Đề án tuyển sinh trường Đại học Phan Châu Trinh

Video giới thiệu trường Đại học Phan Châu Trinh

Giới thiệu

- Tên trường: Đại học Phan Châu Trinh

- Tên tiếng Anh: Phan Chu Trinh University (PCTU)

- Mã trường: DPC

- Loại trường: Dân lập

- Hệ đào tạo: Đại học chính quy

- Địa chỉ: 09 Nguyễn Gia Thiều, P. Điện Ngọc, TX. Điện Bàn, Quảng Nam

- SĐT: (0235) 3 757 959

- Email:  tuyensinh@pctu.edu.vn

- Website: http://pctu.edu.vn/

- Facebook: www.facebook.com/daihocphanchautrinh/

Thông tin tuyển sinh

Năm 2026, Trường Đại học Phan Châu Trinh sử dụng 05 phương thức xét tuyển (PTXT), cụ thể như sau:  

Phương thức 1 (Mã PT1): Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026

Điểm xét tuyển = ĐM1 + ĐM2 + ĐM3 + Điểm ƯT.

Trong đó:

  • ĐM1, ĐM2, ĐM3 là điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của 03 môn tương ứng với 03 môn của tổ hợp xét tuyển. Trong số các tổ hợp xét tuyển quy định cho từng ngành, tổ hợp có điểm cao nhất sẽ được chọn để xét cho thí sinh.
  • Điểm ƯT: Là điểm ưu tiên khu vực và ưu tiên đối tượng, được xác định Quy chế tuyển sinh hiện hành.
  • Với tổ hợp xét tuyển có môn Tiếng Anh, điểm môn Tiếng Anh có thể được chọn từ điểm thi môn Tiếng Anh hoặc điểm quy đổi từ chứng chỉ IELTS tùy theo điểm nào cao hơn.
  • Độ lệch chuẩn giữa các tổ hợp xét tuyển là 0 (không).

Điều kiện xét tuyển (ngưỡng đầu vào):

  • Đối với những ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp giấy phép hành nghề, điểm xét tuyển không thấp hơn ngưỡng điểm do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định trong năm tuyển sinh năm 2026.
  • Đối với ngành Tâm lý học, Quản trị bệnh viện, Trường Đại học Phan Châu Trinh sẽ công bố theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Phương thức 2 (Mã PT2): Xét kết quả học tập cấp THPT (Học bạ)

Điểm xét tuyển = ĐM1 + ĐM2 + ĐM3 + Điểm ƯT.

Trong đó:

  • ĐM1, ĐM2, ĐM3 là điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của 03 môn học theo tổ hợp xét tuyển. Trong số các tổ hợp xét tuyển quy định cho từng ngành, tổ hợp có điểm cao nhất sẽ được chọn để xét cho thí sinh.
  • Điểm ƯT: Là điểm ưu tiên khu vực và ưu tiên đối tượng, được xác định Quy chế tuyển sinh hiện hành.
  • Với tổ hợp xét tuyển có môn Tiếng Anh, điểm môn Tiếng Anh có thể được chọn từ điểm trung bình cả năm lớp 10, 11 và 12 môn Tiếng Anh hoặc điểm quy đổi từ chứng chỉ IELTS tùy theo điểm nào cao hơn.
  • Độ lệch chuẩn giữa các tổ hợp xét tuyển là 0 (không)

Điều kiện xét tuyển (ngưỡng đầu vào):

  • Với ngành Y khoaRăng Hàm Mặt: Thí sinh cần đáp ứng các điều kiện sau:
    - Tốt nghiệp THPT từ năm 2023 trở về sau. Không xét với thí sinh theo học hệ giáo dục thường xuyên (GDTX);
    - Kết quả học tập cả năm lớp 10, 11 và 12 được đánh giá mức Tốt (học lực xếp loại từ Giỏi trở lên);
    - Tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt từ 20,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT ≥ 8,5 (chỉ áp dụng cho thí sinh tốt nghiệp năm 2026)
  • Với ngành Điều dưỡng đa khoaĐiều dưỡng Nha khoaKỹ thuật xét nghiệm y học: Thí sinh cần đáp ứng các điều kiện sau:
    - Tốt nghiệp THPT từ năm 2021 trở về sau;
    - Kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức Khá hoặc Tốt (học lực xếp loại từ Khá trở lên);
    - Tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt từ 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT ≥ 6,5 (chỉ áp dụng cho thí sinh tốt nghiệp năm 2026).
  • Với ngành Tâm lý họcQuản trị bệnh viện: Thí sinh cần đáp ứng các điều kiện sau:
    - Kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức Đạt trở lên;
    - Tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt từ 15,00 điểm trở lên. (chỉ áp dụng cho thí sinh tốt nghiệp năm 2026).
Phương thức 3 (Mã PT3): Xét điểm thi Đánh giá năng lực

Điểm xét tuyển được quy định như sau:

  • Với kỳ thi Đánh giá năng lực do ĐHQG Hồ Chí Minh tổ chức
    Điểm xét tuyển = (NL1 + Điểm ƯT) / 1200 * 100
    NL1 là điểm bài thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hồ Chí Minh
  • Với kỳ thi Đánh giá năng lực do ĐHQG Hà Nội tổ chức
    Điểm xét tuyển = (NL2 + Điểm ƯT) / 150 * 100
    NL2 là điểm bài thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội.
  • Với kỳ thi V-SAT do các đơn vị khác tổ chức
    Điểm xét tuyển = (NL3 + Điểm ƯT) / 450 * 100
    NL3 là tổng điểm của 3 bài thi Toán, Hóa, Sinh hoặc Toán, Lý, Sinh hoặc Toán, Sinh, Tiếng Anh.

Trong đó:

  • Với mỗi kỳ thi, trường hợp thí sinh dự thi nhiều lần thì điểm thi cao nhất trong các lần sẽ được chọn để xét.
  • Điểm ƯT: Là điểm ưu tiên khu vực và ưu tiên đối tượng, được xác định Quy chế tuyển sinh hiện hành .

Điều kiện xét tuyển (ngưỡng đầu vào):

  • Với ngành Y khoaRăng Hàm Mặt: Thí sinh cần đáp ứng các điều kiện sau:
    - Kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức Tốt (học lực xếp loại từ Giỏi trở lên);
    - Điểm bài thi ĐGNL của ĐHQG HCM (NL1) ≥ 700 hoặc của ĐHQG HN (NL2) ≥ 90, hoặc có điểm bài thi V-SAT (NL3) ≥ 270. Với tổ hợp NL3 thì yêu cầu có thi môn Sinh hoặc có học môn Sinh ở bậc THPT;
    - Tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT 2026 theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt từ 20,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT ≥ 8,5 (chỉ áp dụng cho thí sinh tốt nghiệp năm 2026).
  • Với ngành Điều dưỡng đa khoaĐiều dưỡng Nha khoaKỹ thuật xét nghiệm y học: Thí sinh cần đáp ứng các điều kiện sau:
    - Kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức Khá hoặc Tốt (học lực xếp loại từ Khá trở lên);
    - Điểm bài thi ĐGNL của ĐHQG HCM (NL1) ≥ 600 hoặc của ĐHQG HN (NL2) ≥ 80, hoặc có điểm bài thi V-SAT (NL3) ≥ 230;
    - Tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt từ 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT ≥ 6,5 (chỉ áp dụng cho thí sinh tốt nghiệp năm 2026).
  • Với ngành Tâm lý họcQuản trị bệnh viện: Thí sinh cần đáp ứng các tiêu chí sau:
    - Điểm bài thi ĐGNL của ĐHQG HCM (NL1) ≥ 500 hoặc của ĐHQG HN (NL2) ≥60, hoặc có điểm bài thi V-SAT (NL3) ≥ 180
    - Tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt từ 15,00 điểm trở lên (chỉ áp dụng cho thí sinh tốt nghiệp năm 2026).
Phương thức 4 (Mã PT4): Xét kết quả tốt nghiệp Đại học

Điểm xét tuyển được quy định như sau:

  • Trường hợp điểm tốt nghiệp toàn khóa (ĐCK) của chương trình đại học được tính theo thang điểm 10:
    Điểm xét tuyển = ĐCK x 3
  • Trường hợp điểm ĐCK được tính theo thang điểm 4:
    Điểm xét tuyển = (ĐCK x 30)/4

Lưu ý: Không áp dụng điểm ưu tiên ở phương thức này.

Điều kiện xét tuyển (ngưỡng đầu vào):

  • Với ngành Y khoaRăng Hàm Mặt: Thí sinh tốt nghiệp đại học hệ chính quy các ngành thuộc khối ngành sức khỏe và đạt một trong các tiêu chí sau:
    a) Tốt nghiệp đại học loại Giỏi trở lên;
    b) Tốt nghiệp đại học loại Khá và có kết quả học tập cả năm lớp 10, 11 và 12 được đánh giá mức Tốt (học lực xếp loại từ Giỏi trở lên) hoặc điểm trung bình chung các môn văn hóa cấp THPT đạt từ 8.0 trở lên theo thang điểm 10.  
  • Với ngành Điều dưỡng đa khoaĐiều dưỡng Nha khoaKỹ thuật xét nghiệm y học: Thí sinh tốt nghiệp đại học các ngành thuộc khối ngành sức khỏe và đạt một trong các tiêu chí sau:
    a) Tốt nghiệp đại học loại Khá trở lên;
    b) Tốt nghiệp đại học loại Trung bình và có kết quả học tập cả năm lớp 12  được đánh giá mức Khá hoặc Tốt (học lực xếp loại từ Khá trở lên) hoặc điểm trung bình chung các môn văn hóa cấp THPT đạt từ 6,5 trở lên theo thang điểm 10.
  • Với ngành Tâm lý họcQuản trị bệnh viện: Tốt nghiệp một đại học khác với ngành dự tuyển.
Phương thức 5 (Mã PT5): Xét tuyển thẳng

Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển được thực hiện theo khoản 2, Điều 8 của Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Các môn thi, nội dung dự thi, đoạt giải được xét vào các ngành cụ thể theo bảng bên dưới:

a. Đối với giải trong kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, quốc tế:

TT

Tên môn thi học sinh giỏi

Tên chương trình đào tạo

Mã xét tuyển

1

- Thí sinh đạt giải Olympic quốc tế, khu vực (Vàng, Bạc, Đồng) hoặc thành viên đội tuyển quốc tế các môn: Toán, Hóa học, Vật lý, Sinh học.

- Thí sinh đạt giải ba trở lên trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia THPT môn: Toán, Hóa học, Vật lý, Sinh học, Tiếng Anh.

Y khoa

7720101

Răng – Hàm – Mặt

7720501

Điều dưỡng đa khoa

7720301A

Điều dưỡng Nha khoa

7720301B

Kỹ thuật xét nghiệm y học

7720601

2

- Thí sinh đạt giải Olympic quốc tế, khu vực (Vàng, Bạc, Đồng) hoặc thành viên đội tuyển quốc tế các môn: Toán, Hóa học, Vật lý, Sinh học.

- Thí sinh đạt giải ba trở lên trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia THPT môn: Ngữ văn, Toán, Hóa học, Vật lý, Sinh học, Tiếng Anh.

Quản trị bệnh viện

7340101

Tâm lý học
(định hướng lâm sàng và tham vấn tâm lý)

7310401

b. Giải Nhất, Nhì, Ba trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia

TT

Lĩnh vực

Tên chương trình đào tạo

Mã xét tuyển

1

Hóa Sinh, Y sinh và khoa học sức khỏe, Kỹ thuật Y sinh, Sinh học tế bào và phân tử, Vi sinh, Y học dịch chuyển

Y khoa

7720101

Răng – Hàm – Mặt

7720501

Điều dưỡng đa khoa

7720301A

Điều dưỡng Nha khoa

7720301B

Kỹ thuật xét nghiệm y học

7720601

2

Khoa học xã hội và hành vi, Toán học

Quản trị bệnh viện

7340101

Tâm lý học
(định hướng lâm sàng và tham vấn tâm lý)

7310401

Đối với thí sinh thuộc diện tuyển thẳng nhưng không tham gia xét tuyển thẳng được cộng điểm khi đăng ký xét tuyển vào các ngành tương ứng với môn thi như trong phần 7.1. Cụ thể như sau:

TT

Giải

Điểm cộng

Thang điểm
30

Thang điểm
150

Thang điểm
450

Thang điểm
1200

1.

Nhất / Vàng

1,0

5,0

15,0

40,0

2.

Nhì / Bạc

0,75

3,25

11,25

30,0

3.

Ba / Đồng

0,50

2,25

7,50

20,0

4

Khuyến khích

0,25

1,25

3,75

10,0

Lưu ý: Điểm cộng được tính trước khi tính điểm ưu tiên và đảm bảo tổng điểm xét không vượt quá điểm tối đa của thang điểm 30 (hoặc 150/450/1200).​​​​​​

Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào trường

Các điều kiện phụ trong xét tuyển
  • Với ngành Y khoaRăng Hàm Mặt cần thỏa mãn các điều kiện phụ sau: Thí sinh có độ tuổi không quá 27 tuổi (tính đến ngày 01/09/2026).
  • Trường hợp nhiều thí sinh có mức điểm xét tuyển bằng nhau ở cuối danh sách và cùng đạt mức điểm trúng tuyển, nhà trường sẽ ưu tiên chọn lần lượt thí sinh có thứ tự nguyện vọng cao hơn (nguyện vọng 1 là nguyện vọng có ưu tiên cao nhất) và điểm thi môn Toán (Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026) cao hơn
Yêu cầu về kiến thức và năng lực cốt lõi 

Để tham gia xét tuyển vào các ngành / chương trình đào tạo của Nhà trường thí sinh cần có kiến thức nền tảng cụ thể như sau

TT

Tên chương trình đào tạo

Yêu cầu 

1.

Y khoa

Có kiến thức nền tảng môn Toán và Sinh học.

Thí sinh tham gia xét tuyển cần đảm bảo một trong các tiêu chí sau:

  • Có điểm tổng kết cả năm của môn Toán và Sinh học ở lớp 12 >=6.5
  • Có điểm thi tốt nghiệp THPT Toán và Sinh học đạt ngưỡng do nhà trường công bố.
  • Tốt nghiệp đại học chính quy khối ngành sức khỏe
  • Có điểm thi đánh giá năng lực đạt ngưỡng đầu vào (với tổ hợp NL2 và NL3 phải có môn sinh trong bài thi)

2.

Răng – Hàm – Mặt

3.

Điều dưỡng đa khoa

Có kiến thức nền tảng môn Toán và Sinh học / Vật Lý / Hóa học;

Đạt ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng của từng phương thức.

4

Điều dưỡng Nha khoa

5

Kỹ thuật xét nghiệm y học

6

Quản trị bệnh viện

Có kiến thức nền tảng môn Toán và Văn học / Sinh;

Đạt ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng của từng phương thức.

7

Tâm lý học 

Điểm ưu tiên (ƯT)

Điểm ưu tiên chỉ áp dụng cho phương thức 1, 2, 3.

Điểm ưu tiên (khu vực, đối tượng) giảm dần từ mức 22,5 điểm (hoặc 112,5 điểm / 337.5 điểm / 900 điểm) để đảm bảo tổng điểm xét tuyển không vượt quá điểm tối đa của thang điểm 30 (hoặc 150/450/1200). Công thức tính cụ thể như sau:

  • Với thang điểm 30, công thức tính sẽ là:
    Điểm ưu tiên = [(30 –Tổng điểm đạt được) / 7,5] x Mức điểm ưu tiên
  • Với thang điểm 150, công thức tính sẽ là:
    Điểm ưu tiên = [(150 –Tổng điểm đạt được) / 37,5] x Mức điểm ưu tiên
  • Với thang điểm 450, công thức tính sẽ là:
    Điểm ưu tiên = [(450 –Tổng điểm đạt được) / 112,5] x Mức điểm ưu tiên
  • Với thang điểm 1200, công thức tính sẽ là:
    Điểm ưu tiên = [(1200 –Tổng điểm đạt được) / 300] x Mức điểm ưu tiên

Bảng quy định mức điểm ưu tiên khu vực và đối tượng theo từng thang

TT

Trường hợp ưu tiên

Điểm ưu tiên

Thang điểm
30

Thang điểm
150

Thang điểm
450

Thang điểm
1200

1.

Khu vực 1 (KV1)

0,75

3,25

11,25

30,0

2.

Khu vực 2 nông thôn (KV2-NT)

0,50

2,25

7,50

20,0

3.

Khu vực 2 (KV2)

0,25

1,25

3,75

10,0

4.

Khu vực 3 (KV3)

0,0

0,0

0,0

0,0

5.

Đối tượng ưu tiên từ 01 đến 04

2,0

10,0

30,0

80,0

6.

Đối tượng ưu tiên từ 05 đến 07

1,0

5,0

15,0

40,0

Quy đổi điểm chứng chỉ IELTS

Thí sinh có chứng chỉ Tiếng Anh IELTS theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo được miễn thi tốt nghiệp môn ngoại ngữ sẽ được quy đổi thành điểm môn Tiếng Anh để xét

Thí sinh xét tuyển kết hợp với chứng chỉ IELTS thì nộp bản sao chứng chỉ về trường trước ngày 20/07/2026

Bảng quy đổi như sau:

TT

Mức điểm IELTS

Mức điểm
quy đổi

1.

Từ 6,5 trở lên

10

2.

Từ 6,0 đến dưới 6,5

9,5

3.

Từ 5,5 đến dưới 6,0

9,0

4.

Từ 5,0 đến dưới 5,5

8,5

5.

Từ 4,0 đến dưới 5,0

8,0

Xét tuyển thí sinh Quốc tế và thí sinh Việt Nam học chương trình Quốc tế

Xét tuyển thẳng thí sinh là người nước ngoài; thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam (theo khoản 4, Điều 8 của Quy chế tuyển sinh hiện hành)

Điều kiện chung

  • Tốt nghiệp chương trình giáo dục THPT tại nước sở tại hoặc chương trình giáo dục tương đương với trình độ THPT tại Việt Nam, có lý lịch bản thân rõ ràng, trung thực, không trong thời gian thi hành án hình sự, không vi phạm pháp luật Việt Nam và nước sở tại.
  • Đáp ứng điều kiện về sức khỏe theo quy định của Trường Đại học Phan Châu Trinh. Sau khi nhập học, sinh viên sẽ được kiểm tra sức khỏe tại 1 trong các bệnh viện thuộc hệ thống của trường
  • Đối với chương trình sử dụng ngôn ngữ Tiếng Anh trong đào tạo thì thí sinh phải đạt một trong các yêu cầu sau:
    • Thí sinh thuộc các quốc gia sử dụng Tiếng Anh hoặc đã sinh sống và học tập tại quốc gia sử dụng tiếng Anh từ 3 năm trở lên.
    • Học chương trình phổ thông hoàn toàn bằng Tiếng Anh.
    • Có chứng chỉ Tiếng Anh được công nhận trình độ tương đương IELTS 6,0 trở lên
    • Có chứng chỉ Tiếng Anh được công nhận trình độ tương đương IELTS 5,5 trở lên và được hội đồng đánh giá phỏng vấn và xác nhận đủ năng lực theo học.
  • Đối với chương trình sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt trong đào tạo thì thí sinh phải đạt một trong các yêu cầu sau:
    • Có chứng chỉ Tiếng Việt được công nhận trình độ tương đương B2 (Bậc 4/6) trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt quy định tại Thông tư 17/2015/TT-BGDĐT ngày 01/09/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài được miễn yêu cầu về điều kiện tiếng Việt.
    • Đã sinh sống và học tập tại Việt Nam từ 3 năm trở lên.

Ngưỡng đảm bảo chất lượng:

Sinh viên Ấn Độ:

  • Ngành Y khoa, Răng - Hàm - Mặt: Có điểm trung bình chung 04 môn Lý (Physics), Hóa học (Chemistry), Sinh học (Biology), Tiếng Anh của năm cuối cấp (trình độ XII) đạt mức 60 điểm trở lên và ngôn ngữ học tập trong 02 năm học cuối cùng (trình độ XI và XII) là Tiếng Anh hoặc có chứng chỉ Tiếng Anh IELTS 6,0 trở lên.
  • Các ngành khác: Điều kiện Có tổng điểm cả năm đạt từ 50 điểm trở lên.

Sinh viên quốc gia khác & sinh viên Việt Nam:

  • Tại các quốc gia áp dụng thang điểm 04 trong đánh giá thì điều kiện xét của ngành Y khoa, Răng – Hàm – Mặt có GPA năm cuối cấp >= 3,2 và chương trình THPT có học 03 môn Toán, Hóa, Sinh (hoặc Lý, Hóa, Sinh; hoặc Toán, Lý, Sinh); Các ngành còn lại có GPA >=2,5.
  • Tại các quốc gia áp dụng thang điểm 10 trong đánh giá thì điều kiện xét của ngành Y khoa, Răng – Hàm – Mặt có GPA năm cuối cấp >=8,0; Các ngành còn lại có GPA >=6,5

Học phí và học bổng

Chi tiết về học phí và các khoản lệ phí áp dụng cho khóa tuyển sinh năm 2026 xem tại link này.  Học phí được giữ ổn định toàn khóa, không tăng theo năm.

Hướng dẫn đăng ký xét tuyển

  • Thí sinh đăng ký nguyện vọng trên hệ thống xét tuyển chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo (https://thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn) từ ngày 02/7 đến 17h00 ngày 14/07/2026.
  • Từ ngày 15/07 đến 17h00, ngày 21/08/2026 thí sinh nộp lệ phí xét tuyển trực tuyến theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Thí sinh xét tuyển kết hợp với chứng chỉ IELTS thì nộp bản sao chứng chỉ về trường trước ngày 20/07/2026.
  • Trước 17h00 ngày 13/08/2026 công bố danh sách trúng tuyển. 
  • Từ ngày 13/08 đến 17h00 ngày 21/08/2026 thí sinh xác nhận nhập học trực tuyến trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo và làm thủ tục nhập học tại trường theo hướng dẫn.
  • Thời gian nhập học chính thức theo lịch của Nhà trường (sẽ cập nhật trước ngày 13/08/2026)

* MỘT SỐ LƯU Ý KHI ĐẶT NGUYỆN VỌNG

Khi đăng ký NV lên cổng của Bộ GD-ĐT cần khai báo đủ 3 thông tin sau:

  • Thứ tự nguyện vọng. NV1 là ưu tiên cao nhất.
  • Mã trường: DPC - Đại học Phan Châu Trinh
  • Mã ngành xét tuyển như mô tả ở đầu trang. 

Những ngành đã có thông báo đủ điều kiện khi xét học bạ thì tiếp tục đặt NV lên cổng của Bộ

Những ngành dù chưa tham gia xét trước đó trên cổng của trường hoặc có tham gia nhưng chưa đủ điều kiện, nếu có nguyện vọng thì vẫn tiếp tục để được tiếp tục xét tuyển bằng các phương thức khác như điểm thi.

Điểm chuẩn các năm

A. Điểm chuẩn Đại học Phan Châu Trinh năm 2025 mới nhất

1. Điểm chuẩn theo phương thức Điểm thi THPT năm 2025
STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7340101 Quản trị bệnh viện A00; A01; D01; D07 15  
2 7720101 Y khoa (Bác sĩ đa khoa) A00; A01; B00; B08; D07 21.5  
3 7720301A Điều dưỡng đa khoa A00; A01; B00; B08; D07 17  
4 7720301B Điều dưỡng Nha khoa A00; A01; B00; B08; D07 17  
5 7720501 Răng - Hàm - Mặt A00; A01; B00; B08; D07 21.75  
6 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học A00; A01; B00; B08; D07 17  
2. Điểm chuẩn theo phương thức Điểm học bạ năm 2025
STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7340101 Quản trị bệnh viện A00; A01; D01; D07 15  
2 7720101 Y khoa (Bác sĩ đa khoa) A00; A01; B00; B08; D07 24  
3 7720301A Điều dưỡng đa khoa A00; A01; B00; B08; D07 19.5  
4 7720301B Điều dưỡng Nha khoa A00; A01; B00; B08; D07 19.5  
5 7720501 Răng - Hàm - Mặt A00; A01; B00; B08; D07 24.25  
6 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học A00; A01; B00; B08; D07 19.5  

3. Điểm chuẩn theo phương thức Điểm ĐGNL HN năm 2025

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7340101 Quản trị bệnh viện   63  
2 7720101 Y khoa (Bác sĩ đa khoa)   91  
3 7720301A Điều dưỡng đa khoa   80  
4 7720301B Điều dưỡng Nha khoa   80  
5 7720501 Răng - Hàm - Mặt   92  
6 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học   80  

4. Điểm chuẩn theo phương thức Điểm ĐGNL HCM năm 2025

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7340101 Quản trị bệnh viện   500  
2 7720101 Y khoa (Bác sĩ đa khoa)   724  
3 7720301A Điều dưỡng đa khoa   636  
4 7720301B Điều dưỡng Nha khoa   636  
5 7720501 Răng - Hàm - Mặt   735  
6 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học   636  

B. Điểm chuẩn Đại học Phan Châu Trinh năm 2024 mới nhất

1. Điểm chuẩn Đại học Phan Châu Trinh 2024 theo Điểm thi THPT

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7340101 Quản trị bệnh viện A00; A01; D01 16  
2 7720101 Y khoa (Bác sĩ đa khoa) A00; B00; D08 22.5  
3 7720301A Điều dưỡng đa khoa A00; B00; D08 19  
4 7720301B Điều dưỡng nha khoa A00; B00; D08 19  
5 7720501 Răng - Hàm - Mặt A00; B00; D08 22.5  
6 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học A00; B00; D08 19  

2. Điểm chuẩn Đại học Phan Châu Trinh 2024 theo Điểm học bạ

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7340101 Quản trị bệnh viện A00; A01; D01 16  
2 7720101 Y khoa (Bác sĩ đa khoa) A00; B00; D08 24  
3 7720301A Điều dưỡng đa khoa A00; B00; D08 19  
4 7720301B Điều dưỡng nha khoa A00; B00; D08 19  
5 7720501 Răng - Hàm - Mặt A00; B00; D08 24  
6 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học A00; B00; D08 19  

3. Điểm chuẩn Đại học Phan Châu Trinh  2024 theo Điểm ĐGNL HCM

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7340101 Quản trị bệnh viện   500  
2 7720101 Y khoa (Bác sĩ đa khoa)   700  
3 7720301A Điều dưỡng đa khoa   600  
4 7720301B Điều dưỡng nha khoa   600  
5 7720501 Răng - Hàm - Mặt   700  
6 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học   600  

C. Điểm chuẩn Đại học Phan Châu Trinh năm 2023 mới nhất

Trường Đại học Phan Châu Trinh chính thức công bố điểm chuẩn, trúng tuyển các ngành và chuyên nghành đào tạo hệ đại học chính quy năm 2023. Mời các bạn xem ngay thông tin điểm chuẩn các tổ hợp môn từng ngành chi tiết tại đây:

Trường Đại học Phan Châu Trinh (Mã trường: DPC) chính thức công bố điểm chuẩn trúng tuyển đại học năm 2023 vào các ngành cụ thể theo từng phương thức như bảng bên dưới.

Diem chuan trung tuyen Dai hoc Phan Chau Trinh 2023

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7720101 Bác sĩ đa khoa (Y khoa) A00; B00; D08; D90 22.5  
2 7720501 Bác sĩ Răng-Hàm-Mặt A00; B00; D08; D90 22.5  
3 7720301 Điều dưỡng A00; B00; D07; D08 19  
4 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm A00; B00; D07; D08 19  
5 7340101 Quản trị bệnh viện A00; C01; C02; D01 15

Học phí

A. Học phí trường Đại học Phan Châu Trinh năm 2025 - 2026

Trường Đại học Phan Châu Trinh (DPC) vừa công bố mức học phí chính thức áp dụng cho năm tuyển sinh 2025, áp dụng cho các chương trình đào tạo bằng tiếng Việt dành cho sinh viên Việt Nam. Mức học phí này được duy trì ổn định, không thay đổi so với các khóa trước.

- Mức học phí áp dụng cho sinh viên Việt Nam: 

Tên ngành Học phí 1 học kỳ
Y khoa
(Bác sĩ đa khoa)
40.000.000đ
Răng - Hàm - Mặt
(Bác sĩ Răng - Hàm - Mặt)
42.500.000đ
Điều dưỡng đa khoa 12.000.000đ
Điều dưỡng Nha khoa 12.000.000đ
Kỹ thuật xét nghiệm y học 12.000.000đ
Quản trị bệnh viện
(Chuyên ngành của Quản trị kinh doanh)
13.000.000đ
Lưu ý:
  • Mức học phí trên cũng áp dụng cho Sinh viên Việt Nam theo học chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh, không thay đổi. 
  • Mức học phí được nhà trường giữ ổn định, không tăng từ khóa năm 2018 đến nay.
- Mức học phí áp dụng cho sinh viên quốc tế: 

Học phí áp dụng cho sinh viên Quốc tế theo học chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt sẽ gấp đôi mức học phí quy định dành cho sinh viên Việt Nam ở trên. 

B. Học phí trường Đại học Phan Châu Trinh năm 2024 - 2025

Năm 2024, Trường Đại học Phan Châu Trinh (Mã trường: DPC) quyết định giữ nguyên mức học phí cho tất cả các ngành so với các năm học trước, cụ thể như sau:

Mức học phí theo kỳ (2 kỳ/năm)

+ Y khoa (Bác sĩ đa khoa): 40.000.000 VNĐ/học kỳ.

+ Răng - Hàm - Mặt (Bác sĩ Răng - Hàm - Mặt): 42.500.000 VNĐ/học kỳ.

+ Điều dưỡng đa khoa: 12.000.000 VNĐ/học kỳ.

+ Điều dưỡng Nha khoa: 12.000.000 VNĐ/học kỳ.

+ Kỹ thuật xét nghiệm y học: 12.000.000 VNĐ/học kỳ.

+ Quản trị bệnh viện: 13.000.000 VNĐ/học kỳ.

Chính sách học phí khác

+ Mức học phí trên chưa bao gồm các khoản chi phí khác như: tài liệu học tập, đồng phục, phí khám sức khỏe, phí bảo hiểm y tế...

+ Mức học phí cho sinh viên quốc tế được tính bằng gấp đôi mức học phí áp dụng cho sinh viên Việt Nam.

+ Năm 2024, trường dành 127 suất học bổng cho các thí sinh tham gia xét tuyển sớm, cùng nhiều chính sách hỗ trợ khác.

C. Học phí các trường cùng lĩnh vực

Tên trường Học phí/năm (VNĐ)

Đại học Duy Tân

Xem chi tiết

Khoảng 50.000.000 - 80.000.000

Đại học Y Dược, ĐH Huế

Xem chi tiết

Khoảng 40.000.000 - 61.100.000

Đại học Kỹ thuật Y Dược Đà Nẵng

Xem chi tiết

Khoảng 30.000.000 - 40.000.000

Đại học Đông Á

Xem chi tiết

Khoảng 25.000.000 - 45.000.000

Đại học Y khoa Vinh

Xem chi tiết

Khoảng 17.500.000 - 23.000.000

 

 

Chương trình đào tạo

STT Mã xét tuyển Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức
tuyển sinh
Tổ hợp môn
1 7720101 Y khoa (Bác sĩ đa khoa) 170 (bao gồm 70 SV quốc tế) Học bạ; Điểm thi A00; A01; B00; B08; D07
2 7720501 Bác sĩ Răng - Hàm - Mặt 50 Học bạ; Điểm thi A00; A01; B00; B08; D07
3 7720301A Điều dưỡng đa khoa 70 Học bạ; Điểm thi A00; A01; B00; B08; D07
4 7720301B Điều dưỡng nha khoa (Chuyên ngành của ngành Điều dưỡng) 30 Học bạ; Điểm thi A00; A01; B00; B08; D07
5 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm Y học 50 Học bạ; Điểm thi A00; A01; B00; B08; D07
6 7310401 Tâm lý học (Định hướng Lâm sàng và Tham vấn tâm lý) 50 Học bạ; Điểm thi
A00; B00; B03; C01; C02; D01
7 7340101 Quản trị bệnh viện (Chuyên ngành của ngành Quản trị kinh doanh) 30 Học bạ; Điểm thi A00; C01; C02; D01; X01

Một số hình ảnh

 

Đề nghị đổi tên Trường ĐH Phan Châu Trinh thành Trường ĐH Y khoa Phan Châu  Trinh

Review Đại học Phan Châu Trinh (PCTU) có tốt không?

Fanpage trường

Xem vị trí trên bản đồ