tâĐề án tuyển sinh trường Đại học Đà Lạt
Video giới thiệu trường Đại học Đà Lạt
Giới thiệu
- Tên trường: Đại học Đà Lạt
- Tên tiếng Anh: Da Lat University (DLU)
- Mã trường: TDL
- Hệ đào tạo: Đại học - Sau đại học - Tại chức - Văn bằng 2
- Loại trường: Công lập
- Địa chỉ: Số 01 Phù Đổng Thiên Vương - Phường 8 - Tp. Đà Lạt
- SĐT: 0263.3822246 - 0263.3826.914 - 02633 825091
- Email: info@dlu.edu.vn
- Website: http://www.dlu.edu.vn/
- Facebook: www.facebook.com/truongdaihocdalat/
Thông tin tuyển sinh
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT
1. Tên cơ sở đào tạo: Trường Đại học Đà Lạt
2. Mã trường dùng trong tuyển sinh: TDL
3. Địa chỉ trụ sở: Số 01 Phù Đổng Thiên Vương, P. Lâm Viên - Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
4. Địa chỉ trang thông tin điện tử: www.dlu.edu.vn
5. Địa chỉ công khai quy chế tuyển sinh; thông tin, quy chế tuyển sinh: https://tuyensinh.dlu.edu.vn/
Fanpage của Trường: https://www.facebook.com/DalatUni/
6. Số điện thoại liên hệ tuyển sinh: 02633 555060
7. Địa chỉ công khai các thông tin về hoạt động của cơ sở đào tạo:
- Đường link công khai các điều kiện đảm bảo chất lượng:
https://dlu.edu.vn/category/tin-tuc/phong-to-chuc-hanh-chinh/quy-che-cong-khai/ - Đường link công khai tỉ lệ sinh viên có việc làm:
https://pktkd.dlu.edu.vn/ - Đường link công khai đề án, kế hoạch tuyển sinh:
https://tuyensinh.dlu.edu.vn/
II. TUYỂN SINH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC 2026
1. Quy tắc quy đổi điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh
Đối với thí sinh thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) năm 2026, nguồn xét tuyển dựa vào CTĐT trình độ đại học (điều kiện để ĐKXXT đối với tất cả các phương thức) là thí sinh có tổng điểm 03 môn thi trong kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30; Quy định này không áp dụng đối với thí sinh được đặc cách xét tốt nghiệp THPT và thí sinh quy định tại các khoản 1, 2 (các điểm a, c, d, đ), khoản 3, khoản 4 Điều 8 của Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Quy định này không áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2025 trở về trước.
1.1. Ngưỡng đầu vào
a. Đối với phương thức xét tuyển dựa vào điểm thi THPT và kết quả học tập ở THPT:
Trường Đại học Đà Lạt không phân biệt ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp môn ĐKXXT trong từng phương thức.
b. Đối với phương thức sử dụng kết quả thi THPT 2026:
Trường Đại học Đà Lạt sẽ công bố ngưỡng đầu vào sau khi có kết quả thi THPT và sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố ngưỡng đầu vào đối với chương trình đào tạo giáo viên, chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp giấy phép hành nghề và chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật.
- Tổ hợp môn dùng để xét tuyển Trường sử dụng 3 môn phù hợp với đặc điểm, yêu cầu của chương trình đào tạo, trong đó môn Toán hoặc Ngữ văn là môn bắt buộc; hoặc tổ hợp xét tuyển sử dụng kết quả thi của 02 môn học (trong đó bắt buộc phải có môn Toán hoặc Ngữ văn) và dùng chứng chỉ ngoại ngữ (chứng chỉ ngoại ngữ sử dụng miễn thi tốt nghiệp THPT theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành) được quy đổi thành điểm môn ngoại ngữ để thay thế. Trường thông báo quy tắc quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ thành điểm môn ngoại ngữ theo thang điểm 10 để đưa vào tổ hợp môn xét tuyển thay thế môn ngoại ngữ. Các môn trong tổ hợp môn xét tuyển Trường không nhân hệ số, trọng số tính điểm xét tuyển của mỗi môn trong tổ hợp 3 môn là 1/3.
- Trường thông báo quy định quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ thành điểm môn ngoại ngữ theo thang điểm 10 để đưa vào tổ hợp môn xét tuyển thay thế môn ngoại ngữ.
c. Đối với phương thức sử dụng học bạ THPT (Không sử dụng cho các ngành Sư phạm):
- Tổ hợp xét tuyển sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của tối thiểu 03 môn học theo thang điểm 30 (trong đó bắt buộc phải có môn Toán hoặc môn Ngữ văn); hoặc tổ hợp xét tuyển sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của tối thiểu 02 môn học (trong đó bắt buộc phải có môn Toán hoặc Ngữ văn) và dùng chứng chỉ ngoại ngữ (chứng chỉ ngoại ngữ sử dụng miễn thi tốt nghiệp THPT theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành) để quy đổi thành điểm môn ngoại ngữ để thay thế. Các môn trong tổ hợp môn xét tuyển Trường không nhân hệ số, trọng số tính điểm mỗi môn là 1/3.
- Trường thông báo quy tắc quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ thành điểm môn ngoại ngữ theo thang điểm 10 để đưa vào tổ hợp môn xét tuyển thay thế môn ngoại ngữ.
- Trường hợp môn học trong tổ hợp xét tuyển không học đủ 06 học kỳ cấp THPT theo năm do thay đổi lựa chọn môn học thì sử dụng kết quả học tập môn học khác gần lĩnh vực thay thế;
- Ngưỡng đầu vào (Tổng điểm 3 môn trong tổ hợp môn ĐKXXT) đạt từ 19 điểm trở lên và không có môn nào trong tổ hợp môn ĐKXXT có điểm trung bình dưới 5.0.
- Đối với các chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật: Thí sinh phải đạt ngưỡng đầu vào theo kết quả thi THPT theo thông báo của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Hoặc kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên;
d. Đối với phương thức sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2026:
Quy đổi sang thang điểm 30 bằng ngưỡng đầu vào của phương thức xét điểm thi THPT 2026.
- Thí sinh sử dụng phương thức này để xét tuyển vào các ngành sư phạm, lĩnh vực pháp luật phải thỏa mãn ngưỡng đầu vào như sau: Thí sinh phải đạt ngưỡng đầu vào theo kết quả thi THPT theo thông báo của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Hoặc kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên;
1.2. Điểm trúng tuyển
- Điểm trúng tuyển được Trường Đại học Đà Lạt thống nhất quy đổi sang một thang điểm chung (thang 30 điểm, tương đương tổng điểm 3 môn trong tổ hợp môn ĐKXXT) cộng với các điểm ưu tiên khu vực, đối tượng (nếu có), trên cơ sở lấy kết quả thi THPT 2026 làm trọng tâm đối sánh.
- Đối với phương thức sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực: Căn cứ kết quả khung đối sánh bách phân vị của các đơn vị tổ chức kỳ thi, Trường Đại học Đà Lạt sẽ công bố cho thí sinh ngưỡng đầu vào và nguyên tắc xác định điểm trúng tuyển của phương thức này so với phương thức điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 trước thời điểm thí sinh ĐKXXT.
2. Đối với phương thức xét tuyển kết quả học tập bậc trung học phổ thông (học bạ THPT):
Sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố tương quan điểm giữa các môn thi tốt nghiệp THPT và điểm trung bình các môn học ở THPT, đồng thời đối sánh với điểm chuẩn trúng tuyển của 3 năm gần nhất giữa các phương thức vào Trường Đại học Đà Lạt, Trường sẽ công bố phương án quy đổi cho thí sinh để thí sinh ĐKXXT.
3. Phương thức tuyển sinh
- Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026; tất cả các môn thi đều đạt trên 1.0 điểm; Mã phương thức: 100.
- Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập cấp THPT, lấy tổng điểm của 3 môn trong tổ hợp môn đăng ký xét tuyển; Mã phương thức: 200.
- Phương thức 3: Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Tp. HCM và của Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2026; Mã phương thức: 402.
- Phương thức 4: Xét tuyển thẳng theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng ban hành kèm theo Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Mã phương thức: 301.
4. Số lượng tuyển sinh



5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo
5.1. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển:
a. Phương thức sử dụng kết quả thi THPT 2026:
- Ngành Ngôn ngữ Anh và Sư phạm Tiếng Anh: Điểm thi tốt nghiệp môn tiếng Anh phải đạt từ 6,00 điểm trở lên.
- Ngành Kỹ thuật hạt nhân: Điểm thi tốt nghiệp 2 môn Toán và Vật lý phải đạt từ 6,50 điểm trở lên.
b. Phương thức sử dụng học bạ THPT (Không sử dụng cho các ngành Sư phạm):
- Ngành Ngôn ngữ Anh: Điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 môn tiếng Anh phải đạt từ 7,00 điểm trở lên.
- Ngành Kỹ thuật hạt nhân: Điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 2 môn Toán và Vật lý phải đạt từ 8,00 điểm trở lên.
c. Phương thức sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2026:
Ngành Kỹ thuật hạt nhân:
- Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh: Điểm thi thành phần của Toán học và Tư duy khoa học (Khoa học tự nhiên và Khoa học xã hội) phải đạt từ 190 điểm trở lên.
- Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội: Điểm thi thành phần của Tư duy định lượng (Toán và xử lý số liệu) và Khoa học (Vật lý, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lý) phải đạt từ 30 điểm trở lên.
5.2. Điểm cộng:
- Theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Quy tắc quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ thành điểm môn ngoại ngữ:
|
Điểm IELTS |
Điểm TOEFL iBT |
Điểm TOEIC |
Điểm học bạ THPT/Điểm thi THPT |
|
5,0 |
35 - 45 |
450 - 500 |
7,0 |
|
5,5 |
46 - 59 |
501 - 600 |
7,5 |
|
6,0 |
60 - 78 |
601 - 700 |
8,0 |
|
6,5 |
79 - 93 |
701 - 780 |
8,5 |
|
7,0 |
94 - 101 |
781 - 850 |
9,0 |
|
7,5 |
102 - 109 |
851 - 895 |
9,5 |
|
≥ 8,0 |
≥ 110 |
≥ 896 |
10,0 |
6. Tổ chức tuyển sinh:
- Thí sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển: Nộp hồ sơ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Thông báo số 809/TB-ĐHĐL ngày 21/05/2026 của Trường Đại học Đà Lạt về Trường trước 17h00 ngày 20/06/2026.
- Thông báo kết quả xét tuyển thẳng: Ngày 30/06/2026
- Thí sinh đăng ký xét tuyển đợt chính thức trên Hệ thống: Từ ngày 02/07/2026 đến 17h00 ngày 14/07/2026.
- Công bố ngưỡng đầu vào và mức điểm trúng tuyển quy đổi: Trước 17h00 ngày 10/07/2026.
- Nộp lệ phí xét tuyển trực tuyến: Từ ngày 15/07/2026 đến 17h00 ngày 21/07/2026.
- Xét tuyển và xử lý nguyện vọng: Từ ngày 04/8/2026 đến 17h00 ngày 10/08/2026.
- Thông báo kết quả trúng tuyển Đợt 1: Trước 17h00 ngày 13/08/2026.
- Xác nhận nhập học trực tuyến: Trước 17h00 ngày 21/08/2026.
- Tuyển sinh đợt bổ sung: Trường thông báo sau ngày 22/08/2026.
7. Chính sách ưu tiên:
7.1. Các đối tượng được xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, mã phương thức xét tuyển: 301
a. Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các ngành, chương trình do Trường quy định;
b. Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế được xét tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo phù hợp với môn thi đạt giải; thời gian đạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;
c. Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo được xét tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi đạt giải; thời gian đạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;
d. Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ GDĐT cử tham gia được xét tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo phù hợp với nghề dự thi; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;
e. Hiệu trưởng căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu của chương trình đào tạo để xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức):
- Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT;
- Thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT, trung học nghề ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam đạt trình độ tương đương với trình độ THPT, trung học nghề của Việt Nam và đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT. Đối với bằng THPT, trung học nghề ở nước ngoài phải được cơ quan có thẩm quyền công nhận;
- Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ;
- Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số ngành do Trường quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường.
f. Chỉ tiêu xét tuyển thẳng: Trường không giới hạn chỉ tiêu.
7.2. Ưu tiên xét tuyển:
Trường Đại học Đà Lạt ưu tiên xét tuyển vào đại học đối với các thí sinh:
a. Thí sinh quy định tại điểm a), b), c), d) tại Mục 1 dự tuyển vào các ngành theo nguyện vọng mà không dùng quyền tuyển thẳng;
b. Thí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dự tuyển vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đạt giải; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển;
c. Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ GDĐT cử tham gia được xét tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo phù hợp với nghề dự thi; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển.
Yêu cầu: Các thí sinh thuộc diện ưu tiên xét tuyển ở các điểm a), b), c) của mục này phải đạt ngưỡng đầu vào của chương trình đào tạo (đạt ngưỡng đầu vào ở một trong số các phương thức tuyển sinh của Trường; các ngành sư phạm Trường không xét học bạ, do đó thí sinh sử dụng quyền ưu tiên xét tuyển vào các ngành sư phạm phải tham gia kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
d. Chỉ tiêu ưu tiên xét tuyển: Trường không giới hạn chỉ tiêu.



Lưu ý: Đối với các cuộc thi nghề, cuộc thi khoa học kỹ thuật theo quy định tại các Điểm c) và d) của Mục 1, Hiệu trưởng sẽ xem xét quyết định ứng với từng trường hợp cụ thể theo đề xuất của Hội đồng tuyển sinh.
8. Mức thu dịch vụ tuyển sinh: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
9. Cam kết của cơ sở đào tạo đối với thí sinh: Đối với các trường hợp rủi ro do các nguyên nhân khách quan hoặc sai sót trong công tác xét tuyển, Trường Đại học Đà Lạt cam kết đảm bảo quyền lợi tối đa của thí sinh.
Điểm chuẩn các năm
A. Điểm chuẩn Đại học Đà Lạt năm 2025 mới nhất
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | D01; C03; C04; X01; X02; C01; C02; B03 | 26.5 | |
| 2 | 7140209 | Sư phạm Toán học | A00; A01; A02; X06; X07; D07; X10; X11; X26; X27; X56 | 28.5 | |
| 3 | 7140210 | Sư phạm Tin học | A00; A01; A02; X06; X07; D07; X10; X11; X26; X27; X56 | 27.1 | |
| 4 | 7140211 | Sư phạm Vật lý | A00; A01; A02; X06; X07 | 28.25 | |
| 5 | 7140212 | Sư phạm Hóa học | A00; B00; D07; X10; X11 | 28 | |
| 6 | 7140213 | Sư phạm Sinh học | A00; A02; B00; B08; X14; X16; B01; B02; D07; X10; X12; A05; A06 | 27.25 | |
| 7 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | C00; X70; D14; X71; X74; X75; Y07; X79 | 27.75 | |
| 8 | 7140218 | Sư phạm Lịch sử | C00; X70; D14; X72; X73; X71 | 27.75 | |
| 9 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | D01; D09; D10; X25; X26; X27; X28 | 27.75 | |
| 10 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01; D09; D10; X25; X26 | 20.5 | |
| 11 | 7229010 | Lịch sử | C00; X70; D14; X72; X73; X71 | 20 | |
| 12 | 7229030 | Văn học (Ngữ văn tổng hợp, Ngữ văn báo chí) | C00; X70; D14; X71; X74; D15; X75; X78; Y07; X79 | 21 | |
| 13 | 7310301 | Xã hội học | D01; C03; C04; X02; X01; D09; D15; X79; X78; C00; X71; X70; X75; X74; Y07 | 17 | |
| 14 | 7310601 | Quốc tế học | D01; D14; D15; X79; X78; X80; X81 | 16 | |
| 15 | 7310608 | Đông phương học (Hàn Quốc học, Nhật Bản học) | D01; C03; C04; X02; X01; D09; D15; X79; X78; C00; X71; X70; X75; X74; Y07 | 16.5 | |
| 16 | 7310612 | Trung Quốc học | D01; C03; C04; X02; X01; D09; D15; X79; X78; C00; X71; X70; X75; X74; Y07 | 21 | |
| 17 | 7310630 | Việt Nam học | D01; C03; C04; X02; X01; D09; D15; X79; X78; C00; X71; X70; X75; X74; Y07 | 16.5 | |
| 18 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; C01; X06; X05; X09; D01; X26; X25; X02; X01; C04; X53; X21 | 21 | |
| 19 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | A00; A01; C01; X06; X05; X09; D01; X26; X25; X02; X01; C04; X53; X21 | 20 | |
| 20 | 7340301 | Kế toán | A00; A01; C01; X06; X05; X09; D01; X26; X25; X02; X01; C04; X53; X21 | 20 | |
| 21 | 7380101 | Luật | D01; C03; C04; X02; X01; D09; D15; X79; X78; C00; X71; X70; X75; X74; Y07 | 23 | |
| 22 | 7380104 | Luật hình sự và tố tụng hình sự | D01; C03; C04; X02; X01; D09; D15; X79; X78; C00; X71; X70; X75; X74; Y07 | 21 | |
| 23 | 7420101 | Sinh học | A02; B00; X16; B08; X14; B02; A00; X12; D07; X10; A06; X08; X28; X57; X24 | 17 | |
| 24 | 7420201 | Công nghệ sinh học | A02; B00; X16; B08; X14; B02; A00; X12; D07; X10; A06; X08; X28; X57; X24 | 17 | |
| 25 | 7440102 | Vật lý học | A00; A01; A02; X06; X07 | 17.5 | |
| 26 | 7440112 | Hóa học | A00; B00; D07; X10; X11 | 17.5 | |
| 27 | 7460101 | Toán học (Toán – Tin học) | A00; A01; A02; X06; X07; D07; X10; X11; X26; X27; X56 | 22 | |
| 28 | 7460108 | Khoa học dữ liệu | A00; A01; A02; X06; X07; D07; X10; X11; X26; X27; X56 | 17 | |
| 29 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; A02; X06; X07; D07; X10; X11; X26; X27; X56 | 17 | |
| 30 | 7510302 | Công nghệ kỹ thuật Điện tử - Viễn thông | A00; A01; A02; X06; X07 | 17.5 | |
| 31 | 7510303 | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | A00; A01; A02; X06; X07 | 18 | |
| 32 | 7510406 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | A00; A02; A06; B00; B02; D07; X09; X10; X11; X12; B08; X14; X15; X16 | 17 | |
| 33 | 7520402 | Kỹ thuật hạt nhân | A00; A01; A02; X06; X07 | 21 | |
| 34 | 7540101 | Công nghệ thực phẩm | A02; B00; X16; B08; X14; X13; A00; X12; D07; X10; X09; X08; X28; X57; X55 | 19 | |
| 35 | 7540104 | Công nghệ sau thu hoạch | A02; B00; X16; B08; X14; X13; A00; X12; D07; X10; X09; X08; X28; X57; X55 | 17 | |
| 36 | 7620109 | Nông học | A02; B00; X16; B08; X14; B02; X13; A00; X12; D07; X10; A06; X09; X08; X28; X57; X24; X55 | 17 | |
| 37 | 7720203 | Hóa dược | A00; B00; D07; X10; X11 | 17.5 | |
| 38 | 7760101 | Công tác xã hội | D01; C03; C04; X02; X01; D09; D15; X79; X78; C00; X71; X70; X75; X74; Y07 | 18.5 | |
| 39 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | D01; C03; C04; X02; X01; D09; D15; X79; X78; C00; X71; X70; X75; X74; Y07 | 22 | |
| 40 | 7810106 | Du lịch văn hóa | D01; C03; C04; X02; X01; D09; D15; X79; X78; C00; X71; X70; X75; X74; Y07 | 20 |
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | D01; C03; C04; X01; X02; C01; C02; B03 | 27.67 | |
| 2 | 7140209 | Sư phạm Toán học | A00; A01; A02; X06; X07; D07; X10; X11; X26; X27; X56 | 29 | |
| 3 | 7140210 | Sư phạm Tin học | A00; A01; A02; X06; X07; D07; X10; X11; X26; X27; X56 | 28.07 | |
| 4 | 7140211 | Sư phạm Vật lý | A00; A01; A02; X06; X07 | 28.83 | |
| 5 | 7140212 | Sư phạm Hóa học | A00; B00; D07; X10; X11 | 28.67 | |
| 6 | 7140213 | Sư phạm Sinh học | A00; A02; B00; B08; X14; X16; B01; B02; D07; X10; X12; A05; A06 | 28.17 | |
| 7 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | C00; X70; D14; X71; X74; X75; Y07; X79 | 28.5 | |
| 8 | 7140218 | Sư phạm Lịch sử | C00; X70; D14; X72; X73; X71 | 28.5 | |
| 9 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | D01; D09; D10; X25; X26; X27; X28 | 28.5 | |
| 10 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01; D09; D10; X25; X26 | 23.5 | |
| 11 | 7229010 | Lịch sử | C00; X70; D14; X72; X73; X71 | 23 | |
| 12 | 7229030 | Văn học (Ngữ văn tổng hợp, Ngữ văn báo chí) | C00; X70; D14; X71; X74; D15; X75; X78; Y07; X79 | 24 | |
| 13 | 7310301 | Xã hội học | D01; C03; C04; X02; X01; D09; D15; X79; X78; C00; X71; X70; X75; X74; Y07 | 20 | |
| 14 | 7310601 | Quốc tế học | D01; D14; D15; X79; X78; X80; X81 | 19 | |
| 15 | 7310608 | Đông phương học (Hàn Quốc học, Nhật Bản học) | D01; C03; C04; X02; X01; D09; D15; X79; X78; C00; X71; X70; X75; X74; Y07 | 19.5 | |
| 16 | 7310612 | Trung Quốc học | D01; C03; C04; X02; X01; D09; D15; X79; X78; C00; X71; X70; X75; X74; Y07 | 24 | |
| 17 | 7310630 | Việt Nam học | D01; C03; C04; X02; X01; D09; D15; X79; X78; C00; X71; X70; X75; X74; Y07 | 19.5 | |
| 18 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; C01; X06; X05; X09; D01; X26; X25; X02; X01; C04; X53; X21 | 24 | |
| 19 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | A00; A01; C01; X06; X05; X09; D01; X26; X25; X02; X01; C04; X53; X21 | 23 | |
| 20 | 7340301 | Kế toán | A00; A01; C01; X06; X05; X09; D01; X26; X25; X02; X01; C04; X53; X21 | 23 | |
| 21 | 7380101 | Luật | D01; C03; C04; X02; X01; D09; D15; X79; X78; C00; X71; X70; X75; X74; Y07 | 25.33 | |
| 22 | 7380104 | Luật hình sự và tố tụng hình sự | D01; C03; C04; X02; X01; D09; D15; X79; X78; C00; X71; X70; X75; X74; Y07 | 24 | |
| 23 | 7420101 | Sinh học | A02; B00; X16; B08; X14; B02; A00; X12; D07; X10; A06; X08; X28; X57; X24 | 20 | |
| 24 | 7420201 | Công nghệ sinh học | A02; B00; X16; B08; X14; B02; A00; X12; D07; X10; A06; X08; X28; X57; X24 | 20 | |
| 25 | 7440102 | Vật lý học | A00; A01; A02; X06; X07 | 20.5 | |
| 26 | 7440112 | Hóa học | A00; B00; D07; X10; X11 | 20.5 | |
| 27 | 7460101 | Toán học (Toán – Tin học) | A00; A01; A02; X06; X07; D07; X10; X11; X26; X27; X56 | 24.67 | |
| 28 | 7460108 | Khoa học dữ liệu | A00; A01; A02; X06; X07; D07; X10; X11; X26; X27; X56 | 20 | |
| 29 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; A02; X06; X07; D07; X10; X11; X26; X27; X56 | 20 | |
| 30 | 7510302 | Công nghệ kỹ thuật Điện tử - Viễn thông | A00; A01; A02; X06; X07 | 20.5 | |
| 31 | 7510303 | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | A00; A01; A02; X06; X07 | 21 | |
| 32 | 7510406 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | A00; A02; A06; B00; B02; D07; X09; X10; X11; X12; B08; X14; X15; X16 | 20 | |
| 33 | 7520402 | Kỹ thuật hạt nhân | A00; A01; A02; X06; X07 | 24 | |
| 34 | 7540101 | Công nghệ thực phẩm | A02; B00; X16; B08; X14; X13; A00; X12; D07; X10; X09; X08; X28; X57; X55 | 22 | |
| 35 | 7540104 | Công nghệ sau thu hoạch | A02; B00; X16; B08; X14; X13; A00; X12; D07; X10; X09; X08; X28; X57; X55 | 20 | |
| 36 | 7620109 | Nông học | A02; B00; X16; B08; X14; B02; X13; A00; X12; D07; X10; A06; X09; X08; X28; X57; X24; X55 | 20 | |
| 37 | 7720203 | Hóa dược | A00; B00; D07; X10; X11 | 20.5 | |
| 38 | 7760101 | Công tác xã hội | D01; C03; C04; X02; X01; D09; D15; X79; X78; C00; X71; X70; X75; X74; Y07 | 21.5 | |
| 39 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | D01; C03; C04; X02; X01; D09; D15; X79; X78; C00; X71; X70; X75; X74; Y07 | 24.67 | |
| 40 | 7810106 | Du lịch văn hóa | D01; C03; C04; X02; X01; D09; D15; X79; X78; C00; X71; X70; X75; X74; Y07 | 23 |
3. Điểm chuẩn theo phương thức Điểm ĐGNL HN năm 2025
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | 113 | ||
| 2 | 7140209 | Sư phạm Toán học | 123 | ||
| 3 | 7140210 | Sư phạm Tin học | 116 | ||
| 4 | 7140211 | Sư phạm Vật lý | 121 | ||
| 5 | 7140212 | Sư phạm Hóa học | 120 | ||
| 6 | 7140213 | Sư phạm Sinh học | 116 | ||
| 7 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | 119 | ||
| 8 | 7140218 | Sư phạm Lịch sử | 119 | ||
| 9 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | 119 | ||
| 10 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 88 | ||
| 11 | 7229010 | Lịch sử | 85 | ||
| 12 | 7229030 | Văn học (Ngữ văn tổng hợp, Ngữ văn báo chí) | 90 | ||
| 13 | 7310301 | Xã hội học | 70 | ||
| 14 | 7310601 | Quốc tế học | 65 | ||
| 15 | 7310608 | Đông phương học (Hàn Quốc học, Nhật Bản học) | 68 | ||
| 16 | 7310612 | Trung Quốc học | 90 | ||
| 17 | 7310630 | Việt Nam học | 68 | ||
| 18 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 90 | ||
| 19 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | 85 | ||
| 20 | 7340301 | Kế toán | 85 | ||
| 21 | 7380101 | Luật | 98 | ||
| 22 | 7380104 | Luật hình sự và tố tụng hình sự | 90 | ||
| 23 | 7420101 | Sinh học | 70 | ||
| 24 | 7420201 | Công nghệ sinh học | 70 | ||
| 25 | 7440102 | Vật lý học | 73 | ||
| 26 | 7440112 | Hóa học | 73 | ||
| 27 | 7460101 | Toán học (Toán – Tin học) | 95 | ||
| 28 | 7460108 | Khoa học dữ liệu | 70 | ||
| 29 | 7480201 | Công nghệ thông tin | 70 | ||
| 30 | 7510302 | Công nghệ kỹ thuật Điện tử - Viễn thông | 73 | ||
| 31 | 7510303 | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | 75 | ||
| 32 | 7510406 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | 70 | ||
| 33 | 7520402 | Kỹ thuật hạt nhân | 90 | ||
| 34 | 7540101 | Công nghệ thực phẩm | 80 | ||
| 35 | 7540104 | Công nghệ sau thu hoạch | 70 | ||
| 36 | 7620109 | Nông học | 70 | ||
| 37 | 7720203 | Hóa dược | 73 | ||
| 38 | 7760101 | Công tác xã hội | 78 | ||
| 39 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 95 | ||
| 40 | 7810106 | Du lịch văn hóa | 85 |
4. Điểm chuẩn theo phương thức Điểm ĐGNL HCM năm 2025
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | 963 | ||
| 2 | 7140209 | Sư phạm Toán học | 1025 | ||
| 3 | 7140210 | Sư phạm Tin học | 978 | ||
| 4 | 7140211 | Sư phạm Vật lý | 1013 | ||
| 5 | 7140212 | Sư phạm Hóa học | 1000 | ||
| 6 | 7140213 | Sư phạm Sinh học | 981 | ||
| 7 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | 994 | ||
| 8 | 7140218 | Sư phạm Lịch sử | 994 | ||
| 9 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | 994 | ||
| 10 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 790 | ||
| 11 | 7229010 | Lịch sử | 780 | ||
| 12 | 7229030 | Văn học (Ngữ văn tổng hợp, Ngữ văn báo chí) | 800 | ||
| 13 | 7310301 | Xã hội học | 650 | ||
| 14 | 7310601 | Quốc tế học | 600 | ||
| 15 | 7310608 | Đông phương học (Hàn Quốc học, Nhật Bản học) | 625 | ||
| 16 | 7310612 | Trung Quốc học | 800 | ||
| 17 | 7310630 | Việt Nam học | 625 | ||
| 18 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 800 | ||
| 19 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | 780 | ||
| 20 | 7340301 | Kế toán | 780 | ||
| 21 | 7380101 | Luật | 850 | ||
| 22 | 7380104 | Luật hình sự và tố tụng hình sự | 800 | ||
| 23 | 7420101 | Sinh học | 650 | ||
| 24 | 7420201 | Công nghệ sinh học | 650 | ||
| 25 | 7440102 | Vật lý học | 675 | ||
| 26 | 7440112 | Hóa học | 675 | ||
| 27 | 7460101 | Toán học (Toán – Tin học) | 820 | ||
| 28 | 7460108 | Khoa học dữ liệu | 650 | ||
| 29 | 7480201 | Công nghệ thông tin | 650 | ||
| 30 | 7510302 | Công nghệ kỹ thuật Điện tử - Viễn thông | 675 | ||
| 31 | 7510303 | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | 700 | ||
| 32 | 7510406 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | 650 | ||
| 33 | 7520402 | Kỹ thuật hạt nhân | 800 | ||
| 34 | 7540101 | Công nghệ thực phẩm | 750 | ||
| 35 | 7540104 | Công nghệ sau thu hoạch | 650 | ||
| 36 | 7620109 | Nông học | 650 | ||
| 37 | 7720203 | Hóa dược | 675 | ||
| 38 | 7760101 | Công tác xã hội | 725 | ||
| 39 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 820 | ||
| 40 | 7810106 | Du lịch văn hóa | 780 |
B. Điểm chuẩn Đại học Đà Lạt năm 2024 mới nhất
1. Điểm chuẩn Đại học Đà Lạt 2024 theo Điểm thi THPT
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7140202 | Giáo dục tiểu học | A16; C14; C15; D01 | 26 | |
| 2 | 7140209 | Sư phạm Toán học | A00; A01; D07; D90 | 25.8 | |
| 3 | 7140210 | Sư phạm Tin học | A00; A01; D07; D90 | 23.8 | |
| 4 | 7140211 | Sư phạm Vật lý | A00; A01; A12; D90 | 25.25 | |
| 5 | 7140212 | Sư phạm Hóa học | A00; B00; D07; D90 | 25.25 | |
| 6 | 7140213 | Sư phạm Sinh học | A00; B00; B08; D90 | 24.25 | |
| 7 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | C00; C20; D14; D15 | 27.75 | |
| 8 | 7140218 | Sư phạm Lịch sử | C00; C19; C20; D14 | 27.25 | |
| 9 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | D01; D72; D96 | 25.5 | |
| 10 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01; D72; D96 | 17.5 | |
| 11 | 7229010 | Lịch sử | C00; C19; C20; D14 | 17 | |
| 12 | 7229030 | Văn học (Ngữ văn tổng hợp; Ngữ văn báo chí) | C00; C20; D14; D15 | 19 | |
| 13 | 7310301 | Xã hội học | C00; C20; D01; D14 | 17 | |
| 14 | 7310601 | Quốc tế học | C00; C20; D01; D78 | 17 | |
| 15 | 7310608 | Đông phương học (Hàn Quốc học; Nhật Bản học) | C00; D01; D78; D96 | 17 | |
| 16 | 7310612 | Trung Quốc học | C00; C20; D14; D15 | 21 | |
| 17 | 7310630 | Việt Nam học | C00; C20; D14; D15 | 17 | |
| 18 | 7340101 | Quản trị Kinh doanh | A00; A01; D01; D96 | 18 | |
| 19 | 7340201 | Tài chính - Ngân hàng | A00; A01; D01; D96 | 19 | |
| 20 | 7340301 | Kế toán | A00; A01; D01; D96 | 17.5 | |
| 21 | 7380101 | Luật | A00; C00; C20; D01 | 22 | |
| 22 | 7380104 | Luật hình sự và tố tụng hình sự | A00; C00; C20; D01 | 20 | |
| 23 | 7420101 | Sinh học | A00; B00; B08; D90 | 17 | |
| 24 | 7420201 | Công nghệ Sinh học | A00; B00; B08; D90 | 17 | |
| 25 | 7440102 | Vật lý học | A00; A01; A12; D90 | 17 | |
| 26 | 7440112 | Hóa học | A00; B00; D07; D90 | 17 | |
| 27 | 7460101 | Toán học (Toán - Tin học) | A00; A01; D07; D90 | 17 | |
| 28 | 7460108 | Khoa học dữ liệu | A00; A01; D07; D90 | 17 | |
| 29 | 7480201 | Công nghệ Thông tin | A00; A01; D07; D90 | 17 | |
| 30 | 7510302 | Công nghệ Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông | A00; A01; A12; D90 | 17 | |
| 31 | 7510303 | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | A00; A01; A12; D90 | 17 | |
| 32 | 7510406 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | A00; B00; D07; D90 | 17 | |
| 33 | 7520402 | Kỳ thuật hạt nhân | A00; A01; D01; D90 | 17 | |
| 34 | 7540101 | Công nghệ thực phẩm | A00; A02; B00; D07 | 17 | |
| 35 | 7540104 | Công nghệ Sau thu hoạch | A00; B00; B08; D90 | 17 | |
| 36 | 7620109 | Nông học | B00; B08; D07; D90 | 17 | |
| 37 | 7720203 | Hóa dược | A00; B00; D07; D90 | 17 | |
| 38 | 7760101 | Công tác xã hội | C00; C20; D01; D14 | 17 | |
| 39 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | C00; C20; D01; D78 | 20.5 | |
| 40 | 7810106 | Văn hóa Du lịch | C00; C20; D14; D15 | 17 |
2. Điểm chuẩn Đại học Đà Lạt 2024 theo Điểm học bạ
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7140202 | Giáo dục tiểu học | A16; C14; C15; D01 | 28 | |
| 2 | 7140209 | Sư phạm Toán học | A00; A01; D07; D90 | 29.25 | |
| 3 | 7140210 | Sư phạm Tin học | A00; A01; D07; D90 | 27.5 | |
| 4 | 7140211 | Sư phạm Vật lý | A00; A01; A12; D90 | 28.5 | |
| 5 | 7140212 | Sư phạm Hóa học | A00; B00; D07; D90 | 28.75 | |
| 6 | 7140213 | Sư phạm Sinh học | A00; B00; B08; D90 | 28 | |
| 7 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | C00; C20; D14; D15 | 28.75 | |
| 8 | 7140218 | Sư phạm Lịch sử | C00; C19; C20; D14 | 28.75 | |
| 9 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | D01; D72; D96 | 28.5 | |
| 10 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01; D72; D96 | 24.5 | |
| 11 | 7229010 | Lịch sử | C00; C19; C20; D14 | 19 | |
| 12 | 7229030 | Văn học | C00; C20; D14; D15 | 19 | |
| 13 | 7310301 | Xã hội học | C00; C20; D01; D14 | 19 | |
| 14 | 7310601 | Quốc tế học | C00; C20; D01; D78 | 19 | |
| 15 | 7310608 | Đông phương học (Hàn Quốc học; Nhật Bản học) | C00; D01; D78; D96 | 23 | |
| 16 | 7310612 | Trung Quốc học | C00; C20; D14; D15 | 23 | |
| 17 | 7310630 | Việt Nam học | C00; C20; D14; D15 | 19 | |
| 18 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; D01; D96 | 25 | |
| 19 | 7340201 | Tài chính - Ngân hàng | A00; A01; D01; D96 | 26 | |
| 20 | 7340301 | Kế toán | A00; A01; D01; D96 | 24 | |
| 21 | 7380101 | Luật | A00; C00; C20; D01 | 25.5 | |
| 22 | 7380104 | Luật hình sự và tố tụng hình sự | A00; C00; C20; D01 | 23 | |
| 23 | 7420101 | Sinh học | A00; B00; B08; D90 | 20 | |
| 24 | 7420201 | Công nghệ Sinh học | A00; B00; B08; D90 | 19 | |
| 25 | 7440102 | Vật lý học | A00; A01; A12; D90 | 19 | |
| 26 | 7440112 | Hóa học | A00; B00; D07; D90 | 19 | |
| 27 | 7460101 | Toán học (Toán - Tin học) | A00; A01; D07; D90 | 19 | |
| 28 | 7460108 | Khoa học dữ liệu | A00; A01; D07; D90 | 19 | |
| 29 | 7480201 | Công nghệ Thông tin | A00; A01; D07; D90 | 24 | |
| 30 | 7510302 | Công nghệ Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông | A00; A01; A12; D90 | 19 | |
| 31 | 7510303 | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | A00; A01; A12; D90 | 19 | |
| 32 | 7510406 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | A00; B00; D07; D90 | 19 | |
| 33 | 7520402 | Kỹ thuật hạt nhân | A00; A01; D01; D90 | 19 | |
| 34 | 7540101 | Công nghệ thực phẩm | A00; A02; B00; D07 | 19 | |
| 35 | 7540104 | Công nghệ Sau thu hoạch | A00; B00; B08; D90 | 19 | |
| 36 | 7620109 | Nông học | B00; B08; D07; D90 | 19 | |
| 37 | 7720203 | Hóa dược | A00; B00; D07; D90 | 22 | |
| 38 | 7760101 | Công tác xã hội | C00; C20; D01; D14 | 19 | |
| 39 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | C00; C20; D01; D78 | 25 | |
| 40 | 7810106 | Văn hóa Du lịch | C00; C20; D14; D15 | 20 |
3. Điểm chuẩn Đại học Đà Lạt 2024 theo Điểm ĐGNL HCM
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7140202 | Giáo dục tiểu học | 20 | ||
| 2 | 7140209 | Sư phạm Toán học | 24.25 | ||
| 3 | 7140210 | Sư phạm Tin học | 20 | ||
| 4 | 7140211 | Sư phạm Vật lý | 23 | ||
| 5 | 7140212 | Sư phạm Hóa học | 22 | ||
| 6 | 7140213 | Sư phạm Sinh học | 20 | ||
| 7 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | 21.5 | ||
| 8 | 7140218 | Sư phạm Lịch sử | 20 | ||
| 9 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | 23.5 | ||
| 10 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 16 | ||
| 11 | 7229010 | Lịch sử | 16 | ||
| 12 | 7229030 | Văn học | 16 | ||
| 13 | 7310301 | Xã hội học | 16 | ||
| 14 | 7310601 | Quốc tế học | 16 | ||
| 15 | 7310608 | Đông phương học (Hàn Quốc học; Nhật Bản học) | 16 | ||
| 16 | 7310612 | Trung Quốc học | 16 | ||
| 17 | 7310630 | Việt Nam học | 16 | ||
| 18 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 16 | ||
| 19 | 7340201 | Tài chính - Ngân hàng | 16 | ||
| 20 | 7340301 | Kế toán | 16 | ||
| 21 | 7380101 | Luật | 16 | ||
| 22 | 7380104 | Luật hình sự và tố tụng hình sự | 16 | ||
| 23 | 7420101 | Sinh học | 16 | ||
| 24 | 7420201 | Công nghệ Sinh học | 16 | ||
| 25 | 7440102 | Vật lý học | 16 | ||
| 26 | 7440112 | Hóa học | 16 | ||
| 27 | 7460101 | Toán học (Toán - Tin học) | 16 | ||
| 28 | 7460108 | Khoa học dữ liệu | 16 | ||
| 29 | 7480201 | Công nghệ Thông tin | 16 | ||
| 30 | 7510302 | Công nghệ Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông | 16 | ||
| 31 | 7510303 | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | 16 | ||
| 32 | 7510406 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | 16 | ||
| 33 | 7520402 | Kỹ thuật hạt nhân | 16 | ||
| 34 | 7540101 | Công nghệ thực phẩm | 16 | ||
| 35 | 7540104 | Công nghệ Sau thu hoạch | 16 | ||
| 36 | 7620109 | Nông học | 16 | ||
| 37 | 7720203 | Hóa dược | 16 | ||
| 38 | 7760101 | Công tác xã hội | 16 | ||
| 39 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 16 | ||
| 40 | 7810106 | Văn hóa Du lịch | 16 |
Trường Đại học Đà Lạt chính thức công bố điểm chuẩn, trúng tuyển các ngành và chuyên nghành đào tạo hệ đại học chính quy năm 2023. Mời các bạn xem ngay thông tin điểm chuẩn các tổ hợp môn từng ngành chi tiết tại đây:
Ngày 22/8 trường Đại học Đà Lạt thông báo chính thức điểm chuẩn vào các ngành của trường năm 2023. Mức điểm cao nhất ở ngành sư phạm Tiếng Anh với 27 điểm.
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
| 1 | 7140209 | Sư phạm Toán học | A00; A01; D07; D90 | 26.5 | |
| 2 | 7140211 | Sư phạm Vật lý | A00; A01; A12; D90 | 24 | |
| 3 | 7140212 | Sư phạm Hóa học | A00; B00; D07; D90 | 24 | |
| 4 | 7140213 | Sư phạm Sinh học | A00; B00; B08; D90 | 20.25 | |
| 5 | 7140217 | Sư phạm Ngữ Văn | C00; C20; D14; D15 | 26 | |
| 6 | 7140218 | Sư phạm Lịch Sử | C00; C19; C20; D14 | 26.75 | |
| 7 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | D01; D72; D96 | 27 | |
| 8 | 7140210 | Sư phạm Tin học | A00; A01; 007; 090 | 19 | |
| 9 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | A16; C14; C15; D01 | 25.25 | |
| 10 | 7460101 | Toán học | A00; A01; D07; D90 | 16 | |
| 11 | 7460108 | Khoa học dữ liệu | A00; A01; D07; D90 | 16 | |
| 12 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; D07; D90 | 16 | |
| 13 | 7440102 | Vật lý học | A00; A01; A12; D90 | 16 | |
| 14 | 7510302 | Công nghệ kỹ thuật Điện tử - Viễn thông | A00; A01; A12; D90 | 16 | |
| 15 | 7520402 | Kỹ thuật hạt nhân | A00; A01; D01; D90 | 16 | |
| 16 | 7510303 | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | A00; A01; A12; D90 | 16 | |
| 17 | 7440112 | Hóa học | A00; B00; D07; D90 | 16 | |
| 18 | 7720203 | Hóa dược | A00; B00; D07; D90 | 16 | |
| 19 | 7510406 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | A00; B00; D07; D90 | 16 | |
| 20 | 7420101 | Sinh học | A00; B00; B08; D90 | 16 | |
| 21 | 7420201 | Công nghệ sinh học | A00; B00; B08; D90 | 16 | |
| 22 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; D01; D96 | 18 | |
| 23 | 7340301 | Kế toán | A00; A01; D01; D96 | 16 | |
| 24 | 7340201 | Tài chính - Ngân hàng | A00; A01; D01; D96 | 16 | |
| 25 | 7540101 | Công nghệ thực phẩm | A00; A02; B00; D07 | 16 | |
| 26 | 7620109 | Nông học | B00; B08; D07; D90 | 16 | |
| 27 | 7540104 | Công nghệ sau thu hoạch | A00; B00; B08; D90 | 16 | |
| 28 | 7380101 | Luật | A00; C00; C20; D01 | 18 | |
| 29 | 7380104 | Luật hình sự và tố tụng hình sự | A00; C00; C20; D01 | 16 | |
| 30 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | C00; C20; D01; D78 | 18 | |
| 31 | 7310630 | Việt Nam Học | C00; C20; D14; D15 | 16 | |
| 32 | 7310608 | Đông phương học (Hàn Quốc học, Nhật Bản học) | C00; D01; D78; D96 | 16.5 | |
| 33 | 7310601 | Quốc tế học | C00; C20; D01; D78 | 16 | |
| 34 | 7229030 | Văn học | C00; C20; D14; D15 | 16 | |
| 35 | 7810106 | Văn hóa du lịch | C00; C20; D14; D15 | 16 | |
| 36 | 7310612 | Trung Quốc học | C00; C20; D14; D15 | 16 | |
| 37 | 7229010 | Lịch sử | C00; C19; C20; D14 | 16 | |
| 38 | 7760101 | Công tác xã hội | C00; C20; D01; D14 | 16 | |
| 39 | 7760104 | Dân số và Phát triển | C00; C20; D01; D14 | 16 | |
| 40 | 7310301 | Xã hội học | C00; C20; D01; D14 | 16 | |
| 41 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01; D72; D96 | 16.5 |
Thí sinh có thể tra cứu kết quả tại Hệ thống tuyển sinh của Bộ; Trường Đại học Đà Lạt sẽ thông báo trúng tuyển và thời gian nhập học trực tiếp cho thí sinh qua tin nhắn SMS theo số điện thoại đã đăng ký.
2. Điểm chuẩn học bạ, ĐGNL Đại học Đà Lạt 2023
Xem chi tiết dưới đây điểm chuẩn đủ điều kiện trúng tuyển đại học hệ chính quy bằng phương thức học bạ THPT (Đợt 1), kết quả các kỳ thi đánh giá năng lực, tuyển thẳng vào Đại học Đà Lạt năm 2023.
I. ĐIỂM CHUẨN ĐỦ ĐIỀU KIỆN TRÚNG TUYỂN BẰNG PHƯƠNG THỨC HỌC BẠ VÀ KẾT QUẢ KỲ THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC:


Thí sinh lưu ý: Mức Điểm chuẩn như trên là tổng điểm 3 môn trong Tổ hợp môn đăng ký xét tuyển, không nhân hệ số, đã bao gồm điểm ưu tiên khu vực và đối tượng.
II. TUYỂN THẮNG
Tất cả các thí sinh đạt điều kiện xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các thí sinh đạt học sinh giỏi 3 năm liên tục tại các trường THPT trong cả nước sẽ được tuyển thẳng vào học các ngành theo nguyện vọng.
- Thí sinh trúng tuyển thẳng theo Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện xác nhập nhập học trên Hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo từ ngày 05/7 đến 17h00 ngày 15/8/2023.
- Thí sinh trúng tuyển thẳng theo Đề án tuyển sinh riêng của Trường Đại học Đà Lạt (thí sinh đạt học sinh giỏi 3 năm liên tục tại các trường THPT) thực hiện đăng ký lại nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển (nếu thí sinh muốn nhập học) từ ngày 10/7/2023 đến 30/7/2023.
III. TRA CỨU KẾT QUẢ ĐỦ ĐIỀU KIỆN TRÚNG TUYỂN:
Thí sinh tra cứu kết quả xét tuyển tại website: https://tuyensinh.dlu.edu.vn/ hoặc Fanpage Trường: https://www.facebook.com/DalatUni. Trường Đại học Đà Lạt đồng thời gửi thông báo kết quả xét tuyển cho thí sinh thông qua tổng đài tin nhắn SMS đến số điện thoại của thí sinh và email của thí sinh đã cung cấp cho Trường.
IV. THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ NGUYỆN VỌNG LÊN HỆ THỐNG CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO:
1. Tất cả các thí sinh nhận được thông báo đủ điều kiện trúng tuyển bằng phương thức học bạ THPT, kết quả kỳ thi đánh giá năng lực hoặc tuyển thẳng vào Trường Đại học Đà Lạt nếu muốn nhập học bằng kết quả này thì phải thực hiện đăng ký lại nguyện vọng lên Hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo, chọn nguyện vọng 1 là nguyện vọng ưu tiên cao nhất. Nếu thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển nhưng không đăng ký lại nguyện vọng lên Hệ thống của Bộ thì sẽ không trúng tuyển.
2. Thời gian đăng ký lại nguyện vọng lên Hệ thống: từ ngày 10/7/2023 đến 17h00 ngày 30/7/2023.
3. Tất cả các thí sinh chưa đăng ký xét tuyển sớm hoặc có nhu cầu đăng ký thêm nguyện vọng mới vào Trường Đại học Đà Lạt thì thực hiện đăng ký xét tuyển trên Hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo (cho tất cả các phương thức phù hợp). Thời gian đăng ký xét tuyển: từ ngày 10/7/2023 đến 17h00 ngày 30/7/2023.
4. Thời gian Trường Đại học Đà Lạt công bố kết quả trúng tuyển chính thức của tất cả các phương thức: trước 17h00 ngày 22/8/2023.
5. Thời gian thí sinh xác nhận nhập học trực tuyến trên Hệ thống của Bộ: từ ngày 22/8/2023 đến 17h00 ngày 06/9/2023.
6. Thời gian thí sinh trúng tuyển nhập học bằng hình thức trực tiếp tại Trường hoặc trực tuyến tại địa chỉ https://tuyensinh.dlu.edu.vn/, mục Nhập học trực tuyến: từ ngày 28/8/2023 đến ngày 08/9/2023.
Học phí
A. Học phí Đại học Đà Lạt năm 2025 - 2026
Học phí hệ chính quy chương trình đại trà
Mức học phí hệ chính quy dao động từ 470.000 – 1.050.000 đồng/tín chỉ, tùy theo ngành đào tạo.+ Khối ngành Khoa học xã hội, nhân văn (Ngôn ngữ, Văn học, Lịch sử, Việt Nam học...): khoảng 490.000 – 635.000 đồng/tín chỉ.+ Khối ngành Luật, Kinh tế, Quản trị kinh doanh: khoảng 515.000 – 660.000 đồng/tín chỉ.+ Khối ngành Công nghệ, Kỹ thuật, Công nghệ thông tin, Công nghệ sinh học, Nông – Lâm: khoảng 660.000 – 1.050.000 đồng/tín chỉ.+ Khối ngành Sư phạm: miễn học phí theo chính sách chung của Nhà nước.Như vậy, sinh viên theo học các ngành kỹ thuật – công nghệ phải đóng học phí cao hơn so với các ngành khoa học xã hội, nhân văn.Học phí hệ đào tạo thường xuyên (vừa học vừa làm)
Mức học phí của hệ này thấp hơn so với chính quy, dao động từ 520.000 – 820.000 đồng/tín chỉ.+ Ngành Luật, Kinh tế, Quản trị kinh doanh: khoảng 520.000 – 660.000 đồng/tín chỉ.+ Ngành Khoa học tự nhiên, Công nghệ, Nông – Lâm: khoảng 625.000 – 820.000 đồng/tín chỉ.+ Ngành Ngoại ngữ, Văn học, Xã hội học: khoảng 520.000 – 730.000 đồng/tín chỉ.So với mặt bằng chung, học phí Trường Đại học Đà Lạt ở mức trung bình, thấp hơn so với nhiều trường đại học trọng điểm tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. Đây là mức phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội tại khu vực Tây Nguyên, đồng thời tạo cơ hội tiếp cận giáo dục đại học cho nhiều đối tượng sinh viên.
B. Học phí Đại học Đà Lạt năm 2024 - 2025
Ngày 16/9/2024, Trường Đại học Đà Lạt đã ban hành Quyết định số 1004/QĐ-ĐHĐL về mức thu học phí năm học 2024 – 2025. Theo đó, học phí được chia theo nhóm ngành, hệ đào tạo chính quy và hệ vừa học vừa làm.
Mức học phí hệ chính quy dao động từ 420.000 – 1.250.000 đồng/tín chỉ, tùy theo ngành học:
+ Khối ngành Khoa học xã hội, nhân văn (Ngữ văn, Lịch sử, Việt Nam học, Ngôn ngữ Anh, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành…): khoảng 420.000 – 635.000 đồng/tín chỉ.
+ Khối ngành Luật, Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng: khoảng 515.000 – 660.000 đồng/tín chỉ.
+ Khối ngành Khoa học tự nhiên, Công nghệ, Kỹ thuật, Nông – Lâm, Công nghệ thông tin, Công nghệ sinh học: khoảng 625.000 – 1.250.000 đồng/tín chỉ.
+ Khối ngành Sư phạm: miễn học phí theo chính sách Nhà nước.
Có thể thấy, mức học phí các ngành kỹ thuật, công nghệ cao hơn hẳn so với nhóm ngành khoa học xã hội.
Mức học phí hệ đào tạo thường xuyên (vừa học vừa làm) này thấp hơn hệ chính quy, dao động từ 520.000 – 820.000 đồng/tín chỉ:
+ Ngành Luật, Kinh tế, Quản trị kinh doanh: khoảng 520.000 – 660.000 đồng/tín chỉ.
+ Ngành Công nghệ, Khoa học tự nhiên, Nông – Lâm: khoảng 625.000 – 820.000 đồng/tín chỉ.
+ Ngành Ngữ văn, Ngoại ngữ, Du lịch: khoảng 520.000 – 730.000 đồng/tín chỉ.
C. Học phí các trường cùng lĩnh vực


