Đề án tuyển sinh trường Học viện Dân tộc

Video giới thiệu trường Học viện Dân tộc

A. Giới thiệu trường Học viện Dân tộc

- Tên trường: Học viện Dân tộc

- Tên tiếng Anh: Vietnam Academy for Ethnic Minorities (VAEM)

- Mã trường: HVD

- Trực thuộc: Ủy ban Dân tộc

- Hệ: Công lập

- Loại hình đào tạo: Đại học – Dự bị đại học

- Lĩnh vực: Văn hóa dân tộc

- Địa chỉ: Khu đô thị Dream Town, đường 70, phường Tây Mỗ, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội

- Điện thoại: 024 354 100 41

- Email: khoadbdh@hvdt.edu.vn

- Fanpage: https://www.facebook.com/profile.php?id=100058285556195 

B. Thông tin tuyển sinh trường Học viện Dân tộc 2026

Phương thức xét tuyển năm 2026

1
Điểm thi THPT

1.1 Điều kiện xét tuyển

  • Dự kỳ thi tốt nghiệp THPT; không có bài thi/môn thi nào trong tổ hợp xét tuyển có kết quả từ 1,0 (một) điểm trở xuống, đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định
  • Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.
  • Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
  • Có hạnh kiểm 03 năm học THPT đạt loại khá trở lên.

 

1.2 Quy chế

a. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển

Học viện không tổ chức sơ tuyển, không áp dụng thêm tiêu chí phụ trong xét tuyển
ngoài các quy định trong Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và của Học viện.

b. Điểm cộng
Tổng điểm cộng, điểm thưởng, điểm khuyến khích (gọi chung là điểm cộng) đối với
thí sinh có thành tích đặc biệt, thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét (tối đa 03 điểm đối với thang điểm 30).

c. Tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo đối với mã tuyển sinh

Năm 2026, Học viện chỉ tuyển sinh đào tạo đại học hệ chính quy (đại trà), không tổ chức tuyển sinh chương trình đào tạo tiên tiến hoặc chất lượng cao nên không đưa ra các tiêu chí đánh giá phân ngành.

d. Các thông tin khác

Học viện thực hiện xét tuyển theo ngành, các phương thức xét tuyển được quy đổi theo quy định của Bộ GD&ĐT và theo thông báo của Học viện; không quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp; lấy từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu, không phân biệt thứ tự nguyện vọng giữa các thí sinh.

Điểm xét tuyển theo thang 30 và làm tròn đến hai chữ số thập phân.

Đối với thí sinh được miễn thi ngoại ngữ theo quy định tại Thông tư số 24/2024/TTBGDĐT ngày 24/12/2024 về Quy chế thi tốt nghiệp THPT từ năm 2026; nếu xét bằng tổ hợp có môn ngoại ngữ, Học viện sẽ quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ sang điểm tương đương để tính vào tổ hợp xét tuyển. Việc quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ sang điểm số tương đương sẽ được Học viện công bố trong Thông báo tuyển sinh.

Thí sinh đã tốt nghiệp THPT trước năm 2026, Học viện thức hiện xét tuyển theo quy chế hiện hành của Bộ GD&ĐT và của Học viện.

Điểm xét tuyển lấy từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu, điểm xét tuyển lấy đến 1 chữ số thập phân (đã được làm tròn) để xét tuyển theo thứ tự nguyện vọng từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất).

Điểm xét tuyển

Điểm xét tuyển = [Tổng điểm 3 bài thi/môn thi THPT (3 bài thi/môn thi theo tổ hợp đăng ký xét tuyển)] + Điểm ưu tiên (nếu có).

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7310101 Kinh tế giáo dục vùng dân tộc thiểu số C00; C03; C04; D01  
2
Điểm học bạ

2.1 Đối tượng

Đối tượng, điều kiện tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo (viết tắt là Bộ GD&ĐT) và của Học viện Dân tộc (viết tắt là
Học viện), cụ thể như sau:

1.1. Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức), bao gồm:

a) Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;

b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.

1.2. Đối tượng dự tuyển phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định;

b) Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;

c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.

2.2 Điều kiện xét tuyển

  • Dự kỳ thi tốt nghiệp THPT; không có bài thi/môn thi nào trong tổ hợp xét tuyển có kết quả từ 1,0 (một) điểm trở xuống, đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định
  • Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.
  • Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
  • Có hạnh kiểm 03 năm học THPT đạt loại khá trở lên.

 

2.3 Quy chế

a. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển

Học viện không tổ chức sơ tuyển, không áp dụng thêm tiêu chí phụ trong xét tuyển
ngoài các quy định trong Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và của Học viện.

b. Điểm cộng
Tổng điểm cộng, điểm thưởng, điểm khuyến khích (gọi chung là điểm cộng) đối với
thí sinh có thành tích đặc biệt, thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét (tối đa 03 điểm đối với thang điểm 30).

c. Tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo đối với mã tuyển sinh

Năm 2026, Học viện chỉ tuyển sinh đào tạo đại học hệ chính quy (đại trà), không tổ chức tuyển sinh chương trình đào tạo tiên tiến hoặc chất lượng cao nên không đưa ra các tiêu chí đánh giá phân ngành.

d. Các thông tin khác

Học viện thực hiện xét tuyển theo ngành, các phương thức xét tuyển được quy đổi theo quy định của Bộ GD&ĐT và theo thông báo của Học viện; không quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp; lấy từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu, không phân biệt thứ tự nguyện vọng giữa các thí sinh.

Điểm xét tuyển theo thang 30 và làm tròn đến hai chữ số thập phân.

Đối với thí sinh được miễn thi ngoại ngữ theo quy định tại Thông tư số 24/2024/TTBGDĐT ngày 24/12/2024 về Quy chế thi tốt nghiệp THPT từ năm 2026; nếu xét bằng tổ hợp có môn ngoại ngữ, Học viện sẽ quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ sang điểm tương đương để tính vào tổ hợp xét tuyển. Việc quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ sang điểm số tương đương sẽ được Học viện công bố trong Thông báo tuyển sinh.

Thí sinh đã tốt nghiệp THPT trước năm 2026, Học viện thức hiện xét tuyển theo quy chế hiện hành của Bộ GD&ĐT và của Học viện.

Điểm xét tuyển lấy từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu, điểm xét tuyển lấy đến 1 chữ số thập phân (đã được làm tròn) để xét tuyển theo thứ tự nguyện vọng từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất).

Điểm xét tuyển được tính bằng điểm của 3 môn của tổ hợp đăng ký xét tuyển bằng kết quả kỳ THPT, gồm: Lớp 10, Lớp 11, Lớp 12 có điểm trung bình 03 môn (theo tổ hợp đăng ký xét tuyển) đạt từ 15,0 trở lên.

Công thức tính điểm theo hình thức sau:

Điểm xét tuyển = Điểm môn 1 (Trung bình môn năm học lớp 10) + Điểm môn 2 (Trung bình môn năm học lớp 11) + Điểm môn 3 (Trung bình môn năm học lớp 12) + điểm ưu tiên (nếu có).

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7310101 Kinh tế giáo dục vùng dân tộc thiểu số C00; C03; C04; D01  
3
ƯTXT, XT thẳng

3.1 Đối tượng

Đối tượng, điều kiện tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo (viết tắt là Bộ GD&ĐT) và của Học viện Dân tộc (viết tắt là Học viện), cụ thể như sau:

1.1. Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức), bao gồm:

a) Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương; 

b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.

1.2. Đối tượng dự tuyển phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định;

b) Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;

c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.

3.2 Quy chế

Học viện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét xét cho các đối tượng theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và theo quy định của Học viện

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7310101 Kinh tế giáo dục vùng dân tộc thiểu số C00; C03; C04; D01  
Xem thêm bài viết về trường Học viện Dân tộc mới nhất: