Đề án tuyển sinh trường Đại học Đại Nam
Video giới thiệu trường Đại học Đại Nam
Giới thiệu
- Tên trường: Đại học Đại Nam
- Tên tiếng Anh: Dai Nam University (DNU)
- Mã trường: DDN
- Loại trường: Dân lập
- Hệ đào tạo: Sau Đại học Đại học Liên thông
- Địa chỉ:
- Cơ sở chính: Phú Lãm, Hà Đông, Hà Nội
- Cơ sở 1: 56 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội
- SĐT: (024) 35577799
- Email: dnu@dainam.edu.vn
- Website: http://dainam.edu.vn/
- Facebook: www.facebook.com/DAINAM.EDU.VN/
Thông tin tuyển sinh
Phương thức xét tuyển năm 2026
1.1 Đối tượng
Thí sinh có kết quả thi tốt nghiệp THPT đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng do Trường quy định sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026, riêng Khối ngành Sức khỏe, Pháp luật do Bộ GD&ĐT tạo quy định.
1.2 Quy chế
Nhà trường sẽ công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT, đồng thời đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT quy định.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
2.1 Điều kiện xét tuyển
Thí sinh có tổng điểm 03 môn xét tuyển từ 06 học kỳ cấp giáo dục phổ thông (lớp 10, 11, 12) theo tổ hợp môn xét tuyển đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng:
+ Ngành Y khoa, Dược học thí sinh phải có tổng điểm 3 môn theo tổ hợp xét tuyển bằng học bạ THPT đạt 24 điểm trở lên; có kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 20,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên.
+ Ngành Điều dưỡng thí sinh phải có tổng điểm 3 môn theo tổ hợp xét tuyển bằng học bạ THPT đạt 19,5 điểm trở lên; có kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT đạt 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (trung học nghề) từ 6,50 trở lên.
+ Ngành Luật, Luật kinh tế thí sinh phải có tổng điểm 3 môn theo tổ hợp xét tuyển bằng học bạ THPT đạt 18 điểm trở lên; có kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên.
+ Các ngành còn lại: thí sinh phải có tổng điểm 3 môn theo tổ hợp xét tuyển bằng học bạ THPT đạt 18 điểm trở lên và có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026.
2.2 Quy chế
- Ngành Y khoa, Dược học: Học lực lớp 12 xếp loại từ giỏi trở lên và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 20 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên;
- Ngành Điều dưỡng: Học lực lớp 12 xếp loại từ khá trở lên và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 16,5 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên.
- Ngành Luật, Luật kinh tế: Học lực lớp 12 xếp loại từ giỏi trở lên và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,5 trở lên;
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ
3.1 Đối tượng
Thí sinh đạt một trong các quy định về xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
4.1 Quy chế
- Kết quả thi Đánh giá năng lực (ĐGNL) của Đại học Quốc gia Hà Nội (thang điểm 150):
+ Khối ngành Luật: 90/150 điểm trở lên;
+ Khối ngành Sức khỏe: 80/150 điểm trở lên;
+ Khối ngành khác: 60/150 điểm trở lên.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN
5.1 Quy chế
- Kết quả thi Đánh giá tư duy (ĐGTD) của Đại học Bách khoa Hà Nội (thang điểm 100):
+ Khối ngành Sức khỏe, Khối ngành Luật: 60/100 điểm trở lên;
+ Khối ngành khác: 50/100 điểm trở lên.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm Đánh giá Tư duy
6.1 Quy chế
Kết quả thi Đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (thang điểm 30):
+ Khối ngành Sức khỏe, Khối ngành Luật: 18 điểm trở lên;
+ Khối ngành khác: 15 điểm trở lên.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm HN
7.1 Quy chế
Kỳ thi đánh giá đầu vào Đại học V-SAT (thang điểm 450):
+ Khối ngành Luật: 270/450 điểm trở lên;
+ Khối ngành Sức khỏe: 240/450 điểm trở lên;
+ Khối ngành khác: 225/450 điểm trở lên.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm Đánh giá đầu vào V-SAT
Điểm chuẩn các năm
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7210403 | Thiết kế đồ hoạ | C01; C03; C04; C14; D01; H01; X01 | 15 | |
| 2 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | C00; D01; D14; D15; D66; X78; X79 | 15 | |
| 3 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | C00; D01; D04; D14; D15; D66; X78 | 15 | |
| 4 | 7220209 | Ngôn ngữ Nhật | C00; D01; D06; D14; D15; D66; X78 | 15 | |
| 5 | 7220210 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | C00; D01; DD2; D14; D15; D66; X78 | 15 | |
| 6 | 7310101 | Kinh tế | A00; A01; C01; C03; C04; D01; X26 | 15 | |
| 7 | 7310109 | Kinh tế số | A00; A01; C01; C03; C04; D01; X26 | 15 | |
| 8 | 7310401 | Tâm lý học | B03; C00; C01; C03; C04; D01; X01 | 15 | |
| 9 | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | C00; C01; C03; C04; C14; D01; X01 | 15 | |
| 10 | 7320108 | Quan hệ công chúng | C00; C01; C03; C04; C14; D01; X01 | 15 | |
| 11 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; C01; C03; C04; D01; D07 | 15 | |
| 12 | 7340101 LKDTNN-02 | Quản trị kinh doanh (Liên kết Đài Loan) | A00; A01; C01; C03; C04; D01; D07 | 15 | |
| 13 | 7340115 | Marketing | A00; A01; C01; C03; C04; D01; D07 | 15 | |
| 14 | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | A00; A01; C01; C03; C04; D01; D07 | 15 | |
| 15 | 7340122 | Thương mại điện tử | A00; A01; C01; C03; C04; D01; X26 | 15 | |
| 16 | 7340201 | Tài chính - Ngân hàng | A00; A01; C01; C03; C04; D01; X26 | 15 | |
| 17 | 7340205 | Công nghệ tài chính (Fintech) | A00; A01; C01; C03; C04; D01; X26 | 15 | |
| 18 | 7340301 | Kế toán | A00; A01; C01; C03; C04; D01; X26 | 15 | |
| 19 | 7340404 | Quản trị nhân lực | A00; A01; C01; C03; C04; D01; D07 | 15 | |
| 20 | 7380101 | Luật | C00; C03; C04; C14; D01; D14; X01 | 15 | |
| 21 | 7380107 | Luật kinh tế | C00; C03; C04; C14; D01; D14; X01 | 15 | |
| 22 | 7480101 | Khoa học máy tính | A00; A01; C01; D01; D07; X06; X26 | 15 | |
| 23 | 7480104 | Hệ thống thông tin | A00; A01; C01; D01; D07; X06; X26 | 15 | |
| 24 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; C01; D01; D07; X06; X26 | 15 | |
| 25 | 7480201 LKDTNN | Công nghệ thông tin (Liên kết Đài Loan) | A00; A01; C01; D01; D07; X06; X26 | 15 | |
| 26 | 7510203 | Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử | A00; A01; A10; C01; D01; D07; X05 | 15 | |
| 27 | 7510205 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | A00; A01; A10; C01; D01; D07; X05 | 15 | |
| 28 | 7510301 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | A00; A01; A10; C01; D01; D07; X05 | 15 | |
| 29 | 7510303 | Công nghệ kỹ thuật điều khiển & tự động hóa | A00; A01; A10; C01; D01; D07; X05 | 15 | |
| 30 | 7510303 LKDTNN | Công nghệ bán dẫn (Liên kết Đài Loan) | A00; A01; A10; C01; D01; D07; X05 | 15 | |
| 31 | 7510303 LKDTNN-02 | Công nghệ bán dẫn (Liên kết Hàn Quốc) | A00; A01; A10; C01; D01; D07; X05 | 15 | |
| 32 | 7510605 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | A00; A01; C01; C03; C04; D01; X26 | 15 | |
| 33 | 7510605 LKDTNN | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (Liên kết Đài Loan) | A00; A01; C01; C03; C04; D01; X26 | 15 | |
| 34 | 7580101 | Kiến trúc | A00; A01; A10; C01; D01; D07; X05 | 15 | |
| 35 | 7580201 | Kỹ thuật xây dựng | A00; A01; A10; C01; D01; D07; X05 | 15 | |
| 36 | 7580301 | Kinh tế xây dựng | A00; A01; A10; C01; D01; D07; X05 | 15 | |
| 37 | 7720101 | Y khoa | A00; B00; B03; B04; B08; D07; X13 | 20.5 | |
| 38 | 7720201 | Dược học | A00; B00; B08; C02; D07; X09; X10 | 19 | |
| 39 | 7720301 | Điều dưỡng | A00; B00; B03; C02; C14; D07; X01 | 17 | |
| 40 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | C00; C03; C04; D01; D14; D15; X01 | 15 | |
| 41 | 7810103 LKDTNN | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Liên kết Đài Loan) | C00; C03; C04; D01; D14; D15; X01 | 15 | |
| 42 | 7810201 | Quản trị khách sạn | C00; C03; C04; D01; D14; D15; X01 | 15 |
2. Điểm chuẩn theo phương thức Điểm học bạ năm 2025
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7210403 | Thiết kế đồ hoạ | C01; C03; C04; C14; D01; H01; X01 | 18 | |
| 2 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | C00; D01; D14; D15; D66; X78; X79 | 18 | |
| 3 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | C00; D01; D04; D14; D15; D66; X78 | 18 | |
| 4 | 7220209 | Ngôn ngữ Nhật | C00; D01; D06; D14; D15; D66; X78 | 18 | |
| 5 | 7220210 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | C00; D01; DD2; D14; D15; D66; X78 | 18 | |
| 6 | 7310101 | Kinh tế | A00; A01; C01; C03; C04; D01; X26 | 18 | |
| 7 | 7310109 | Kinh tế số | A00; A01; C01; C03; C04; D01; X26 | 18 | |
| 8 | 7310401 | Tâm lý học | B03; C00; C01; C03; C04; D01; X01 | 18 | |
| 9 | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | C00; C01; C03; C04; C14; D01; X01 | 18 | |
| 10 | 7320108 | Quan hệ công chúng | C00; C01; C03; C04; C14; D01; X01 | 18 | |
| 11 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; C01; C03; C04; D01; D07 | 18 | |
| 12 | 7340101 LKDTNN-02 | Quản trị kinh doanh (Liên kết Đài Loan) | A00; A01; C01; C03; C04; D01; D07 | 18 | |
| 13 | 7340115 | Marketing | A00; A01; C01; C03; C04; D01; D07 | 18 | |
| 14 | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | A00; A01; C01; C03; C04; D01; D07 | 18 | |
| 15 | 7340122 | Thương mại điện tử | A00; A01; C01; C03; C04; D01; X26 | 18 | |
| 16 | 7340201 | Tài chính - Ngân hàng | A00; A01; C01; C03; C04; D01; X26 | 18 | |
| 17 | 7340205 | Công nghệ tài chính (Fintech) | A00; A01; C01; C03; C04; D01; X26 | 18 | |
| 18 | 7340301 | Kế toán | A00; A01; C01; C03; C04; D01; X26 | 18 | |
| 19 | 7340404 | Quản trị nhân lực | A00; A01; C01; C03; C04; D01; D07 | 18 | |
| 20 | 7380101 | Luật | C00; C03; C04; C14; D01; D14; X01 | 18 | |
| 21 | 7380107 | Luật kinh tế | C00; C03; C04; C14; D01; D14; X01 | 18 | |
| 22 | 7480101 | Khoa học máy tính | A00; A01; C01; D01; D07; X06; X26 | 18 | |
| 23 | 7480104 | Hệ thống thông tin | A00; A01; C01; D01; D07; X06; X26 | 18 | |
| 24 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; C01; D01; D07; X06; X26 | 18 | |
| 25 | 7480201 LKDTNN | Công nghệ thông tin (Liên kết Đài Loan) | A00; A01; C01; D01; D07; X06; X26 | 18 | |
| 26 | 7510203 | Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử | A00; A01; A10; C01; D01; D07; X05 | 18 | |
| 27 | 7510205 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | A00; A01; A10; C01; D01; D07; X05 | 18 | |
| 28 | 7510301 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | A00; A01; A10; C01; D01; D07; X05 | 18 | |
| 29 | 7510303 | Công nghệ kỹ thuật điều khiển & tự động hóa | A00; A01; A10; C01; D01; D07; X05 | 18 | |
| 30 | 7510303 LKDTNN | Công nghệ bán dẫn (Liên kết Đài Loan) | A00; A01; A10; C01; D01; D07; X05 | 18 | |
| 31 | 7510303 LKDTNN-02 | Công nghệ bán dẫn (Liên kết Hàn Quốc) | A00; A01; A10; C01; D01; D07; X05 | 18 | |
| 32 | 7510605 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | A00; A01; C01; C03; C04; D01; X26 | 18 | |
| 33 | 7510605 LKDTNN | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (Liên kết Đài Loan) | A00; A01; C01; C03; C04; D01; X26 | 18 | |
| 34 | 7580101 | Kiến trúc | A00; A01; A10; C01; D01; D07; X05 | 18 | |
| 35 | 7580201 | Kỹ thuật xây dựng | A00; A01; A10; C01; D01; D07; X05 | 18 | |
| 36 | 7580301 | Kinh tế xây dựng | A00; A01; A10; C01; D01; D07; X05 | 18 | |
| 37 | 7720101 | Y khoa | A00; B00; B03; B04; B08; D07; X13 | 24 | Học lực lớp 12 từ loại Giỏi |
| 38 | 7720201 | Dược học | A00; B00; B08; C02; D07; X09; X10 | 24 | Học lực lớp 12 từ loại Giỏi |
| 39 | 7720301 | Điều dưỡng | A00; B00; B03; C02; C14; D07; X01 | 19.5 | Học lực lớp 12 từ loại Khá |
| 40 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | C00; C03; C04; D01; D14; D15; X01 | 18 | |
| 41 | 7810103 LKDTNN | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Liên kết Đài Loan) | C00; C03; C04; D01; D14; D15; X01 | 18 | |
| 42 | 7810201 | Quản trị khách sạn | C00; C03; C04; D01; D14; D15; X01 | 18 |
3. Độ lệch điểm giữa các tổ hợp xét tuyển
Trường Đại học Đại Nam thông báo không có sự chênh lệch giữa các tổ hợp xét tuyển trong phương thức xét tuyển kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025.
Bảng quy đổi điểm tương đương mức điểm chuẩn giữa các phương thức xét tuyển
Công thức quy đổi từ x ∈ [m, n] về y ∈ [a, b] là:![]()
Trong đó:
+ y là điểm của phương thức gốc (Phương thức xét tuyển bằng kết quả thi THPT)
+ x là điểm thi của phương thức cần quy đổi
+ m là điểm bắt đầu của khoảng điểm phương thức cần quy đổi
+ n là điểm kết thúc của khoảng điểm phương thức cần quy đổi
+ a là điểm bắt đầu của khoảng điểm tương ứng phương thức gốc
+ b là điểm kết thúc của khoảng điểm tương ứng phương thức gốc
Lưu ý: Không áp dụng cho các ngành thuộc khối Sức khoẻ.
3. Cách tính điểm chuẩn
Điểm chuẩn được xác định dựa trên điểm xét (ĐX) như sau:
Phương thức 1: Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT 2025
Xét điểm thi tốt nghiệp THPT 2025 của 03 môn trong tổ hợp xét tuyển
Điểm xét tuyển = (Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3) + Điểm ƯT (nếu có).
Điểm ưu tiên: Điểm ưu tiên khu vực và đối tượng (theo Quy chế tuyển sinh hiện hành).
Ngưỡng đảm bảo chất lượng (điểm sàn) của Phương thức 1: Điểm xét tuyển đạt mức điểm sàn do Trường quy định sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025, riêng Khối ngành Sức khỏe do Bộ GD&ĐT quy định.
Phương thức 2: Xét tuyển học bạ lớp 12 THPT
Xét điểm học bạ cả năm lớp 12 THPT của 03 môn trong tổ hợp xét tuyển
Điểm xét tuyển = (Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3)
Trong đó:
Điểm môn 1 = Điểm trung bình cả năm lớp 12 của môn 1
Điểm môn 2 = Điểm trung bình cả năm lớp 12 của môn 2
Điểm môn 3 = Điểm trung bình cả năm lớp 12 của môn 3
Lưu ý: Nhà trường không cộng điểm ưu tiên đối với phương thức xét học bạ.
Ngưỡng đảm bảo chất lượng (điểm sàn) của Phương thức 2 được quy định như sau:
Ngành Y khoa, Dược học phải có học lực lớp 12 xếp loại Giỏi và tổng điểm 3 môn theo tổ hợp xét tuyển đạt từ 24 điểm trở lên.
Ngành Điều dưỡng phải có học lực lớp 12 xếp loại Khá trở lên và tổng điểm 3 môn theo tổ hợp xét tuyển đạt từ 19,5 điểm trở lên.
Các ngành còn lại: Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp xét tuyển đạt từ 18 điểm trở lên.
Phương thức 3: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT và Nhà trường
Tuyển thẳng thí sinh đạt các yêu cầu về xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT và Trường Đại học Đại Nam.
II. So sánh điểm chuẩn Đại học Đại Nam 3 năm gần nhất
1. So sánh điểm chuẩn theo phương thức Xét điểm thi Tốt nghiệp THPT
2. So sánh điểm chuẩn theo Phương thức Xét Học bạ THPT
Qua bảng so sánh ta có thể thấy được xu hướng điểm chuẩn từ 2023 - 2025 như sau:
Ở khối ngành Sức khỏe (bao gồm Y khoa, Dược học và Điều dưỡng), điểm chuẩn theo phương thức xét học bạ luôn được duy trì ở mức cao và ổn định tuyệt đối — cụ thể là 24,0 điểm cho ngành Y và Dược, cùng 19,5 – 19,0 điểm cho ngành Điều dưỡng, đi kèm điều kiện học lực Giỏi hoặc Khá lớp 12. Điều này thể hiện sự tuân thủ nghiêm ngặt quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời khẳng định cam kết của trường trong việc đảm bảo chất lượng đầu vào cho nhóm ngành đặc thù và quan trọng này. Tuy nhiên, ở phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT, điểm chuẩn năm 2025 ghi nhận mức giảm khoảng 2,0 điểm so với năm 2024, cho thấy xu hướng mở rộng cơ hội cho thí sinh trong bối cảnh cạnh tranh tuyển sinh ngày càng cao của khối ngành Y Dược.
Đối với các khối ngành Kinh tế, Kỹ thuật và Xã hội (như Công nghệ thông tin, Luật, Quản trị kinh doanh, Ngôn ngữ...), mức điểm chuẩn theo học bạ được duy trì ổn định ở 18 điểm trong suốt ba năm liên tiếp, thể hiện tính minh bạch và tạo điều kiện thuận lợi cho thí sinh. Trong khi đó, điểm chuẩn theo kết quả thi THPT có xu hướng quay về mức sàn 15 điểm trong năm 2025, sau khi từng tăng nhẹ lên 16–19 điểm vào năm 2024. Sự điều chỉnh này phản ánh chiến lược của trường trong việc ưu tiên phương thức xét học bạ và mở rộng nguồn tuyển sinh ở các ngành ngoài khối Sức khỏe.
III. Điểm chuẩn của các trường cùng lĩnh vực
Ở khối ngành Sức khỏe, sự phân hóa điểm chuẩn diễn ra rõ rệt. Các trường top đầu như Học viện Quân y và Đại học Y Hà Nội vẫn duy trì mức điểm rất cao, từ 28,13 – 30,00 điểm, thể hiện uy tín và yêu cầu đầu vào khắt khe. Trong khi đó, Đại học Đại Nam có điểm chuẩn Y khoa 20,5, thấp hơn đáng kể so với nhóm đầu nhưng vẫn cao hơn mức sàn, cho thấy đây là lựa chọn phù hợp với thí sinh có năng lực khá, mong muốn theo học Y Dược trong môi trường linh hoạt hơn.
Đối với khối Kinh tế, Kỹ thuật và Xã hội, điểm chuẩn tập trung ở mức trung bình – cao. Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU) dẫn đầu với 28,83 điểm cho ngành Thương mại điện tử, phản ánh mức cạnh tranh gay gắt. Đại học Thăng Long giữ mức 23,75 điểm, thuộc nhóm khá – giỏi. Trong khi đó, Đại học Đại Nam chủ yếu ở mức 15 điểm, thể hiện chiến lược tuyển sinh mở rộng, còn Đại học FPT áp dụng điểm quy đổi khoảng 21 điểm theo tiêu chí riêng.
B. Điểm chuẩn Đại học Đại Nam năm 2024 mới nhất
1. Điểm chuẩn Đại học Đại Nam 2024 theo Điểm thi THPT
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7210403 | Thiết kế đồ hoạ | A00; A01; C01; C03 | 16 | |
| 2 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01; D09; D11; D14 | 17 | |
| 3 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | C00; D01; D09; D66 | 19 | |
| 4 | 7220209 | Ngôn ngữ Nhật | A01; C00; D01; D15 | 17 | |
| 5 | 7220210 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | C00; D01; D09; D66 | 18 | |
| 6 | 7310101 | Kinh tế | A00; A01; D01; D07 | 16 | |
| 7 | 7310109 | Kinh tế số | A00; A01; C01; D01 | 16 | |
| 8 | 7310401 | Tâm lý học | A00; A01; C00; D01 | 16 | |
| 9 | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | A00; A01; C14; D01 | 18 | |
| 10 | 7320108 | Quan hệ công chúng | C00; C19; D01; D15 | 17 | |
| 11 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; C03; D01; D10 | 16 | |
| 12 | 7340101LKĐTNN-01 | Quản trị kinh doanh (Liên kết với Đại học Walsh - Mỹ) | A00; C03; D01; D10 | 16 | Chương trình liên kết Quốc tế |
| 13 | 7340101LKĐTNN-02 | Quản trị kinh doanh (Liên kết với Đài Loan) | A00; C03; D01; D10 | 16 | Chương trình liên kết Quốc tế |
| 14 | 7340101QT | Quản trị kinh doanh (Đào tạo bằng TA) | A00; C03; D01; D10 | 16 | |
| 15 | 7340115 | Marketing | A00; C03; D01; D10 | 16 | |
| 16 | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | A00; C03; D01; D10 | 17 | |
| 17 | 7340122 | Thương mại điện tử | A00; A01; C01; D01 | 16 | |
| 18 | 7340201 | Tài chính - Ngân hàng | A00; C01; C14; D01 | 17 | |
| 19 | 7340205 | Công nghệ tài chính (Eintech) | A00; A01; D01; D07 | 16 | |
| 20 | 7340301 | Kế toán | A00; A01; C14; D01 | 17 | |
| 21 | 7340404 | Quản trị nhân lực | A00; A01; D01; D07 | 16 | |
| 22 | 7380101 | Luật | A00; A01; C00; D01 | 16 | |
| 23 | 7380107 | Luật kinh tế | A08; A09; C00; C19 | 18 | |
| 24 | 7420201 | Công nghệ sinh học | A00; B00; B08; D07 | 16 | |
| 25 | 7480101 | Khoa học máy tính | A00; A01; A10; D84 | 16 | |
| 26 | 7480104 | Hệ thống thông tin | A00; A01; D01; D07 | 16 | |
| 27 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; A10; D84 | 16 | |
| 28 | 7480201LKĐTNN | Công nghệ thông tin (Liên kết với Đài Loan) | A00; A01; A10; D84 | 16 | Chương trình liên kết Quốc tế |
| 29 | 7510205 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | A00; A01; A10; D01 | 17 | |
| 30 | 7510301 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | A00; A01; A10; D01 | 16 | |
| 31 | 7510303 | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (chuyên ngành công nghệ bán dẫn) | A00; A01; D01; D07 | 16 | |
| 32 | 7510303LKĐTNN | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (chuyên ngành công nghệ bán dẫn) (Liên kết với Đài Loan) | A00; A01; D01; D07 | 16 | Chương trình liên kết Quốc tế |
| 33 | 7510605 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | A00; C03; D01; D10 | 17 | |
| 34 | 7510605LKĐTNN | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (Liên kết với Đài Loan) | A00; C03; D01; D10 | 17 | Chương trình liên kết Quốc tế |
| 35 | 7580101 | Kiến trúc | A00; A01; C01; V00 | 16 | |
| 36 | 7580201 | Kỹ thuật xây dựng | A00; A01; A10; A11 | 16 | |
| 37 | 7580301 | Kinh tế xây dựng | A00; A01; A10; A11 | 16 | |
| 38 | 7720101 | Y khoa | A00; A01; B00; B08 | 22.5 | |
| 39 | 7720201 | Dược học | A00; A11; B00; D07 | 21 | |
| 40 | 7720301 | Điều dưỡng | B00; C14; D07; D66 | 19 | |
| 41 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | A07; A08; C00; D01 | 18 | |
| 42 | 7810103LKĐTNN | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Liên kết với Đài Loan) | A07; A08; C00; D01 | 18 | Chương trình liên kết Quốc tế |
2. Điểm chuẩn Đại học Đại Nam 2024 theo Điểm học bạ
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7210403 | Thiết kế đồ hoạ | A00; A01; C01; C03 | 18 | |
| 2 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01; D09; D11; D14 | 18 | |
| 3 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | C00; D01; D09; D66 | 18 | |
| 4 | 7220209 | Ngôn ngữ Nhật | A01; C00; D01; D15 | 18 | |
| 5 | 7220210 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | C00; D01; D09; D66 | 18 | |
| 6 | 7310101 | Kinh tế | A00; A01; D01; D07 | 18 | |
| 7 | 7310109 | Kinh tế số | A00; A01; C01; D01 | 18 | |
| 8 | 7310401 | Tâm lý học | A00; A01; C00; D01 | 18 | |
| 9 | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | A00; A01; C14; D01 | 18 | |
| 10 | 7320108 | Quan hệ công chúng | C00; C19; D01; D15 | 18 | |
| 11 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; C03; D01; D10 | 18 | |
| 12 | 7340115 | Marketing | A00; C03; D01; D10 | 18 | |
| 13 | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | A00; C03; D01; D10 | 18 | |
| 14 | 7340122 | Thương mại điện tử | A00; A01; C01; D01 | 18 | |
| 15 | 7340125 | Phân tích dữ liệu kinh doanh | A00; A01; D01; D07 | 18 | |
| 16 | 7340201 | Tài chính - Ngân hàng | A00; C01; C14; D01 | 18 | |
| 17 | 7340205 | Công nghệ tài chính (Fintech) | A00; A01; D01; D07 | 18 | |
| 18 | 7340301 | Kế toán | A00; A01; C14; D01 | 18 | |
| 19 | 7340404 | Quản trị nhân lực | A00; A01; D01; D07 | 18 | |
| 20 | 7380101 | Luật | A00; A01; C00; D01 | 18 | |
| 21 | 7380107 | Luật kinh tế | A08; A09; C00; C19 | 18 | |
| 22 | 7420201 | Công nghệ sinh học | A00; B00; B08; D07 | 18 | |
| 23 | 7480101 | Khoa học máy tính | A00; A01; A10; D84 | 18 | |
| 24 | 7480104 | Hệ thống thông tin | A00; A01; D01; D07 | 18 | |
| 25 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; A10; D84 | 18 | |
| 26 | 7510205 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | A00; A01; A10; D01 | 18 | |
| 27 | 7510301 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | A00; A01; A10; D01 | 18 | |
| 28 | 7510303 | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (chuyên ngành công nghệ bán dẫn) | A00; A01; D01; D07 | 18 | |
| 29 | 7510605 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | A00; C03; D01; D10 | 18 | |
| 30 | 7580101 | Kiến trúc | A00; A01; C01; V00 | 18 | |
| 31 | 7580201 | Kỹ thuật xây dựng | A00; A01; A10; A11 | 18 | |
| 32 | 7580301 | Kinh tế xây dựng | A00; A01; A10; A11 | 18 | |
| 33 | 7720101 | Y khoa | A00; A01; B00; B08 | 24 | Học lực lớp 12 từ loại Giỏi |
| 34 | 7720201 | Dược học | A00; A11; B00; D07 | 24 | Học lực lớp 12 từ loại Giỏi |
| 35 | 7720301 | Điều dưỡng | B00; C14; D07; D66 | 19 | Học lực lớp 12 từ loại Khá |
| 36 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | A07; A08; C00; D01 | 18 |
3. Đại học Đại Nam công bố ngưỡng điểm sàn năm 2024
Mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển Đại học Đại Nam năm 2024 cho 32 ngành đào tạo hệ đại học chính quy cụ thể như sau:



C. Điểm chuẩn, điểm trúng tuyển Đại học Đại Nam năm 2023 mới nhất
Ngày 22/8, Trường Đại học Đại Nam có thông báo chính thức về điểm chuẩn trúng tuyển vào 24 ngành đào tạo theo hình thức xét tuyển điểm thi tốt nghiệp THPT 2023.
Theo đó, ngành có mức điểm chuẩn trúng tuyển cao nhất là Y khoa 22,5 (tăng 0,5 điểm so với năm 2022). Tiếp đến là ngành Dược học 21 điểm, ngành Điều dưỡng 19 điểm. Điểm trúng tuyển các ngành còn lại là 15 điểm. Theo đó, Điểm chuẩn đối với phương thức xét học bạ là 24 điểm đối với ngành Y Khoa, ngành Dược học; 20 điểm đối với ngành ngôn ngữ Trung Quốc, ngôn ngữ Hàn Quốc; 19,5 đối với ngành Điều dưỡng và 18 điểm với các ngành còn lại.
Điểm chuẩn từng ngành chi tiết như sau:

2. Điểm chuẩn học bạ Đại học Đại Nam năm 2023
Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học Đại Nam chính thức công bố điểm trúng tuyển sớm hệ đại học chính quy năm 2023 theo phương thức xét học bạ lớp 12.
Điểm chuẩn trúng tuyển Đại học Đại Nam 2023 - Xét học bạ

1. Tra cứu kết quả xét tuyển sớm tại: https://bit.ly/DNU-DS-TTSOM-2023
2. Để được công nhận trúng tuyển (chính thức), thí sinh trúng tuyển sớm cần tốt nghiệp THPT và phải đăng ký nguyện vọng vào Đại học Đại Nam trên cổng thông tin tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT từ ngày 10/7 đến 17h00 ngày 30/7/2023.
3. Khi đăng ký xét tuyển trên cổng thông tin tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT, thí sinh cần đặt nguyện vọng vào Đại Nam ở thứ tự nguyện vọng ưu tiên để tối ưu hóa khả năng trúng tuyển.
Trường Đại học Đại Nam vẫn nhận hồ sơ cho đợt xét tuyển sớm đến 17h ngày 30/06/2023.
Học phí
Trường Đại học Đại Nam đã công bố mức học phí chi tiết cho các ngành đào tạo hệ đại học chính quy năm 2025. Dưới đây là thông tin tổng hợp mới nhất về mức học phí theo từng khối ngành, chương trình và hệ đào tạo, giúp thí sinh và phụ huynh dễ dàng theo dõi và chuẩn bị tài chính phù hợp.
- Học phí chương trình đại trà:
+ Trường áp dụng mức học phí khác nhau tùy theo từng khối ngành. Khối ngành sức khỏe, học phí dao động từ 11 triệu đồng đến 32 triệu đồng/năm, trong đó ngành Y khoa có học phí cao nhất (32 triệu đồng/năm), còn các ngành như Dược học và Điều dưỡng có mức thấp hơn.+ Đối với khối ngành kỹ thuật – công nghệ, học phí rơi vào khoảng 11 – 12,9 triệu đồng/năm. Các ngành tiêu biểu gồm Công nghệ thông tin, Kỹ thuật ô tô, Cơ điện tử, và Kỹ thuật điều khiển tự động hóa.
+ Các ngành thuộc khối Kinh tế – Quản trị – Tài chính, như Quản trị kinh doanh, Marketing, Tài chính – Ngân hàng, có học phí phổ biến là 13,5 – 14,5 triệu đồng/năm. Tương tự, các ngành Luật, Tâm lý học, Truyền thông đa phương tiện thuộc khối khoa học xã hội và nhân văn cũng áp dụng mức 14,5 triệu đồng/năm.
+ Với nhóm ngành ngoại ngữ như Ngôn ngữ Anh, Nhật, Trung và các ngành Du lịch – Nhà hàng – Khách sạn, học phí dao động trong khoảng 12,9 – 14,5 triệu đồng/năm. Đây là nhóm ngành thu hút đông đảo thí sinh theo học và có mức học phí trung bình, ổn định.
- Học phí chương trình quốc tế
Đối với chương trình hệ quốc tế đào tạo hoàn toàn bằng tiếng Anh (ví dụ: Quản trị kinh doanh quốc tế), học phí được công bố là 40 triệu đồng/năm. Sinh viên học 4 năm (8 học kỳ) và toàn bộ chương trình được giảng dạy bằng tiếng Anh.
- Học phí chương trình liên kết quốc tế:
Học phí Đại học Đại Nam năm 2025 có sự phân hóa theo nhóm ngành, dao động từ 11 – 32 triệu đồng/năm. Trong đó, khối ngành sức khỏe có mức cao nhất, còn các ngành khác như công nghệ, kinh tế, ngoại ngữ… có học phí phổ thông từ 12,9 – 14,5 triệu đồng/năm. Với hệ quốc tế, mức học phí lên đến 40 triệu đồng/năm, phù hợp với chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh và liên kết quốc tế.

B. Học phí Đại học Đại Nam năm 2024 - 2025
Năm 2024, học phí tại Đại học Đại Nam dao động tùy theo ngành học và chương trình đào tạo. Với chương trình đại trà, học phí được tính theo triệu đồng/năm học và giữ nguyên trong toàn khóa. Mức học phí cụ thể như sau:
- Khối ngành Sức khỏe có mức học phí cao nhất:
+ Y khoa: 32 triệu đồng/năm
+ Dược học: 14,5 triệu đồng/năm
+ Điều dưỡng: 11 triệu đồng/năm
- Khối ngành Kỹ thuật - Công nghệ:
+ Công nghệ thông tin, Khoa học máy tính, Hệ thống thông tin, Kỹ thuật máy tính: từ 11 – 13,9 triệu đồng/năm
+ Ngành mới như Công nghệ bán dẫn: 12,9 triệu đồng/năm
- Khối ngành Kinh tế - Kinh doanh:
+ Các ngành như Quản trị kinh doanh, Marketing, Kế toán, Tài chính ngân hàng: từ 13,5 – 14,5 triệu đồng/năm
+ Ngành học mới như Kinh tế số, Fintech, Phân tích dữ liệu kinh doanh: 13,5 triệu đồng/năm
- Khối ngành Khoa học xã hội & Nhân văn:
+ Các ngành như Truyền thông, Ngôn ngữ Anh, Luật, Du lịch: từ 13,5 – 14,5 triệu đồng/năm
- Chương trình quốc tế:
+ Quản trị kinh doanh (giảng dạy bằng tiếng Anh): 13,5 triệu đồng/năm
+ Liên kết với Đại học Mỹ (ĐH Walsh): 40 triệu đồng/năm
Chương trình đào tạo
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Chỉ tiêu | Phương thức xét tuyển | Tổ hợp |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7210403 | Thiết kế đồ họa | 0 | Học BạĐT THPTƯu Tiên | C01; C03; C04; C14; D01; H01; X01 |
| 2 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 0 | Ưu TiênHọc BạĐT THPT | C00; D01; D14; D15; D66; X78; X79 |
| 3 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 0 | Ưu TiênHọc BạĐT THPT | C00; D01; D04; D14; D15; D66; X78 |
| 4 | 7220209 | Ngôn ngữ Nhật | 0 | Học BạĐT THPTƯu Tiên | C00; D01; D06; D14; D15; D66; X78 |
| 5 | 7220210 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | 0 | Học BạĐT THPTƯu Tiên | C00; D01; D14; D15; D66; DD2; X78 |
| 6 | 7310101 | Kinh tế | 0 | Học BạĐT THPTƯu Tiên | A00; A01; C01; C03; C04; D01; X26 |
| 7 | 7310109 | Kinh tế số | 0 | Ưu TiênHọc BạĐT THPT | A00; A01; C01; C03; C04; D01; X26 |
| 8 | 7310401 | Tâm lý học | 0 | Học BạĐT THPTƯu Tiên | B03; C00; C01; C03; C04; D01; X01 |
| 9 | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | 0 | Học BạĐT THPTƯu Tiên | C00; C01; C03; C04; C14; D01; X01 |
| 10 | 7320108 | Quan hệ công chúng | 0 | Học BạĐT THPTƯu Tiên | C00; C01; C03; C04; C14; D01; X01 |
| 11 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 0 | Học BạĐT THPTƯu Tiên | A00; A01; C01; C03; C04; D01; D07 |
| 12 | 7340101LKDTNN-02 | Quản trị kinh doanh (Liên kết Đài Loan) | 0 | Học BạĐT THPTƯu Tiên | A00; A01; C01; C03; C04; D01; D07 |
| 13 | 7340115 | Marketing | 0 | Học BạĐT THPTƯu Tiên | A00; A01; C01; C03; C04; D01; D07 |
| 14 | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | 0 | Học BạĐT THPTƯu Tiên | A00; A01; C01; C03; C04; D01; D07 |
| 15 | 7340122 | Thương mại điện tử | 0 | Học BạĐT THPTƯu Tiên | A00; A01; C01; C03; C04; D01; X26 |
| 16 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | 0 | Học BạĐT THPTƯu Tiên | A00; A01; C01; C03; C04; D01; X26 |
| 17 | 7340205 | Công nghệ tài chính | 0 | Ưu TiênHọc BạĐT THPT | A00; A01; C01; C03; C04; D01; X26 |
| 18 | 7340301 | Kế toán | 0 | Học BạĐT THPTƯu Tiên | A00; A01; C01; C03; C04; D01; X26 |
| 19 | 7340404 | Quản trị nhân lực | 0 | Học BạĐT THPTƯu Tiên | A00; A01; C01; C03; C04; D01; D07 |
| 20 | 7380101 | Luật | 0 | Ưu TiênHọc BạĐT THPT | C00; C03; C04; C14; D01; D14; X01 |
| 21 | 7380107 | Luật kinh tế | 0 | Ưu TiênHọc BạĐT THPT | C00; C03; C04; C14; D01; D14; X01 |
| 22 | 7480101 | Khoa học máy tính | 0 | Học BạĐT THPTƯu Tiên | A00; A01; C01; D01; D07; X06; X26 |
| 23 | 7480104 | Hệ thống thông tin | 0 | Ưu TiênHọc BạĐT THPT | A00; A01; C01; D01; D07; X06; X26 |
| 24 | 7480201 | Công nghệ thông tin | 0 | Học BạĐT THPTƯu Tiên | A00; A01; C01; D01; D07; X06; X26 |
| 25 | 7480201LKDTNN | Công nghệ thông tin (Liên kết Đài Loan) | 0 | Ưu TiênHọc BạĐT THPT | A00; A01; C01; D01; D07; X06; X26 |
| 26 | 7510203 | Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử | 0 | Học BạĐT THPTƯu Tiên | A00; A01; A10; C01; D01; D07; X05 |
| 27 | 7510205 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | 0 | Ưu TiênHọc BạĐT THPT | A00; A01; A10; C01; D01; D07; X05 |
| 28 | 7510301 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | 0 | Học BạĐT THPTƯu Tiên | A00; A01; A10; C01; D01; D07; X05 |
| 29 | 7510303 | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | 0 | Học BạĐT THPTƯu Tiên | A00; A01; A10; C01; D01; D07; X05 |
| 30 | 7510303LKDTNN | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (Chuyên ngành Công nghệ bán dẫn) (Liên kết Đài Loan) | 0 | Ưu TiênHọc BạĐT THPT | A00; A01; A10; C01; D01; D07; X05 |
| 31 | 7510303LKDTNN-02 | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (Chuyên ngành Công nghệ bán dẫn) (Liên kết Hàn Quốc) | 0 | Ưu TiênHọc BạĐT THPT | A00; A01; A10; C01; D01; D07; X05 |
| 32 | 7510605 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | 0 | Ưu Tiên | A00; A01; C01; C03; C04; D01; X06 |
| Học BạĐT THPT | A00; A01; C01; C03; C04; D01; X26 | ||||
| 33 | 7510605LKDTNN | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (Liên kết Đài Loan) | 0 | Ưu TiênHọc BạĐT THPT | A00; A01; C01; C03; C04; D01; X26 |
| 34 | 7580101 | Kiến trúc | 0 | Học BạĐT THPTƯu Tiên | A00; A01; A10; C01; D01; V00; X05 |
| 35 | 7580201 | Kỹ thuật xây dựng | 0 | Học BạĐT THPTƯu Tiên | A00; A01; A10; C01; D01; D07; X05 |
| 36 | 7580301 | Kinh tế xây dựng | 0 | Học BạĐT THPTƯu Tiên | A00; A01; A10; C01; D01; D07; X05 |
| 37 | 7720101 | Y khoa | 0 | Học BạĐT THPTƯu Tiên | A00; B00; B03; B04; B08; D07; X13 |
| 38 | 7720201 | Dược học | 0 | Học BạĐT THPTƯu Tiên | A00; A11; B00; C02; D07; X09; X10 |
| 39 | 7720301 | Điều dưỡng | 0 | Học BạĐT THPTƯu Tiên | A00; B00; B03; C02; C14; D07; X01 |
| 40 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 0 | Học BạĐT THPTƯu Tiên | C00; C03; C04; D01; D14; D15; X01 |
| 41 | 7810103LKDTNN | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Liên kết Đài Loan) | 0 | Học BạĐT THPTƯu Tiên | C00; C03; C04; D01; D14; D15; X01 |
| 42 | 7810201 | Quản trị khách sạn | 0 | Học BạĐT THPTƯu Tiên | C00; C03; C04; D01; D14; D15; X01 |


