỹ thuật máy tính – Đóng gói và kiểm thử vi mạch bán dẫn - An toàn thông tin (kỹ sư) - Công nghệ thông tin (kỹ sư) - CNTT (cử nhân) - CNTT – chuyên ngành Công nghệ Game (kỹ sư) - Trí tuệ nhân tạo (kỹ sư) - Trí tuệ nhân tạo – chuyên ngành Phân tích dữ liệu (kỹ sư) |
|
8 |
Phần mềm hệ thống |
Thuật toán; An ninh máy tính; Cơ sở dữ liệu; Hệ điều hành; Ngôn ngữ lập trình;... |
|
|
9 |
Hệ thống nhúng |
Kỹ thuật mạch; Vi điều khiển; Giao tiếp mạng và dữ liệu; Quang học; Cảm biến; Gia công tín hiệu;... |
|
|
10 |
Khoa học vật liệu |
Vật liệu sinh học; Gốm và Thủy tinh; Vật liệu composite; Lý thuyết và tính toán; Vật liệu điện tử, quang và từ; Vật liệu nano; Pô-li-me;... |
- Công nghệ kỹ thuật máy tính (kỹ sư) - Công nghệ kỹ thuật máy tính (cử nhân) - Công nghệ kỹ thuật máy tính – chuyên ngành Thiết kế vi mạch bán dẫn (kỹ sư) |
|
11 |
Kỹ thuật cơ khí |
Kỹ thuật hàng không và vũ trụ; Kỹ thuật dân dụng; Cơ khí trên máy tính; Lý thuyết điều khiển; Hệ thống vận tải mặt đất; Kỹ thuật gia công công |
|
TT |
Lĩnh vực |
Lĩnh vực chuyên sâu |
Ngành |
|
|
|
nghiệp; Kỹ thuật cơ khí; Hệ thống hàng hải;... |
- Công nghệ kỹ thuật máy tính – chuyên ngành Kỹ thuật phần mềm ô tô (kỹ sư) - Công nghệ kỹ thuật máy tính – Thiết bị bay không người lái - Công nghệ kỹ thuật máy tính – Kỹ thuật Robot và trí tuệ nhân tạo - Công nghệ kỹ thuật máy tính – Đóng gói và kiểm thử vi mạch bán dẫn |
|
12 |
Khoa học xã hội và hành vi |
Điều dưỡng và phát triển; Tâm lý; Tâm lý nhận thức; Tâm lý xã hội và xã hội học; ... |
Các ngành thuộc lĩnh vực Kinh doanh và quản lý; Lĩnh vực Báo chí và thông tin |
Bảng 3. Danh mục các nghề dự thi tay nghề khu vực ASEAN; Quốc tế được xét tuyển:
|
Nghề dự thi |
Ngành đào tạo |
Mã ngành |
|
Mechatronics; Mobile Robotics; Electronics; Industrial Control; Industrial Automation; IT Software Solutions for Business; |
Công nghệ kỹ thuật máy tính (kỹ sư) |
7480108 |
|
Công nghệ kỹ thuật máy tính – chuyên ngành Thiết kế vi mạch bán dẫn (kỹ sư) |
7480108IC |
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng