Đề án tuyển sinh trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam
Video giới thiệu trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam
Giới thiệu
- Tên trường: Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam
- Tên tiếng Anh: Academy Of Finance (AOF)
- Mã trường: HTC
- Hệ đào tạo: Đại học - Sau đại học - Liên thông - Tại chức - Văn bằng 2
- Loại trường: Công lập
- Địa chỉ: Số 58 Lê Văn Hiến, Phường Đức Thắng, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội
- SĐT: 0243.8389326
- Email: vanphonghocvien@hvtc.edu.vn
- Website: https://hvtc.edu.vn/
- Facebook: www.facebook.com/aof.fanpage/
Thông tin tuyển sinh
Phương thức xét tuyển năm 2026
1.1 Điều kiện xét tuyển
Điều kiện: Áp dụng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT đối với các đối tượng:
Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế.
Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia.
Thời gian đạt giải: Không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.
Hình thức đánh giá: Xét hồ sơ, không tổ chức thi riêng.
Hồ sơ: Theo quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT và hướng dẫn tuyển sinh của Trường tại mục Tuyển sinh 2026 trên website chính thức.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
2.1 Điều kiện xét tuyển
Điều kiện: Thí sinh tốt nghiệp THPT và tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Thí sinh được xét tuyển bình đẳng giữa các phương thức trên cơ sở điểm xét tuyển đã được quy đổi tương đương.
Điểm xét tuyển được tính theo thang điểm 30, đã bao gồm điểm ưu tiên và điểm cộng. Năm 2026, Trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam tính điểm cộng (cụ thể là điểm khuyến khích) đối với thí sinh có chứng chỉ năng lực tiếng Nhật (JLPT) như sau: N5: +0.5 điểm, N4: +01 điểm, N3-N2-N1: +1.5 điểm).
Nhà trường không tổ chức sơ tuyển, không áp dụng thêm tiêu chí phụ ngoài quy định của Bộ GD&ĐT.
Thí sinh có thể sử dụng một hoặc nhiều phương thức tuyển sinh để cùng xét tuyển vào các ngành của Trường.
2.2 Quy chế
Cách tính điểm xét tuyển:
ĐXT = Đ1 + Đ2 + Đ3 + ƯT + KK
- Đ1, Đ2, Đ3: Điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển.
- ƯT: Điểm ưu tiên khu vực theo quy định của Bộ GD&ĐT.
- KK: Điểm khuyến khích (nếu có) theo mục 5 của Thông báo này
- Ngưỡng đầu vào: Sẽ được thông báo sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và tuân thủ theo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT quy định đối với nhóm ngành sức khỏe.
Hình thức đăng ký: Thí sinh đăng ký nguyện vọng trên hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT theo kế hoạch chung.
| TT | Ngành | Mã ngành | Tổ hợp xét tuyển |
| 1 | Điều dưỡng | 7720301 | A00, A01, A02, B00, B08, D07, D23, D28, D33 |
| 2 | Kỹ thuật phục hồi chức năng | 7720603 | A00, A01, A02, B00, B08, D07, D23, D28, D33 |
| 3 | Kỹ thuật xét nghiệm y học | 7720601 | A00, A01, A02, B00, B08, C08, D07, D23, D28, X10, X26 |
| 4 | Kỹ thuật hình ảnh y học | 7720602 | A00, A01, A02, B00, B03, B08, D07, D23, D28, X26 |
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
3.1 Điều kiện xét tuyển
Điều kiện nhận hồ sơ:
Học lực lớp 12 đạt mức khá trở lên
Đối với thí sinh tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026: tổng điểm 3 môn thi bất kỳ trong đó bắt buộc có Toán hoặc Ngữ Văn đạt từ 16,5 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT đạt từ 6,5 điểm trở lên.
Thí sinh được xét tuyển bình đẳng giữa các phương thức trên cơ sở điểm xét tuyển đã được quy đổi tương đương.
Điểm xét tuyển được tính theo thang điểm 30, đã bao gồm điểm ưu tiên và điểm cộng. Năm 2026, Trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam tính điểm cộng (cụ thể là điểm khuyến khích) đối với thí sinh có chứng chỉ năng lực tiếng Nhật (JLPT) như sau: N5: +0.5 điểm, N4: +01 điểm, N3-N2-N1: +1.5 điểm).
Nhà trường không tổ chức sơ tuyển, không áp dụng thêm tiêu chí phụ ngoài quy định của Bộ GD&ĐT.
Thí sinh có thể sử dụng một hoặc nhiều phương thức tuyển sinh để cùng xét tuyển vào các ngành của Trường.
3.2 Quy chế
Cách tính điểm xét tuyển:
ĐXT = (A1+A2+A3)/3 + (B1+ B2 + B3)/3 + (C1+C2+C3)/3 + ĐKK
là điểm trung bình học tập môn A của 3 năm lớp 10, 11 và 12
là điểm trung bình học tập môn B của 3 năm lớp 10, 11 và 12
là điểm trung bình học tập môn C của 3 năm lớp 10, 11 và 12
KK: Điểm khuyến khích (nếu có) theo mục số
5. Một số quy định khác trong xét tuyển của Thông báo này.
Lưu ý: Thang điểm tối đa của điểm xét tuyển là 30; trường hợp vượt quá sẽ được quy về 30 điểm.
| TT | Ngành | Tổ hợp xét tuyển | Điều kiện |
| 1 | Điều dưỡng | A00, A01, A02, B00, B08, D07, D23, D28, D33 | ≥ 19.5 |
| 2 | Kỹ thuật phục hồi chức năng | A00, A01, A02, B00, B08, D07, D23, D28, D33 | ≥ 19.5 |
| 3 | Kỹ thuật xét nghiệm y học | A00, A01, A02, B00, B08, C08, D07, D23, D28, X10, X26 | ≥ 19.5 |
| 4 | Kỹ thuật hình ảnh y học | A00, A01, A02, B00, B03, B08, D07, D23, D28, X26 | ≥ 19.5 |
Nhà trường xem xét bảng điểm THPT hoặc tương đương để đánh giá và quyết định nhận vào học theo quy định của Bộ GD&ĐT.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ
4.1 Điều kiện xét tuyển
Thí sinh được xét tuyển bình đẳng giữa các phương thức trên cơ sở điểm xét tuyển đã được quy đổi tương đương.
Điểm xét tuyển được tính theo thang điểm 30, đã bao gồm điểm ưu tiên và điểm cộng. Năm 2026, Trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam tính điểm cộng (cụ thể là điểm khuyến khích) đối với thí sinh có chứng chỉ năng lực tiếng Nhật (JLPT) như sau: N5: +0.5 điểm, N4: +01 điểm, N3-N2-N1: +1.5 điểm).
Nhà trường không tổ chức sơ tuyển, không áp dụng thêm tiêu chí phụ ngoài quy định của Bộ GD&ĐT.
Thí sinh có thể sử dụng một hoặc nhiều phương thức tuyển sinh để cùng xét tuyển vào các ngành của Trường.
4.2 Quy chế
Thí sinh sử dụng kết quả HSA còn thời hạn 24 tháng kể từ ngày thi ghi trên Phiếu báo điểm.
Điểm HSA đạt tối thiểu 75/150.
Đồng thời thỏa mãn một trong hai điều kiện sau:
Điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 môn Sinh học đạt từ 6,5 điểm trở lên; hoặc
Điểm trung bình cả năm lớp 12 môn Sinh học đạt tối thiểu 6,5 điểm.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN
5.1 Điều kiện xét tuyển
Thí sinh được xét tuyển bình đẳng giữa các phương thức trên cơ sở điểm xét tuyển đã được quy đổi tương đương.
Điểm xét tuyển được tính theo thang điểm 30, đã bao gồm điểm ưu tiên và điểm cộng. Năm 2026, Trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam tính điểm cộng (cụ thể là điểm khuyến khích) đối với thí sinh có chứng chỉ năng lực tiếng Nhật (JLPT) như sau: N5: +0.5 điểm, N4: +01 điểm, N3-N2-N1: +1.5 điểm).
Nhà trường không tổ chức sơ tuyển, không áp dụng thêm tiêu chí phụ ngoài quy định của Bộ GD&ĐT.
Thí sinh có thể sử dụng một hoặc nhiều phương thức tuyển sinh để cùng xét tuyển vào các ngành của Trường.
5.2 Quy chế
| TT | Ngành | Tổ hợp xét tuyển | Điều kiện |
| 1 | Điều dưỡng | A00, A01, A02, B00, B08, D07, D23, D28, D33 | ≥ 16 |
| 2 | Kỹ thuật phục hồi chức năng | A00, A01, A02, B00, B08, D07, D23, D28, D33 | ≥ 16 |
| 3 | Kỹ thuật xét nghiệm y học | A00, A01, A02, B00, B08, C08, D07, D23, D28, X10, X26 | ≥ 16 |
| 4 | Kỹ thuật hình ảnh y học | A00, A01, A02, B00, B03, B08, D07, D23, D28, X26 | ≥ 16 |
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm HN
Điểm chuẩn các năm
1. Điểm chuẩn theo các phương thức

2. Độ lệch điểm giữa các tổ hợp xét tuyển
Dựa trên Thông báo số 250723/001/TB-THUV của Trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam ngày 23 tháng 7 năm 2025, nhà trường quy định quy tắc về độ lệch điểm giữa các tổ hợp xét tuyển theo phương thức sử dụng kết quả thi Tốt nghiệp THPT năm 2025. Cụ thể, tổ hợp gốc được lấy là B00 (Toán, Hóa học, Sinh học), và các tổ hợp xét tuyển khác sẽ có độ lệch chuẩn -0,25 điểm so với tổ hợp gốc. Điều này có nghĩa là nếu điểm chuẩn của ngành theo tổ hợp B00 là X điểm, thì điểm chuẩn của các tổ hợp khác sẽ là X - 0,25 điểm. Nói cách khác, thí sinh xét bằng tổ hợp khác cần đạt điểm thấp hơn 0,25 điểm so với tổ hợp B00 để có cơ hội trúng tuyển vào cùng ngành.
Bên cạnh đó, thông báo cũng công bố quy tắc quy đổi điểm giữa các phương thức xét tuyển nhằm đảm bảo tính công bằng. Theo đó, điểm học bạ THPT được quy đổi sang điểm thi THPT theo thang 30 điểm, ví dụ: điểm trung bình tổ hợp lớp 12 từ 21,6–21,7 tương đương 19,75–20,04 điểm thi THPT. Với phương thức Đánh giá năng lực (HSA) của Đại học Quốc gia Hà Nội, điểm HSA cũng được quy đổi sang thang điểm thi THPT, chẳng hạn 100 điểm HSA tương đương 26,5 điểm THPT. Các bảng quy đổi này được sử dụng để chuẩn hóa điểm xét tuyển, xác định điểm trúng tuyển chính thức và sắp xếp ưu tiên nguyện vọng cho thí sinh, bảo đảm sự công bằng và minh bạch trong quá trình tuyển sinh.
3. Cách tinh điểm chuẩn
Phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT 2025
Điểm xét tuyển = Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp + Điểm ưu tiên (nếu có)
+ Trường sử dụng các tổ hợp xét tuyển khối B và D (tùy ngành), ví dụ:
B00: Toán – Hóa – Sinh
D08: Toán – Anh – Sinh
+ Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào là 17 điểm, nghĩa là thí sinh có tổng điểm 3 môn ≥ 17 (chưa tính ưu tiên) sẽ đủ điều kiện xét tuyển.
