Đề án tuyển sinh trường Đại học Xây dựng miền Trung

Video giới thiệu trường Đại học Xây dựng miền Trung

Giới thiệu

- Tên trường: Đại học Xây dựng miền Trung 

- Tên tiếng Anh: Mien Trung University of Civil Engineering (MUCE)

- Mã trường: XDT

- Hệ đào tạo: Đại học - Sau đại học - Liên thông

- Loại trường: Công lập

- Địa chỉ:

+ 24 Nguyễn Du, Phường 7, Tp. Tuy Hoà, tỉnh Phú Yên

+ Hà Huy Tập, Bình Kiến, Tp. Tuy Hòa, Phú Yên

- SĐT: 0257 3 821 905

- Email: vodaihong@muce.edu.vn/

- Website: http://muce.edu.vn/

- Facebook: www.facebook.com/XDT.MUCE/

Thông tin tuyển sinh

 1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển

Thí sinh đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;

Thí sinh đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu của khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật;

Đối với thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập, Nhà trường tạo điều kiện tốt nhất để thí sinh có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển và theo học các ngành phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí sinh;

Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;

Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định của Nhà trường.

2. Mô tả các phương thức tuyển sinh

2.1. Các phương thức tuyển sinh

Thí sinh có thể đăng ký xét tuyển theo các phương thức sau đây:

STT

Phương thức xét tuyển

Mã phương thức xét tuyển

Tên phương thức tuyển sinh/xét tuyển

1

Phương thức 1: (PT1)

100

Xét tuyển từ kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT

2

Phương thức 2: (PT2)

200

Xét tuyển từ kết quả học tập THPT (học bạ)

3

Phương thức 3: (PT3)

301

Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thẳng theo quy định riêng của Nhà trường và Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo

4

Phương thức 4: (PT4)

402

Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học quốc gia TP Hồ Chí Minh tổ chức để xét tuyển

5

Phương thức 5: (PT5)

405

Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển (dành cho thí sinh chọn tổ hợp V00, V01 để dự tuyển vào ngành Kiến trúc và Kiến trúc nội thất)

6

Phương thức 6: (PT6)

406

Kết hợp kết quả học tập THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển (dành cho thí sinh chọn tổ hợp V00, V01 để dự tuyển vào ngành Kiến trúc và Kiến trúc nội thất)

 

2.2. Tổ hợp môn xét tuyển

TT

Mã tổ hợp

Các môn thuộc tổ hợp

1

A00

Toán, Vật lí, Hóa học

2

A01

Toán, Vật lí, Tiếng Anh

3

C01

Toán, Ngữ văn, Vật lí

4

C02

Toán, Ngữ văn, Hóa học

5

D01

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

6

D07

Toán, Tiếng Anh, Hóa học

7

X01

Ngữ văn, Toán, GDKTPL

8

X02

Toán, Ngữ văn, Tin học

9

X03

Toán, Ngữ văn, Công nghệ công nghiệp

10

X05

Toán, Vật lí, GDKTPL

11

X06

Toán, Vật lí, Tin học

12

X07

Toán, Vật lí, Công nghệ công nghiệp

13

X26

Toán, Tin học, Tiếng Anh

14

X27

Toán, Công nghệ công nghiệp, Tiếng Anh

15

X56

Toán, Tin học, Công nghệ công nghiệp

16

V00

Toán, Vật lí, Vẽ mỹ thuật

17

V01

Toán, Ngữ văn, Vẽ mỹ thuật

3. Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh

3.1. Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thẳng

3.1.1. Đối tượng xét tuyển thẳng

1. Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các ngành, chương trình do Trường quy định.

2. Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức, cử tham gia, được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, thi đấu, đạt giải; cụ thể trong các trường hợp sau:

a) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;

b) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo. Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm nếu được xét tuyển thẳng;

c) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ GDĐT cử tham gia; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng;

3. Hiệu trưởng căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu của ngành đào tạo để xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây:

a) Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT;

b) Thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT, trung học nghề ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam đạt trình độ tương đương với trình độ THPT, trung học nghề của Việt Nam và đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT.

c) Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ;

d) Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường.

3.1.2. Thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng có nghĩa vụ và quyền lợi sau đây:

- Nghĩa vụ: Nộp học phí theo quy định hiện hành của Trường.

- Quyền lợi:

  • Được học tập theo đúng ngành đăng ký xét tuyển thẳng;
  • Được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định hiện hành của Nhà nước.

3.1.3. Số lượng xét tuyển thẳng: Không hạn chế.

3.2. Xét tuyển từ kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT

3.2.1. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ

a) Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (điểm sàn) đối với trình độ đại học do Trường quy định và công bố sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT (dự kiến tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển phải lớn hơn hoặc bằng 15,0 điểm. Trong đó môn Toán hoặc Ngữ văn với trọng số tính điểm xét của môn Toán hoặc môn Ngữ văn tối thiểu 1/3 và tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026.

Ngưỡng đầu vào chuyên ngành Đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị (thuộc ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông) phải đáp ứng quy định của Quy chế tuyển sinh trình độ đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo và đáp ứng yêu cầu: Tổng điểm của các môn trong tổ hợp xét tuyển phải lớn hơn hoặc bằng 18,0 điểm và trong tổ hợp xét tuyển có môn Toán.

b) Điều kiện nhận hồ sơ

  • Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
  • Tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển cộng với điểm ưu tiên phải lớn hơn hoặc bằng điểm sàn;
  • Trường hợp thí sinh sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ Tiếng Anh để đăng ký xét tuyển thì kết quả quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ Tiếng Anh được quy đổi thành điểm môn Tiếng Anh để xét tuyển.

3.2.2. Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào

a) Thang điểm xét tuyển: Thang điểm 30

b) Điểm xét tuyển

Điểm xét tuyển = (Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3) × Kqđ (hệ số quy đổi) + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm cộng (nếu có)

c) Điểm ưu tiên

Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,50] × Mức điểm ưu tiên quy định

d) Xét tuyển từ thí sinh có tổng điểm cao nhất xuống các thí sinh có tổng điểm thấp hơn cho đến khi đủ chỉ tiêu đã xác định.

e) Trường hợp có nhiều thí sinh bằng điểm nhau thì ưu tiên xét thí sinh có điểm môn Toán cao nhất, sau đó lần lượt ưu tiên đến các môn tiếp theo theo thứ tự sắp xếp trong từng tổ hợp.

3.3. Xét tuyển từ kết quả học tập THPT (học bạ)

3.3.1. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ

a) Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với trình độ đại học: tổng điểm 3 môn học thuộc tổ hợp xét tuyển phải ≥ 18,0 điểm (trong đó môn Toán hoặc Ngữ văn với trọng số tính điểm xét của môn Toán hoặc Ngữ văn tối thiểu 1/3) và tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026.

Ngưỡng đầu vào chuyên ngành Đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị (thuộc ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông) phải đáp ứng quy định của Quy chế tuyển sinh trình độ đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo và đáp ứng yêu cầu: tổng điểm 3 môn học thuộc tổ hợp xét tuyển phải ≥ 21,6 điểm (trong đó môn Toán với trọng số tính điểm xét của môn Toán tối thiểu 1/3) và tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 18,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026.

b) Điều kiện nhận hồ sơ

  • Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
  • Phương án xét tuyển;
  • Tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển (sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12) phải lớn hơn hoặc bằng 18,0 điểm. Trong đó môn Toán hoặc Ngữ văn với trọng số tính điểm xét của môn Toán hoặc môn Ngữ văn tối thiểu 1/3.
  • Đối với chuyên ngành Đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị (thuộc ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông): tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển (sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12) phải lớn hơn hoặc bằng 21,6 điểm. Trong đó môn Toán với trọng số tính điểm xét của môn Toán tối thiểu 1/3.
  • Đối với thí sinh đã tốt nghiệp trình độ trung cấp: Tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển (trong học bạ hoặc bảng điểm tổng kết phần văn hóa THPT) phải lớn hơn hoặc bằng 18,0 điểm. Trong đó môn Toán hoặc Ngữ văn với trọng số tính điểm xét của môn Toán hoặc môn Ngữ văn tối thiểu 1/3.
  • Trường hợp thí sinh sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ Tiếng Anh để đăng ký xét tuyển thì kết quả quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ Tiếng Anh được quy đổi thành điểm môn Tiếng Anh để xét tuyển.

3.3.2. Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào

a) Thang điểm xét tuyển: Thang điểm 30.

b) Điểm xét tuyển

Điểm xét tuyển = (TBC môn 1 + TBC môn 2 + TBC môn 3) × K<sub>qđ</sub> (hệ số quy đổi) + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm cộng (nếu có)

c) Điểm ưu tiên

Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,50] × Mức điểm ưu tiên quy định

d) Xét tuyển từ thí sinh có tổng điểm cao nhất xuống các thí sinh có tổng điểm thấp hơn cho đến khi đủ chỉ tiêu đã xác định.

e) Trường hợp có nhiều thí sinh bằng điểm nhau thì ưu tiên xét thí sinh có điểm môn Toán cao nhất, sau đó lần lượt ưu tiên đến các môn tiếp theo theo thứ tự sắp xếp trong từng tổ hợp.

3.4. Xét tuyển từ điểm thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh

3.4.1. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ

a) Thí sinh phải dự thi và có kết quả thi kỳ kiểm tra năng lực do ĐHQG thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2026 (không sử dụng kết quả các năm trước);

b) Điểm thi Đánh giá năng lực ĐHQG TP. Hồ Chí Minh phải lớn hơn hoặc bằng 600 và tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026.

Ngưỡng đầu vào chuyên ngành Đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị (thuộc ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông) phải đáp ứng quy định của Quy chế tuyển sinh trình độ đại học của Bộ giáo dục và Đào tạo và đáp ứng yêu cầu: Điểm thi Đánh giá năng lực ĐHQG TP. Hồ Chí Minh phải lớn hơn hoặc bằng 720 và tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 18,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026.

3.4.2. Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào

a) Thang điểm xét tuyển: Thang điểm 30

b) Điểm xét tuyển:

Điểm xét tuyển = Điểm thi ĐGNL × Kqđ (hệ số quy đổi) + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm cộng (nếu có)

c) Điểm ưu tiên

Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về thang điểm tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,50] × Mức điểm ưu tiên quy định

d) Xét tuyển từ thí sinh có điểm cao nhất xuống các thí sinh có điểm thấp hơn cho đến khi đủ chỉ tiêu đã xác định.

3.5. Kết hợp điểm thi môn Vẽ mỹ thuật các trường đại học khác để xét tuyển (dành cho thí sinh chọn tổ hợp V00, V01 để dự tuyển vào ngành Kiến trúc và Kiến trúc nội thất)

3.5.1. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ

a) Trường hợp xét từ kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT

Tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển (2 môn văn hóa và môn Vẽ mỹ thuật) nhân hệ số quy đổi phải lớn hơn hoặc bằng điểm sàn do Trường quy định (dự kiến tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển phải lớn hơn hoặc bằng 15,0 điểm (trong đó môn Toán hoặc Ngữ Văn với trọng số tính điểm xét của môn Toán hoặc môn Ngữ văn tối thiểu 1/3) và tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026).

b) Trường hợp xét từ kết quả học tập THPT (học bạ)

  • Tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển (sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của 2 môn văn hóa và môn Vẽ Mỹ thuật) phải lớn hơn hoặc bằng 18,0 điểm (trong đó môn Toán hoặc Ngữ Văn với trọng số tính điểm xét của môn Toán hoặc môn Ngữ Văn tối thiểu 1/3) và tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026;
  • Đối với thí sinh đã tốt nghiệp trình độ trung cấp: Tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển (2 môn văn hóa trong học bạ hoặc bảng điểm tổng kết phần văn hóa THPT và môn Vẽ Mỹ thuật) phải lớn hơn hoặc bằng 18,0 điểm (trong đó môn Toán hoặc Ngữ văn với trọng số tính điểm của môn Toán hoặc môn Ngữ văn tối thiểu 1/3) và tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026;
  • Trường hợp thí sinh sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ Tiếng Anh để đăng ký xét tuyển thì kết quả quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ Tiếng Anh được quy đổi thành điểm môn Tiếng Anh để xét tuyển.

3.5.2. Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào

a) Thang điểm xét tuyển: Thang điểm 30

b) Điểm xét tuyển:

Điểm xét tuyển = (ĐTB môn 1 + ĐTB môn 2 + ĐTB môn 3) × Kqđ (hệ số quy đổi) + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm cộng (nếu có)

c) Điểm ưu tiên: Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,50] × Mức điểm ưu tiên quy định

d) Xét tuyển từ thí sinh có tổng điểm cao nhất xuống các thí sinh có tổng điểm thấp hơn cho đến khi đủ chỉ tiêu đã xác định.

e) Trường hợp có nhiều thí sinh bằng điểm nhau thì ưu tiên xét thí sinh có điểm môn Vẽ mỹ thuật cao nhất, sau đó đến môn Toán.

4. Số lượng tuyển sinh

5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào Trường

5.1. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển: (Xem mục 3 của Thông tin tuyển sinh này)

5.2. Điểm cộng

5.2.1. Điểm thưởng đối với thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng

  • Thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc tế; thí sinh trong đội tuyển quốc gia tham dự cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế;
  • Thí sinh đạt giải nhất, giải nhì, giải ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia;
  • Thí sinh đạt giải nhất, giải nhì, giải ba trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia.

Điểm thưởng đối với thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng

STT

Đối tượng

Điểm thưởng

1

Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc tế; thí sinh trong đội tuyển quốc gia tham dự cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế.

3,0

2

Thí sinh đạt giải nhất, giải nhì, giải ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia.

 
 

- Giải nhất

3,0

 

- Giải nhì

2,5

 

- Giải ba

2,0

 

- Giải khuyến khích

1,5

3

Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ GDĐT cử tham gia; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển.

 
 

- Giải nhất

3,0

 

- Giải nhì

2,5

 

- Giải ba

2,0

 

- Giải khuyến khích

1,5

 

5.2.2. Điểm xét thưởng đối với thí sinh đạt thành tích cấp tỉnh/thành phố hoặc có kết quả học tập tốt

  • Thí sinh đạt giải nhất, giải nhì, giải ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố.
  • Thí sinh có kết quả trung bình chung đánh giá kết quả học tập mức tốt cả 3 năm lớp 10, 11, 12.

Điểm xét thưởng đối với thí sinh đạt thành tích cấp tỉnh/thành phố hoặc có kết quả học tập tốt

STT

Đối tượng

Điểm xét thưởng

1

Thí sinh đạt giải nhất, giải nhì, giải ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố.

 
 

- Giải nhất

1,5

 

- Giải nhì

1,0

 

- Giải ba

0,5

2

Thí sinh có kết quả trung bình chung đánh giá kết quả học tập mức tốt cả 3 năm lớp 10, 11, 12

1,0

 

5.2.3. Điểm khuyến khích đối với thí sinh có chứng chỉ quốc tế

Thí sinh có chứng chỉ quốc tế gồm chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (Tiếng Anh) và còn hạn đến thời điểm đăng ký xét tuyển được cộng điểm khuyến khích với các mức như sau:

Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc (VSTEP)

Cambridge Assessment English

IELTS

TOEFL ITP

TOEFL iBT

TOEIC (4 kỹ năng)

Điểm khuyến khích

7.0 - 7.5

B2 First / B2 Business Vantage (173-179 / Pass at Grade B)

5.1 - 6.0

542 - 583

62 - 77

Nghe: 429-457
Đọc: 407-428
Nói: 164-167
Viết: 157-163

0,5

8.0

B2 First / B2 Business Vantage (180-190 / Pass at Grade A)

6.1 - 6.5

584 - 625

78 - 93

Nghe: 458-489
Đọc: 429-454
Nói: 168-179
Viết: 164-179

1,0

8.5 - 10

C1 Advanced / C1 Business Higher (180-210) hoặc C2 Proficiency (200-230)

7.0 - 9.0

627 - 677

94 - 120

Nghe: 490-495
Đọc: 455-495
Nói: 180-200
Viết: 180-200

1,5

 

5.2.4. Điều kiện xét điểm thưởng

  • Thí sinh phải đăng ký theo hình thức trực tuyến trên cổng thông tin tuyển sinh của Trường https://tuyensinh.muce.edu.vn/ và nộp hồ sơ minh chứng xét điểm thưởng trực tiếp tại Trường Đại học Xây dựng Miền Trung theo thời gian quy định (để Trường có thông tin và cơ sở dữ liệu xét tuyển trên hệ thống chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo). Hồ sơ bao gồm:
  • Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đạt giải học sinh giỏi từ cấp tỉnh/thành phố thuộc trung ương trở lên.
  • Bản sao công chứng Chứng chỉ quốc tế.
  • Thí sinh không đăng ký, kê khai thông tin và nộp Hồ sơ theo thời gian quy định sẽ không đủ điều kiện xét điểm thưởng.
  • Điểm thưởng tối đa đối với mỗi thí sinh là 3,0 điểm.

6. Tổ chức tuyển sinh

6.1. Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt trong năm

6.1.1. Nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển từ kết quả học tập THPT (học bạ)

- Nhận hồ sơ đăng ký đợt 1

1        Nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển: 01/5 - 30/6/2026

2        Xét hồ sơ dự tuyển : 30/6/2026

3        Công bố danh sách dự tuyển và hướng dẫn thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Hệ thống chung của Bộ GD&ĐT (xét tuyển đợt 1): 30/6/2026

- Nhận hồ sơ đăng ký các đợt tiếp theo

1        Nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển   

Đợt 2: 01/7 - 31/8/2026

                    Đợt 3: 01/9 - 15/9/2026

                    Đợt 4: 16/9 - 31/10/2026

2        Xét tuyển    

Đợt 2: 31/8/2026

                    Đợt 3: 15/9/2026

                    Đợt 4: 01/11/2026

3        Công bố kết quả xét tuyển        

Đợt 2: 31/8/2026

                    Đợt 3: 15/9/2026

                    Đợt 4: 01/11/2026

6.1.2. Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thẳng

1        Thí sinh nộp hồ sơ xét tuyển thẳng về Trường: Trước 17 giờ 00 ngày 20/6/2026

2        Xét tuyển thẳng: Trước ngày 30/6/2026

3        Công bố kết quả trúng tuyển, cập nhật danh sách thí sinh trúng tuyển xét tuyển thẳng lên Hệ thống: Trước ngày 30/6/2026

6.1.3. Xét tuyển theo kế hoạch chung

- Xét tuyển đợt 1 (Theo Kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT)

1        Thí sinh đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển (không giới hạn số lần) trên hệ thống chung của Bộ GD&ĐT:    Từ ngày 02/7 đến 17 giờ 00 ngày 14/7/2026

2        Xử lý nguyện vọng trên Hệ thống để xác định nguyện vọng cao nhất trong số nguyện vọng mà thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển đợt 1: Từ ngày 04/8 đến 17 giờ 00 ngày 10/8/2026

3        Công bố kết quả trúng tuyển đợt 1: Trước 17 giờ 00 ngày 13/8/2026

4        Xác nhận nhập học trực tuyến đợt 1 trên Hệ thống chung của Bộ GD&ĐT: Trước 17 giờ 00 ngày 21/8/2026

- Thông báo tuyển sinh các đợt bổ sung (NVBS)

1        Nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển bổ sung

                    NVBS1: 22/8 - 31/8/2026

                    NVBS2: 01/9 - 15/9/2026

                    NVBS3: 16/9 - 30/10/2026

2        Xét tuyển bổ sung 

NVBS1: 31/8/2026

                    NVBS2: 15/9/2026

                    NVBS3: 30/10/2026

3        Công bố kết quả xét tuyển        

NVBS1: 31/8/2026

                    NVBS2: 15/9/2026

                    NVBS3: 30/10/2026

6.2. Các điều kiện xét tuyển

  • Thí sinh đạt các điều kiện dự tuyển và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng theo từng phương thức xét tuyển, đảm bảo các yêu cầu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường Đại học Xây dựng Miền Trung;
  • Số lượng nguyện vọng đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Xây dựng Miền Trung không hạn chế;
  • Đối với tổ hợp xét tuyển có môn Vẽ Mỹ thuật, năm 2026 Trường Đại học Xây dựng Miền Trung không tổ chức thi môn này mà sử dụng kết quả thi môn Vẽ Mỹ thuật do các trường đại học khác tổ chức trong năm 2026 để xét tuyển theo các đợt tuyển sinh;
  • Đối với tổ hợp xét tuyển có môn Tiếng Anh nếu thí sinh sử dụng chứng chỉ Tiếng Anh để được miễn thi tốt nghiệp THPT theo quy định của Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông hiện hành, thì điểm quy đổi được sử dụng để đưa vào tổ hợp môn xét tuyển.

7. Chính sách ưu tiên

7.1. Xét tuyển thẳng: (Xem mục 3.1 thông tin tuyển sinh này)

7.2. Ưu tiên xét tuyển

7.2.1. Đối tượng ưu tiên

Đối tượng ưu tiên xét tuyển vào đại học được quy định tại khoản 4 Điều 8 của Quy chế tuyển sinh đại học hiện hành, cụ thể:

a) Thí sinh quy định tại các điểm 1, điểm 2 khoản 3.1.1 mục 3.1 dự tuyển vào các ngành theo nguyện vọng (không dùng quyền ưu tiên tuyển thẳng);

b) Thí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải tư trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dự tuyển vào ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đoạt giải; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển;

c) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế dự tuyển vào các ngành phù hợp với nghề đã đoạt giải; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển.

7.2.2. Điểm ưu tiên xét tuyển

Điểm ưu tiên xét tuyển (ưu tiên theo khu vực, ưu tiên theo chế độ chính sách) được cộng vào điểm xét tuyển theo quy định tại Điều 7 Quy chế tuyển sinh đại học, cụ thể:

1. Điểm ưu tiên theo khu vực thực hiện theo đơn vị hành chính do cấp có thẩm quyền quy định:

  • Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,50 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên;
  • Khu vực tuyển sinh của mỗi thí sinh được xác định theo địa điểm trường mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học cấp THPT (hoặc trung cấp, trung học nghề); nếu thời gian học (dài nhất) tại các khu vực tương đương nhau thì xác định theo khu vực của trường mà thí sinh theo học sau cùng;
  • Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp, trung học nghề) và một năm kế tiếp.

2. Điểm ưu tiên theo chế độ chính sách:

  • Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 03) là 2,00 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng đến 06) là 1,00 điểm;
  • Mức điểm ưu tiên cho những đối tượng chính sách khác được quy định trong các văn bản pháp luật hiện hành do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quyết định;
  • Thí sinh thuộc nhiều diện đối tượng chính sách quy định tại điểm a và điểm b khoản này chỉ được hưởng một mức điểm ưu tiên cao nhất.

3. Các mức điểm ưu tiên được quy định trên tương ứng với tổng điểm 03 môn (trong tổ hợp xét tuyển) theo thang điểm 30 đối với từng môn (không nhân hệ số); trường hợp phương thức tuyển sinh sử dụng thang điểm khác thì mức điểm ưu tiên được quy đổi tương đương.

4. Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và theo tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được làm tròn đến hàng phần trăm và xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,50] × Mức điểm ưu tiên quy định

7.2.3. Số lượng ưu tiên xét tuyển: Không hạn chế.

8. Mức thu dịch vụ tuyển sinh (xét tuyển, thi tuyển)

  • Lệ phí xét tuyển trực tuyến trên Hệ thống chung của Bộ GD&ĐT:

(Thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

  • Năm 2026 không thu lệ phí xét tuyển tại Trường.

9. Cam kết của Nhà trường đối với thí sinh

- Trường hợp 1: Không tiến hành xét tuyển được do thiên tai, dịch bệnh

Thí sinh đã đăng ký xét tuyển theo thông báo của Nhà trường nhưng vì lý do thiên tai, dịch bệnh nên không tiến hành xét tuyển được. Nhà trường sẽ có thông báo điều chỉnh bổ sung để thí sinh thực hiện và giải quyết đảm bảo quyền lợi cho thí sinh.

- Trường hợp 2: Thí sinh trúng tuyển nhưng không thể nhập học được

Thí sinh sau khi trúng tuyển vào Trường nhưng không thể nhập học và thí sinh có nguyện vọng bảo lưu kết quả trúng tuyển vào Trường trong năm. Nhà trường sẽ xem xét từng trường hợp cụ thể và quyết định thực hiện bảo lưu kết quả trúng tuyển của thí sinh theo quy định của Bộ GD&ĐT.

- Trường hợp 3: Thí sinh bị sai lệch hồ sơ xét tuyển dẫn đến sai lệch kết quả trúng tuyển

Nếu việc sai lệch hồ sơ xét tuyển do lỗi thí sinh gây ra thì thí sinh tự chịu trách nhiệm theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT hiện hành. Tuy nhiên Nhà trường sẽ hỗ trợ cho thí sinh trong khả năng cho phép. Còn trường hợp việc sai lệch do phía Trường gây ra thì Nhà trường sẽ phối hợp các bên liên quan để giải quyết đảm bảo quyền lợi cho thí sinh.

 

Điểm chuẩn các năm

A. Điểm chuẩn Đại học Xây dựng miền Trung tại Đà Nẵng năm 2025 mới nhất
1. Điểm chuẩn theo phương thức Điểm thi THPT năm 2025
STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7340101 Quản trị kinh doanh A00; A01; C01; D01; D07; X02; X03; X26; X27; X56 15  
2 7340122 Thương mại điện tử A00; A01; C01; D01; D07; X02; X03; X26; X27; X56 15  
3 7340201 Tài chính - Ngân hàng A00; A01; C01; D01; D07; X02; X03; X26; X27; X56 15  
4 7340301 Kế toán A00; A01; C01; D01; D07; X02; X03; X26; X27; X56 15  
5 7480201 Công nghệ thông tin A00; A01; C01; D01; D07; X02; X03; X26; X27; X56 15  
6 7510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô A00; A01; C01; D01; D07; X02; X03; X26; X27; X56 15  
7 7510605 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng A00; A01; C01; D01; D07; X02; X03; X26; X27; X56 15  
8 7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá A00; A01; C01; D01; D07; X02; X03; X26; X27; X56 15  
9 7580101 Kiến trúc A01; D01; D07; X02; X03; X26; X27; X56 15  
10 7580103 Kiến trúc nội thất A01; D01; D07; X02; X03; X26; X27; X56 15  
11 7580201 Kỹ thuật xây dựng A00; A01; C01; D01; D07; X02; X03; X26; X27; X56 15  
12 7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông A00; A01; C01; D01; D07; X02; X03; X26; X27; X56 15  
13 7580213 Kỹ thuật cấp thoát nước A00; A01; C01; D01; D07; X02; X03; X26; X27; X56 15  
14 7580301 Kinh tế xây dựng A00; A01; C01; D01; D07; X02; X03; X26; X27; X56 15  
15 7580302 Quản lý xây dựng A00; A01; C01; D01; D07; X02; X03; X26; X27; X56 15  
2. Điểm chuẩn theo phương thức Điểm học bạ năm 2025
STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7340101 Quản trị kinh doanh A00; A01; C01; D01; D07; X02; X03; X26; X27; X56 15 Điểm đã được quy đổi
2 7340122 Thương mại điện tử A00; A01; C01; D01; D07; X02; X03; X26; X27; X56 15 Điểm đã được quy đổi
3 7340201 Tài chính - Ngân hàng A00; A01; C01; D01; D07; X02; X03; X26; X27; X56 15 Điểm đã được quy đổi
4 7340301 Kế toán A00; A01; C01; D01; D07; X02; X03; X26; X27; X56 15 Điểm đã được quy đổi
5 7480201 Công nghệ thông tin A00; A01; C01; D01; D07; X02; X03; X26; X27; X56 15 Điểm đã được quy đổi
6 7510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô A00; A01; C01; D01; D07; X02; X03; X26; X27; X56 15 Điểm đã được quy đổi
7 7510605 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng A00; A01; C01; D01; D07; X02; X03; X26; X27; X56 15 Điểm đã được quy đổi
8 7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá A00; A01; C01; D01; D07; X02; X03; X26; X27; X56 15 Điểm đã được quy đổi
9 7580101 Kiến trúc A01; D01; D07; X02; X03; X26; X27; X56 15 Điểm đã được quy đổi
10 7580103 Kiến trúc nội thất A01; D01; D07; X02; X03; X26; X27; X56 15 Điểm đã được quy đổi
11 7580201 Kỹ thuật xây dựng A00; A01; C01; D01; D07; X02; X03; X26; X27; X56 15 Điểm đã được quy đổi
12 7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông A00; A01; C01; D01; D07; X02; X03; X26; X27; X56 15 Điểm đã được quy đổi
13 7580213 Kỹ thuật cấp thoát nước A00; A01; C01; D01; D07; X02; X03; X26; X27; X56 15 Điểm đã được quy đổi
14 7580301 Kinh tế xây dựng A00; A01; C01; D01; D07; X02; X03; X26; X27; X56 15 Điểm đã được quy đổi
15 7580302 Quản lý xây dựng A00; A01; C01; D01; D07; X02; X03; X26; X27; X56 15 Điểm đã được quy đổi

3. Điểm chuẩn theo phương thức Điểm ĐGNL HCM năm 2025

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7340101 Quản trị kinh doanh   15 Điểm đã được quy đổi
2 7340122 Thương mại điện tử   15 Điểm đã được quy đổi
3 7340201 Tài chính - Ngân hàng   15 Điểm đã được quy đổi
4 7340301 Kế toán   15 Điểm đã được quy đổi
5 7480201 Công nghệ thông tin   15 Điểm đã được quy đổi
6 7510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô   15 Điểm đã được quy đổi
7 7510605 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng   15 Điểm đã được quy đổi
8 7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá   15 Điểm đã được quy đổi
9 7580101 Kiến trúc   15 Điểm đã được quy đổi
10 7580103 Kiến trúc nội thất   15 Điểm đã được quy đổi
11 7580201 Kỹ thuật xây dựng   15 Điểm đã được quy đổi
12 7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông   15 Điểm đã được quy đổi
13 7580213 Kỹ thuật cấp thoát nước   15 Điểm đã được quy đổi
14 7580301 Kinh tế xây dựng   15 Điểm đã được quy đổi
15 7580302 Quản lý xây dựng   15 Điểm đã được quy đổi

4. Điểm chuẩn theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp năm 2025

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7580101 Kiến trúc V00; V01 15 Kết hợp điểm thi THPT hoặc học bạ với điểm năng khiếu
2 7580103 Kiến trúc nội thất V00; V01 15 Kết hợp điểm thi THPT hoặc học bạ với điểm năng khiếu

B. Điểm chuẩn Đại học Xây dựng miền Trung tại Đà Nẵng năm 2024 mới nhất

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7340101-DN Quản trị kinh doanh A00; A01; C01; D01 15  
2 7340122-DN Thương mại điện tử A00; A01; C01; D01 15  
3 7340201 Tài chính - Ngân hàng A00; A01; C01; D01 15  
4 7480201-DN Công nghệ thông tin A00; A01; C01; D01 15  
5 7510205-DN Công nghệ kỹ thuật ô tô A00; A01; C01; D01 15  
6 7510605-DN Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng A00; A01; C01; D01 15  
7 7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá A00; A01; C01; D01 15  
8 7580101-DN Kiến trúc V00; V01; A01; D01 15  
9 7580103 Kiến trúc nội thất V00; V01; A01; D01 15  
10 7580201-DN Kỹ thuật xây dựng A00; A01; C01; D01 15  
11 7580205-DN Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông A00; A01; C01; D01 15  
12 7580213-DN Kỹ thuật Cấp thoát nước A00; A01; C01; D01 15  
13 7580302-DN Quản lý xây dựng A00; A01; C01; D01 15  

C. Điểm chuẩn Đại học Xây dựng miền Trung năm 2023 mới nhất

1. Điểm chuẩn theo phương thức điểm thi THPT 2023

Trường Đại học Xây dựng miền Trung chính thức công bố điểm chuẩn, trúng tuyển các ngành và chuyên nghành đào tạo hệ đại học chính quy năm 2023. Mời các bạn xem ngay thông tin điểm chuẩn các tổ hợp môn từng ngành chi tiết tại đây:

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7340301 Kế toán A00; A01; C01; D01 15  
2 7340101 Quản trị kinh doanh A00; A01; C01; D01 15  
3 7340201 Tài chính - Ngân hàng A00; A01; C01; D01 15  
4 7480201 Công nghệ thông tin A00; A01; C01; D01 15  
5 7510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô A00; A01; C01; D01 15  
6 7510605 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng A00; A01; C01; D01 15  
7 7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá A00; A01; C01; D01 15  
8 7580101 Kiến trúc V00; V01; A01; D01 15  
9 7580103 Kiến trúc nội thất V00; V01; A01; D01 15  
10 7580301 Kinh tế xây dựng A00; A01; C01; D01 15  
11 7580213 Kỹ thuật cấp thoát nước A00; A01; C01; D01 15  
12 7580201 Kỹ thuật xây dựng A00; A01; C01; D01 15  
13 7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông A00; A01; C01; D01 15  
14 7580106 Quản lý đô thị và công trình A00; A01; C01; D01 15  
15 7580302 Quản lý xây dựng A00; A01; C01; D01 15  
16 7580101 Kiến trúc V00; V01; A01; D01 15 Phân hiệu Đà Nẵng
17 7580201 Kỹ thuật xây dựng A00; A01; C01; D01 15 Phân hiệu Đà Nẵng
18 7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông A00; A01; C01; D01 15 Phân hiệu Đà Nẵng
19 7580302 Quản lý xây dựng A00; A01; C01; D01 15 Phân hiệu Đà Nẵng

Dai hoc Xay dung mien Trung thong bao diem chuan 2023

2. Điểm chuẩn học bạ, ĐGNL Đại học Xây dựng miền Trung 2023

Trường Đại học Xây dựng miền Trung công bố điểm chuẩn xét theo kết quả học tập THPT, điểm thi ĐGNL ĐH Quốc gia TPHCM, ĐH Quốc gia Hà Nội, điểm xét tốt nghiệp THPT năm 2023.

