Đề án tuyển sinh Học viện Tòa án

Video giới thiệu Học viện Tòa án

Giới thiệu

Thông tin tuyển sinh

Phương thức xét tuyển năm 2026

1
Điểm thi THPT

1.1 Đối tượng

Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Học viện Tòa án phải đáp ứng các điều kiện chung theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tuyển sinh đại học và đáp ứng các điều kiện sau:

(1) Điều kiện sơ tuyển: Đã tham gia sơ tuyển tại Tòa án nhân dân nơi thí sinh có hộ khẩu thường trú, tạm trú hoặc sơ tuyển tại Học viện Tòa án và có kết quả “Đạt sơ tuyển”.

(2) Căn cứ Chuẩn chương trình đào tạo lĩnh vực Pháp luật trình độ đại học ban hành theo Quyết định số 678/QĐ-BGDĐT ngày 14/03/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT), người học các chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực Pháp luật trình độ đại học phải đáp ứng các yêu cầu:

  • Đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương.

  • Tổng điểm xét tuyển tối thiểu đạt 60% điểm đánh giá tối đa của thang điểm.

  • Điểm môn Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu là 06 điểm trên thang điểm 10.

(3) Về kết quả học tập (chỉ áp dụng đối với thí sinh đăng ký xét tuyển dựa trên kết quả học tập): Học viện Tòa án chỉ xét tuyển đối với những thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 và xét tuyển theo kết quả học tập từ cao xuống thấp đối với những thí sinh đáp ứng các điều kiện sau:

  • Có tổng điểm trung bình cộng ba năm (lớp 10, lớp 11 và lớp 12) của 03 môn thuộc một trong những tổ hợp các môn dùng để xét tuyển (A00, A01, C00, D01) đạt từ 22.0 điểm trở lên;

  • Có điểm trung bình chung của năm học lớp 11 và lớp 12 đều đạt 8.0 trở lên và xếp loại hạnh kiểm của các năm học lớp 10, 11 và 12 đều đạt loại hạnh kiểm tốt.

1.2 Quy chế

a. Các tiêu chí phụ sử dụng trong xét tuyển

Tiêu chí phụ trong xét tuyển theo phương thức xét kết quả học tập bậc THPT (xét học bạ) và phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026: Những thí sinh ở cuối danh sách có điểm bằng với điểm trúng tuyển nhưng nếu xét hết số thí sinh này thì sẽ vượt chỉ tiêu tuyển sinh, khi đó việc xét tuyển phải sử dụng đến tiêu chí phụ và lần lượt được ưu tiên xét theo thứ tự sau:

Ưu tiên 1: Thí sinh có tổng điểm theo tổ hợp đăng ký xét tuyển cao hơn, không tính đến điểm ưu tiên.

Ưu tiên 2: Thí sinh có điểm thi môn chính của từng tổ hợp xét tuyển cao hơn: môn Toán (A00, A01); môn Văn (C00, D01).

Ưu tiên 3: Thí sinh đăng ký có thứ tự nguyện vọng cao hơn.

Ưu tiên 4: Thí sinh có tổng điểm chưa làm tròn, sau khi quy đổi tương đương cao hơn.

b. Điểm cộng

Điểm cộng ưu tiên theo khu vực; Điểm cộng ưu tiên theo đối tượng chính sách thực hiện theo quy định của Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS Academic/TOEFL iBT/TOEIC được các tổ chức quốc tế cấp có thời hạn trong 02 năm tính tới thời điểm tiếp nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển của Học viện Tòa án có thể quy đổi thành điểm cộng để xét tuyển, thông tin quy đổi như bảng dưới đây:

Lưu ý:

Tổng điểm cộng ưu tiên, điểm khuyến khích (gọi chung là điểm cộng) đối với thí sinh có thành tích đặc biệt, thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét tuyển (tối đa 3 điểm với thang điểm 30).

Điểm cộng nêu trên đang áp dụng cho phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông và xét kết quả học tập bậc trung học phổ thông.

Đối với chứng chỉ TOEIC: thí sinh cần nộp cùng lúc chứng chỉ TOEIC (Nghe và Đọc) và chứng chỉ TOEIC (Nói và Viết). Điểm cộng sẽ căn cứ vào cặp điểm thành phần có mức thấp hơn.

Đối với chứng chỉ TOEFL iBT: không áp dụng chứng chỉ TOEFL iBT Home Edition.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7380101 Luật A00; A01; C01; D01  
2
Điểm học bạ

2.1 Đối tượng

Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Học viện Tòa án phải đáp ứng các điều kiện chung theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tuyển sinh đại học và đáp ứng các điều kiện sau:

(1) Điều kiện sơ tuyển: Đã tham gia sơ tuyển tại Tòa án nhân dân nơi thí sinh có hộ khẩu thường trú, tạm trú hoặc sơ tuyển tại Học viện Tòa án và có kết quả “Đạt sơ tuyển”.

(2) Căn cứ Chuẩn chương trình đào tạo lĩnh vực Pháp luật trình độ đại học ban hành theo Quyết định số 678/QĐ-BGDĐT ngày 14/03/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT), người học các chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực Pháp luật trình độ đại học phải đáp ứng các yêu cầu:

  • Đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương.

  • Tổng điểm xét tuyển tối thiểu đạt 60% điểm đánh giá tối đa của thang điểm.

  • Điểm môn Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu là 06 điểm trên thang điểm 10.

(3) Về kết quả học tập (chỉ áp dụng đối với thí sinh đăng ký xét tuyển dựa trên kết quả học tập): Học viện Tòa án chỉ xét tuyển đối với những thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 và xét tuyển theo kết quả học tập từ cao xuống thấp đối với những thí sinh đáp ứng các điều kiện sau:

  • Có tổng điểm trung bình cộng ba năm (lớp 10, lớp 11 và lớp 12) của 03 môn thuộc một trong những tổ hợp các môn dùng để xét tuyển (A00, A01, C00, D01) đạt từ 22.0 điểm trở lên;

  • Có điểm trung bình chung của năm học lớp 11 và lớp 12 đều đạt 8.0 trở lên và xếp loại hạnh kiểm của các năm học lớp 10, 11 và 12 đều đạt loại hạnh kiểm tốt.

2.2 Quy chế

a. Các tiêu chí phụ sử dụng trong xét tuyển

Tiêu chí phụ trong xét tuyển theo phương thức xét kết quả học tập bậc THPT (xét học bạ) và phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026: Những thí sinh ở cuối danh sách có điểm bằng với điểm trúng tuyển nhưng nếu xét hết số thí sinh này thì sẽ vượt chỉ tiêu tuyển sinh, khi đó việc xét tuyển phải sử dụng đến tiêu chí phụ và lần lượt được ưu tiên xét theo thứ tự sau:

Ưu tiên 1: Thí sinh có tổng điểm theo tổ hợp đăng ký xét tuyển cao hơn, không tính đến điểm ưu tiên.

Ưu tiên 2: Thí sinh có điểm thi môn chính của từng tổ hợp xét tuyển cao hơn: môn Toán (A00, A01); môn Văn (C00, D01).

Ưu tiên 3: Thí sinh đăng ký có thứ tự nguyện vọng cao hơn.

Ưu tiên 4: Thí sinh có tổng điểm chưa làm tròn, sau khi quy đổi tương đương cao hơn.

b. Điểm cộng

Điểm cộng ưu tiên theo khu vực; Điểm cộng ưu tiên theo đối tượng chính sách thực hiện theo quy định của Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS Academic/TOEFL iBT/TOEIC được các tổ chức quốc tế cấp có thời hạn trong 02 năm tính tới thời điểm tiếp nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển của Học viện Tòa án có thể quy đổi thành điểm cộng để xét tuyển, thông tin quy đổi như bảng dưới đây:

Lưu ý:

Tổng điểm cộng ưu tiên, điểm khuyến khích (gọi chung là điểm cộng) đối với thí sinh có thành tích đặc biệt, thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét tuyển (tối đa 3 điểm với thang điểm 30).

Điểm cộng nêu trên đang áp dụng cho phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông và xét kết quả học tập bậc trung học phổ thông.

Đối với chứng chỉ TOEIC: thí sinh cần nộp cùng lúc chứng chỉ TOEIC (Nghe và Đọc) và chứng chỉ TOEIC (Nói và Viết). Điểm cộng sẽ căn cứ vào cặp điểm thành phần có mức thấp hơn.