Phương thức xét học bạ THPT
Điểm xét tuyển = (Điểm trung bình 3 môn theo tổ hợp lớp 10 + 11 + 12) / 3 + Điểm ưu tiên (nếu có)
+ Điểm chuẩn năm 2025 là 19,5 điểm, cho thấy trường đánh giá cao quá trình học tập liên tục của thí sinh trong 3 năm THPT.
Phương thức xét điểm thi Đánh giá năng lực (ĐGNL) của ĐHQG Hà Nội
+ Thí sinh dùng điểm bài thi ĐGNL (HAS) để xét tuyển.
+ Ngưỡng điểm chuẩn năm 2025 là 75 điểm, tức thí sinh cần đạt tối thiểu 75/150 điểm để đủ điều kiện trúng tuyển.
+ Cách quy đổi: Trường sẽ xếp từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu từng ngành.
I. So sánh điểm chuẩn của Đại học Y khoa Tokyo 3 năm gần nhất
Phương thức Điểm thi THPT
Trong ba năm gần đây, điểm chuẩn của Trường Đại học Y khoa Tokyo nhìn chung giữ ở mức ổn định, chỉ có sự thay đổi nhẹ trong năm 2025. Cụ thể, các ngành Điều dưỡng, Kỹ thuật Xét nghiệm y học, Kỹ thuật Hình ảnh y học và Kỹ thuật Phục hồi chức năng đều có điểm chuẩn là 19 điểm trong hai năm 2023 và 2024, sau đó giảm xuống còn 17 điểm vào năm 2025. Sự đồng đều giữa các ngành cho thấy nhà trường có chính sách tuyển sinh tương đối thống nhất trong khối ngành y học ứng dụng. Việc điểm chuẩn giảm 2 điểm ở năm 2025 có thể xuất phát từ việc tăng chỉ tiêu, giảm số lượng thí sinh đăng ký hoặc điều chỉnh quy định tuyển sinh để mở rộng cơ hội cho thí sinh. Nhìn chung, mức điểm chuẩn qua ba năm cho thấy xu hướng ổn định và mức độ cạnh tranh vừa phải, đồng thời phản ánh định hướng tuyển sinh bền vững của trường trong những năm gần đây.
II. Điểm chuẩn của các trường trong cùng lĩnh vực đào tạo
B. Điểm chuẩn Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam năm 2024 mới nhất
1. Điểm chuẩn Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam 2024 theo Điểm thi THPT
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7720301 | Điều dưỡng | A00; A01; A02; B00; B08; D07; D23; D28; D33 | 17 | |
| 2 | 7720601 | Kỹ thuật xét nghiệm y học | A00; A02; B00; B08; D07; D23; D33; X10; X14 | 17 | |
| 3 | 7720602 | Kỹ thuật hình ảnh y học | A00; A01; A02; B00; B08; D07; D23; D28; X26 | 17 | |
| 4 | 7720603 | Kỹ thuật phục hồi chức năng | A00; A01; A02; B00; B08; D07; D23; D28; D33 | 17 |
2. Điểm chuẩn Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam 2024 theo Điểm học bạ
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7720301 | Điều dưỡng | A00; A01; A02; B00; B08; D07; D23; D28; D33 | 19.5 | |
| 2 | 7720601 | Kỹ thuật xét nghiệm y học | A00; A02; B00; B08; D07; D23; D33; X10; X14 | 19.5 | |
| 3 | 7720602 | Kỹ thuật hình ảnh y học | A00; A01; A02; B00; B08; D07; D23; D28; X26 | 19.5 | |
| 4 | 7720603 | Kỹ thuật phục hồi chức năng | A00; A01; A02; B00; B08; D07; D23; D28; D33 | 19.5 |
3. Điểm chuẩn Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam 2024 theo Điểm ĐGNL HN
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7720301 | Điều dưỡng | 75 | ||
| 2 | 7720601 | Kỹ thuật xét nghiệm y học | 75 | ||
| 3 | 7720602 | Kỹ thuật hình ảnh y học | 75 | ||
| 4 | 7720603 | Kỹ thuật phục hồi chức năng | 75 |
C. Điểm chuẩn Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam năm 2023 mới nhất
Trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam chính thức công bố điểm chuẩn, trúng tuyển các ngành và chuyên nghành đào tạo hệ đại học chính quy năm 2023. Mời các bạn xem ngay thông tin điểm chuẩn các tổ hợp môn từng ngành chi tiết tại đây:
Trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam thông báo ĐIỂM TRÚNG TUYỂN và HƯỚNG DẪN THỦ TỤC XÁC NHẬN NHẬP HỌC NĂM 2023 Dành cho thí sinh tham dự kỳ thi THPT Quốc gia năm 2023 như sau
1. Điểm trúng tuyển:
|
TT |
Ngành đào tạo hệ Đại học |
Mã ngành |
Tổ hợp |
Điểm chuẩn trúng tuyển |
|
1. |
Điều dưỡng |
7720301 |
A00; A01; B00; B08 |
19 |
|
2. |
Kỹ thuật Phục hồi chức năng |
7720603 |
19 |
|
|
3. |
Kỹ thuật Xét nghiệm y học |
7720601 |
19 |
|
|
4. |
Kỹ thuật Hình ảnh y học |
7720602 |
19 |
2. Thời gian xác nhận nhập học:
2.1. Đối với nhập học trực tuyến:
Thí sinh cần hoàn thành việc xác nhận nhập học trực tuyến vào Trường Đại học y khoa Tokyo Việt Nam trên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, địa chỉ: http://thisinh.thithptquocgia.edu.vn trước 17:00 ngày 8/9/2023.
2.2. Đối với nhập học trực tiếp tại trường:
Ngay sau khi thí sinh xác nhận nhập học trực tuyến trên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh của Bộ GD&ĐT, thí sinh cần gửi hồ sơ bản giấy về Trường Đại học y khoa Tokyo Việt Nam trước 17:00 ngày 19/9/2023
(Nếu quá thời gian trên, Nhà trường mặc định thí sinh từ chối nhập học)
3. Hướng dẫn xác nhận nhập học trực tiếp tại trường:
Chuẩn bị hồ sơ:
01 Bản gốc giấy chứng nhận kết quả kỳ thi THPT Quốc gia năm 2023;
01 Bản gốc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời hoặc 01 Bản sao bằng tốt nghiệp trung học phổ thông 2023.
Cách thức gửi hồ sơ:
Thí sinh có thể chọn 1 trong 2 cách sau:
- Cách thức 1: Nộp trực tiếp tại Văn phòng Nhà trường
- Cách thức 2: Gửi qua đường bưu điện về địa chỉ
Văn phòng Trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam
Địa chỉ: ST-01, Khu đô thị Ecopark, Huyện Văn Giang, Tỉnh Hưng Yên
ĐT: (+84-24) 6664 0325 Hotline: (+84) 869 809 088
4. Một số lưu ý:
- Sinh viên cần liên lạc ngay với Nhà trường khi gặp bất kỳ khó khăn nào trong việc chuẩn bị hồ sơ xác nhận nhập học.
- Sau khi thí sinh xác nhận nhập học, Nhà trường sẽ gửi Giấy báo nhập học và hướng dẫn các thủ tục làm hồ sơ sinh viên.
- Trong thời gian sau nhập học, Nhà trường sẽ liên lạc với Tân sinh viên thông qua địa chỉ liên lạc đã đăng ký khi nhập học. Vì vậy, nhằm tránh ảnh hưởng đến học tập, yêu cầu sinh viên thông báo ngay đến Văn phòng Nhà trường khi có bất kỳ thay đổi nào về địa chỉ liên lạc.