Điểm chuẩn học bạ, ĐGNL, điểm xét tốt nghiệp THPT Đại học Xây dựng miền Trung 2023 

Diem chuan hoc ba, DGNL Dai hoc Xay dung mien Trung 2023

Điểm chuẩn học bạ, ĐGNL Đại học Xây dựng miền Trung phân hiệu Đà Nẵng

Học phí

A. Học phí trường Đại học Xây dựng miền Trung năm 2025 - 2026

Theo thông báo tuyển sinh, Trường Đại học Xây dựng Miền Trung thực hiện thu học phí và các chính sách miễn, giảm học phí theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP của Chính phủ. Mức học phí được xác định theo ngành học, trung bình mỗi sinh viên một năm học.

Mức học phí cho sinh viên đại học hệ chính quy năm học 2025 - 2026 được quy định như sau:

- Các ngành thuộc khối Kinh tế - Quản lý:

Tên chương trình Học phí (năm học) 
Kế toán 15.900.000
Quản trị kinh doanh 15.900.000
Tài chính - Ngân hàng 15.900.000
Thương mại điện tử 15.900.000

- Các ngành thuộc khối Kỹ thuật:

Tên chương trình Học phí (năm học)
Kiến trúc 18.500.000
Kỹ thuật xây dựng 18.500.000
Kỹ thuật cấp thoát nước 18.500.000
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông 18.500.000
Kinh tế xây dựng 18.500.000
Quản lý xây dựng 18.500.000
Công nghệ thông tin 18.500.000
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng 18.500.000
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 18.500.000
Công nghệ kỹ thuật ô tô 18.500.000

Mức học phí của Đại học Xây dựng Miền Trung có sự phân hóa rõ rệt giữa các khối ngành, với nhóm ngành kinh tế thấp hơn nhóm kỹ thuật. Mức học phí này được đánh giá là hợp lý so với các trường đại học công lập khác và tuân thủ lộ trình tăng học phí của Chính phủ. Điều này giúp sinh viên dễ dàng tiếp cận chương trình đào tạo chất lượng với chi phí phù hợp.

B. Học phí trường Đại học Xây dựng miền Trung năm 2024 - 2025

Căn cứ theo thông báo thu học phí năm học 2024–2025, Trường Đại học Xây dựng Miền Trung đã công bố mức học phí áp dụng cho sinh viên theo từng nhóm ngành, khóa học và hình thức đào tạo. Học phí được tính theo đơn vị tín chỉ, tùy thuộc vào chương trình và ngành học cụ thể.

Đối với hệ đại học chính quy, mức học phí của nhóm ngành Kỹ thuật và Kiến trúc dao động từ 450.000 VNĐ đến 477.000 VNĐ/tín chỉ. Cụ thể, sinh viên các ngành Kỹ thuật Xây dựng và Kỹ thuật công trình giao thông thuộc khóa 2020, 2021 sẽ đóng mức học phí là 450.000 VNĐ/tín chỉ, trong khi sinh viên khóa 2022, 2023 và 2024 là 453.000 VNĐ/tín chỉ. Ngành Kiến trúc công trình có học phí lần lượt là 474.000 VNĐ và 477.000 VNĐ/tín chỉ cho các khóa cũ và mới. Đối với ngành Kiến trúc nội thất, khóa 2021 có mức học phí thấp hơn (427.000 VNĐ/tín chỉ), trong khi các khóa còn lại là 453.000 VNĐ/tín chỉ.

Các ngành như Kỹ thuật cấp thoát nước, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Công nghệ kỹ thuật ô tô có học phí thống nhất là 453.000 VNĐ/tín chỉ cho tất cả các khóa. Ngành Kinh tế xây dựng và Quản lý xây dựng có mức học phí dao động từ 459.000 VNĐ đến 475.000 VNĐ/tín chỉ, tùy theo khóa học. Trong khi đó, sinh viên ngành Công nghệ thông tin và Logistics & Quản lý chuỗi cung ứng khóa mới sẽ đóng mức cao hơn là 475.000 VNĐ/tín chỉ.

Đối với nhóm ngành Kinh tế, bao gồm các ngành Kế toán, Quản trị kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng và Thương mại điện tử, mức học phí được áp dụng là 394.000 VNĐ/tín chỉ cho sinh viên khóa 2020, 2021 và 409.000 VNĐ/tín chỉ cho sinh viên các khóa 2022, 2023, 2024.

Với hệ đào tạo vừa làm vừa học, mức học phí có sự chênh lệch đáng kể giữa các ngành và khóa. Trong nhóm ngành Kỹ thuật và Kiến trúc, ngành Kỹ thuật Cấp thoát nước khóa 2023 tại Khánh Hòa có mức học phí 600.000 VNĐ/tín chỉ, trong khi các khóa 2023 trở về trước ở các ngành tương tự có mức học phí 514.000 VNĐ/tín chỉ. Sinh viên khóa 2024 ở nhóm ngành này sẽ đóng học phí cao hơn, lên tới 634.000 VNĐ/tín chỉ. Riêng ngành Kiến trúc tại cơ sở TP. HCM có mức học phí cao nhất, 632.000 VNĐ cho khóa 2023 và 667.000 VNĐ/tín chỉ cho khóa 2024.

Đối với nhóm ngành Kinh tế hệ vừa làm vừa học, mức học phí là 426.000 VNĐ/tín chỉ cho khóa 2023 và 572.000 VNĐ/tín chỉ cho khóa 2024, phản ánh sự điều chỉnh theo năm học và chương trình đào tạo.

C. Học phí các trường cùng lĩnh vực 

Tên trường đại học Học phí (năm học)

Đại học Bách khoa -
Đại học Đà Nẵng

Xem chi tiết

25,9 - 30,896 triệu VNĐ

Đại học Kiến trúc Đà Nẵng

Xem chi tiết

40 - 55 triệu VNĐ

Đại học Duy Tân

Xem chi tiết

15,52 - 44 triệu VNĐ

Đại học Khoa học -
Đại học Huế

Xem chi tiết

14,1 - 18 triệu VNĐ

Đại học Quảng Bình

Xem chi tiết

10,6 - 11,5 triệu VNĐ

 

Chương trình đào tạo

TT

Mã xét tuyển

Mã ngành

Tên ngành

Chỉ tiêu

Phương thức tuyển sinh

Tại trụ sở chính Đắk Lắk

1

 

734

Kinh doanh và quản lý

170

+ Phương thức 1: (Tổ hợp: A00, A01, C01, C02, D01, D07, X01, X02, X03, X05, X06, X07, X26, X27, X56)

+ Phương thức 2: (Tổ hợp: A00, A01, C01, C02, D01, D07, X01, X02, X03, X05, X06, X07, X26, X27, X56)

+ Phương thức 3: (Tuyển thẳng)

+ Phương thức 4: (Kết quả ĐGNL ĐHQG TP HCM)

1.1

7340301-DL

7340301

Kế toán

50

1.2

7340101-DL

7340101

Quản trị kinh doanh

60

1.3

7340201-DL

7340201

Tài chính - Ngân hàng

20

1.4

7340122-DL

7340122

Thương mại điện tử

40

2

 

748

Máy tính và công nghệ thông tin

80

2.1

7480201-DL

7480201

Công nghệ thông tin

80

3

 

752

Công nghệ kỹ thuật

210

3.1

7510205-DL

7510205

Công nghệ kỹ thuật ô tô

150

3.2

7510605-DL

7510605

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

60

4

 

752

Kỹ thuật

50

4.1

7520216-DL

7520216

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

50

5

 

758

Kiến trúc và xây dựng

360

+Phương thức 1: (Tổ hợp: A00, A01, C01, C02, D01, D07, X01, X02, X03, X05, X06, X07, X26, X27, X56)

+ Phương thức 2: (Tổ hợp: A00, A01, C01, C02, D01, D07, X01, X02, X03, X05, X06, X07, X26, X27, X56)

+ Phương thức 3: (Tuyển thẳng)

+ Phương thức 4: (Kết quả ĐGNL ĐHQG TP HCM)

5.1

7580201-DL

7580201

Kỹ thuật xây dựng

185

5.2

7580205-DL

7580205

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

30

5.3

7580213-DL

7580213

Kỹ thuật cấp thoát nước

10

5.4

7580301-DL

7580301

Kinh tế xây dựng

25

5.5

7580302-DL

7580302

Quản lý xây dựng

30

5.6

7580101-DL

7580101

Kiến trúc

50

+Phương thức 1: (Tổ hợp: A00, A01, C01, C02, D01, D07, X01, X02, X03, X05, X06, X07, X26, X27, X56)

+ Phương thức 2: (Tổ hợp: A00, A01, C01, C02, D01, D07, X01, X02, X03, X05, X06, X07, X26, X27, X56)

+ Phương thức 3: (Tuyển thẳng)

+ Phương thức 4: (Kết quả ĐGNL ĐHQG TP HCM)

5.7

7580103-DL

7580103

Kiến trúc nội thất

30

+Phương thức 5: (Tổ hợp: V00, V01)

+ Phương thức 6: (Tổ hợp: V00, V01)

Tại Phân hiệu Đà Nẵng

1

 

734

Kinh doanh và quản lý

105

+Phương thức 1: (Tổ hợp: A00, A01, C01, C02, D01, D07, X01, X02, X03, X05, X06, X07, X26, X27, X56)

+ Phương thức 2: (Tổ hợp: A00, A01, C01, C02, D01, D07, X01, X02, X03, X05, X06, X07, X26, X27, X56)

+ Phương thức 3: (Tuyển thẳng)

+ Phương thức 4: (Kết quả ĐGNL ĐHQG TP HCM)

1.1

7340301-DN

7340301

Kế toán

30

1.2

7340101-DN

7340101

Quản trị kinh doanh

30

1.3

7340201-DN

7340201

Tài chính - Ngân hàng

15

1.4

7340122-DN

7340122

Thương mại điện tử

30

2

 

748

Máy tính và công nghệ thông tin

50

2.1

7480201-DN

7480201

Công nghệ thông tin

50

3

 

752

Công nghệ kỹ thuật

180

3.1

7510205-DN

7510205

Công nghệ kỹ thuật ô tô

150

3.2

7510605-DN

7510605

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

30

4

 

752

Kỹ thuật

50

4.1

7520216-DN

7520216

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

50

5

 

758

Kiến trúc và xây dựng

210

+Phương thức 1: (Tổ hợp: A00, A01, C01, C02, D01, D07, X01, X02, X03, X05, X06, X07, X26, X27, X56)

+ Phương thức 2: (Tổ hợp: A00, A01, C01, C02, D01, D07, X01, X02, X03, X05, X06, X07, X26, X27, X56)

+ Phương thức 3: (Tuyển thẳng)

+ Phương thức 4: (Kết quả ĐGNL ĐHQG TP HCM)

5.1

7580201-DN

7580201

Kỹ thuật xây dựng

70

5.2

7580205-DN

7580205

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

20

5.3

7580213-DN

7580213

Kỹ thuật cấp thoát nước

10

5.4

7580301-DN

7580301

Kinh tế xây dựng

20

5.5

7580302-DN

7580302

Quản lý xây dựng

30

5.6

7580101-DN

7580101

Kiến trúc

30

+Phương thức 1: (Tổ hợp: A00, A01, C01, C02, D01, D07, X01, X02, X03, X05, X06, X07, X26, X27, X56)

+ Phương thức 2: (Tổ hợp: A00, A01, C01, C02, D01, D07, X01, X02, X03, X05, X06, X07, X26, X27, X56)

+ Phương thức 3: (Tuyển thẳng)

+ Phương thức 4: (Kết quả ĐGNL ĐHQG TP HCM)

5.7

7580103-DN

7580103

Kiến trúc nội thất

30

+Phương thức 5: (Tổ hợp: V00, V01)

+ Phương thức 6: (Tổ hợp: V00, V01)

 

Một số hình ảnh

Fanpage trường

Xem vị trí trên bản đồ