Đối với chứng chỉ TOEFL iBT: không áp dụng chứng chỉ TOEFL iBT Home Edition.

Thí sinh đăng kí vào trường như sau:

Theo phương thức xét học bạ

  • Thí sinh phải nộp hồ sơ xét tuyển học bạ về Học viện Tòa án theo thông báo của Học viện Tòa án và đăng ký nguyện vọng xét tuyển vào Học viện Tòa án trên hệ thống tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

  • Học viện Tòa án sẽ căn cứ vào kết quả học tập trên học bạ của thí sinh để tiến hành xét tuyển (mỗi thí sinh sẽ được xét tuyển tối đa 04 tổ hợp).

  • Thí sinh nộp lệ phí xét tuyển theo phương thức xét học bạ theo thông báo của Học viện Tòa án.

c. Đăng ký theo cả 02 phương thức: xét điểm thi tốt nghiệp THPT và xét học bạ

Đối với thí sinh đăng ký cả 02 phương thức xét tuyển (xét điểm thi tốt nghiệp THPT và xét học bạ) thì thực hiện đầy đủ theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT và phương thức xét học bạ (mục a và b).

Lưu ý: Thí sinh phải đạt sơ tuyển, thỏa mãn ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào theo từng phương thức, có đăng ký nguyện vọng xét tuyển vào Học viện Tòa án trên hệ thống tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nộp hồ sơ xét tuyển về Học viện Tòa án (đối với phương thức học bạ) và nộp đầy đủ lệ phí xét tuyển theo quy định mới đủ điều kiện xét tuyển

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7380101 Luật A00; A01; C01; D01  
3
ƯTXT, XT thẳng

3.1 Quy chế

a. Chỉ tiêu xét tuyển thẳng

Dự kiến chỉ tiêu xét tuyển theo phương thức xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8): 20 chỉ tiêu.

b. Quy định về xét tuyển thẳng

  • Xét tuyển thẳng đối với thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia như sau:

  • Đối tượng xét tuyển thẳng: xét tuyển thẳng thí sinh thuộc diện có thành tích đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia với các môn sau Văn, Toán, Tiếng Anh, Vật lí, Hóa học, Lịch sử, Địa lí và có đăng ký xét tuyển thẳng vào Học viện Tòa án.

  • Điều kiện xét tuyển: Các điều kiện thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, quy định về tuyển sinh đại học năm 2026 của Học viện Tòa án. Thí sinh xét tuyển thẳng phải đạt sơ tuyển theo quy định.

  • Hồ sơ đăng ký xét tuyển: Thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; quy định của Học viện Tòa án;

  • Xét tuyển đối với thí sinh thuộc các huyện nghèo và dân tộc ít người như sau:

  • Đối tượng: Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ;

Thí sinh có nơi thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo nơi thường trú) theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

Nếu số thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng trong trường hợp này lớn hơn chỉ tiêu thì việc xét tuyển sẽ được ưu tiên theo kết quả học tập trung bình chung của 3 năm học Trung học phổ thông.

  • Điều kiện xét tuyển: Thí sinh có kết quả học tập các năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 phải đạt từ loại khá trở lên. Các điều kiện khác được thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, quy định về tuyển sinh đại học năm 2026 của Học viện Tòa án. Thí sinh xét tuyển thẳng phải đạt sơ tuyển theo quy định.

  • Hồ sơ đăng ký xét tuyển: Thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; quy định của Học viện Tòa án.

c. Quy định về ưu tiên xét tuyển

Thí sinh tham gia các cuộc thi trong thời gian học ở cấp THPT được ưu tiên cộng điểm để xét tuyển vào Học viện Tòa án như sau:

Các thí sinh đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia nhưng không dùng quyền xét tuyển thẳng thì được xét ưu tiên cộng điểm vào phương thức xét điểm thi, xét học bạ như sau: Giải nhất: cộng 2.0 điểm, giải nhì: cộng 1.5 điểm, giải ba: cộng 1.0 điểm, giải khuyến khích: cộng 0.5 điểm.

d. Chính sách ưu tiên xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển được thực hiện theo quy định của Học viện Tòa án, quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người được ưu tiên trong trường hợp này cũng phải đạt sơ tuyển như những thí sinh không được ưu tiên.