D. Điểm chuẩn, điểm trúng Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam năm 2019 – 2022
|
Ngành học |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2022 |
|
Điều dưỡng |
18 |
19 |
19 |
|
Kỹ thuật phục hồi chức năng |
18 |
19 |
19 |
|
Kỹ thuật xét nghiệm Y học |
18 |
19 |
19 |
|
Kỹ thuật hình ảnh Y học |
18 |
19 |
19 |
|
Dụng cụ chỉnh hình chân tay giả |
18 |
19 |
|
Học phí
A. Học phí Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam năm 2025 - 2026
Trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam (Tokyo Human Health Sciences University Vietnam – mã trường THU) đã công bố mức học phí chính thức cho năm học 2025–2026 như sau:
+ Học phí toàn năm: 73.100.000 đồng/năm, đã bao gồm các khoản phí cơ sở vật chất, trang thiết bị thực hành và thực tập. Mức học phí này được chia đều theo 2 học kỳ trong năm
+ Cơ cấu chi tiết học phí theo học kỳ:
Học phí: 61.000.000 đồng/kỳ
Phí thực hành, thực tập: 5.500.000 đồng/kỳ
Phí cơ sở vật chất – thiết bị: 4.600.000 đồng/kỳ
(Lưu ý: Sinh viên từ năm hai trở đi không cần đóng phí nhập học)
+ Phí nhập học: Đối với tân sinh viên năm nhất, mức phí này là 6.400.000 đồng, chỉ phải đóng 1 lần duy nhất ngay khi nhập học
+ Tăng học phí tối đa: Theo quy định, mức học phí có thể tăng tối đa 10% so với năm trước, tùy vào biến động giá cả thị trường
Mức học phí khoảng 73.1 triệu đồng/năm của Trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam nằm ở mức cao so với nhiều trường đại học trong nước. Tuy nhiên, nếu xét tới chất lượng đào tạo theo chuẩn quốc tế Nhật Bản, trang thiết bị y tế hiện đại và chi phí đào tạo chuyên sâu, mức phí này là hợp lý với định hướng đào tạo chất lượng cao.
Bên cạnh đó, chính sách học bổng hấp dẫn (từ 50% đến 100%) tạo nhiều điều kiện để sinh viên tài năng hoặc có hoàn cảnh khó khăn có thể theo học. Các khoản hỗ trợ cụ thể như học bổng đầu vào, học bổng học tập và tiếng Nhật giúp giảm đáng kể gánh nặng tài chính và cũng truyền cảm hứng học tập cho sinh viên.
B. Học phí Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam năm 2024 - 2025
- Mức học phí chính quy
Năm học 2024–2025, học phí toàn phần tại Trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam (THUV) là 77.000.000 đồng/năm, đã bao gồm cả phí thực tập và cơ sở vật chất.
- Phí nhập học
Sinh viên mới nhập học chỉ đóng 1 lần duy nhất, với mức phí là 6.100.000 đồng, áp dụng trong toàn khóa học
Mức học phí 77 triệu đồng/năm của THUV thuộc nhóm cao so với nhiều trường đại học trong nước, đặc biệt là khi đã bao gồm các chi phí cho thực hành và cơ sở hiện đại.
Khoản phí nhập học 6,1 triệu đồng là mức hợp lý, chỉ thu một lần duy nhất, giúp sinh viên không bị áp lực tài chính đầu vào quá lớn.
Cơ cấu chi phí rõ ràng và minh bạch, thể hiện cam kết về chất lượng đào tạo theo tiêu chuẩn quốc tế của trường.
Học phí các trường cùng lĩnh vực
Chương trình đào tạo
| TT | Ngành tuyển sinh hệ đại học chính quy | Mã trường | Mã ngành | Chỉ tiêu |
| 1 | Điều dưỡng |
THU
|
7720301 | 110 |
| 2 | Kỹ thuật phục hồi chức năng | 7720603 | 80 | |
| 3 | Kỹ thuật xét nghiệm y học | 7720601 | 38 | |
| 4 | Kỹ thuật hình ảnh y học | 7720602 | 38 |