e. Học viện Tòa án không sử dụng kết quả miễn thi bài thi môn ngoại ngữ, điểm thi được bảo lưu theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT và xét công nhận tốt nghiệp THPT để tuyển sinh.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7380101 Luật    
 

Điểm chuẩn các năm

A. Điểm chuẩn Học viện Tòa án năm 2025 mới nhất

Media VietJack

Diem san va quy doi diem Hoc vien Toa An 2025

Diem san va quy doi diem Hoc vien Toa An 2025

B. Điểm chuẩn Học viện Tòa án năm 2024 mới nhất

1. Điểm chuẩn Học viện Tòa án 2024 theo Điểm thi THPT

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7380101 Luật C00 28.1 Nam - phía Bắc
2 7380101 Luật A00 23.42 Nam - phía Bắc
3 7380101 Luật C00 28.2 Nữ - phía Bắc
4 7380101 Luật A00 24.49 Nữ - phía Bắc
5 7380101 Luật C00 27.67 Nam - phía Nam
6 7380101 Luật A00 23.75 Nam - phía Nam
7 7380101 Luật C00 27.67 Nữ - phía Nam
8 7380101 Luật D01 24.68 Nam - phía Bắc
9 7380101 Luật A00 24.3 Nữ - phía Nam
10 7380101 Luật D01 25.32 Nữ - phía Bắc
11 7380101 Luật A01 22.7 Nam - phía Bắc
12 7380101 Luật D01 21.95 Nam - phía Nam
13 7380101 Luật A01 22.85 Nữ - phía Bắc
14 7380101 Luật A01 21.05 Nam - phía Nam
15 7380101 Luật D01 23.75 Nữ - phía Nam
16 7380101 Luật A01 21.7 Nữ - phía Nam

2. Điểm chuẩn Học viện Tòa án 2024 theo Điểm học bạ

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7380101 Luật A00 26.51 Nam - phía Bắc
2 7380101 Luật D01 25.43 Nữ - phía Nam
3 7380101 Luật A00 27.29 Nữ - phía Bắc
4 7380101 Luật A00 24.8 Nam - phía Nam
5 7380101 Luật A00 28.01 Nữ - phía Nam
6 7380101 Luật A01 25.76 Nam - phía Bắc
7 7380101 Luật A01 26.67 Nữ - phía Bắc
8 7380101 Luật A01 23.88 Nam - phía Nam
9 7380101 Luật A01 26.4 Nữ - phía Nam
10 7380101 Luật C00 27.39 Nữ - phía Nam
11 7380101 Luật C00 26.04 Nam - phía Bắc
12 7380101 Luật D01 25.14 Nam - phía Bắc
13 7380101 Luật C00 27.6 Nữ - phía Bắc
14 7380101 Luật D01 26.7 Nữ - phía Bắc
15 7380101 Luật C00 25.2 Nam - phía Nam
16 7380101 Luật D01 23.55 Nam - phía Nam

C. Điểm chuẩn Học viện Tòa án năm 2023 mới nhất

Trường Học viện Tòa án chính thức công bố điểm chuẩn, trúng tuyển các ngành và chuyên nghành đào tạo hệ đại học chính quy năm 2023. Mời các bạn xem ngay thông tin điểm chuẩn các tổ hợp môn từng ngành chi tiết tại đây:

Học viện Tòa án công bố điểm chuẩn trúng tuyển 2023

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7380101 Luật A00 21.5 Nam - phía Bắc
2 7380101 Luật A00 23.75 Nữ - phía Bắc
3 7380101 Luật A00 22 Nam - phía Nam
4 7380101 Luật A00 23.79 Nữ - phía Nam
5 7380101 Luật A01 21.15 Nam - phía Bắc
6 7380101 Luật A01 21.5 Nữ - phía Bắc
7 7380101 Luật A01 21.35 Nam - phía Nam
8 7380101 Luật A01 21.75 Nữ - phía Nam
9 7380101 Luật C00 26.2 Nam - phía Bắc
10 7380101 Luật C00 27.31 Nữ - phía Bắc
11 7380101 Luật C00 25 Nam - phía Nam
12 7380101 Luật C00 26.63 Nữ - phía Nam
13 7380101 Luật D01 22.65 Nam - phía Bắc
14 7380101 Luật D01 24.92 Nữ - phía Bắc
15 7380101 Luật D01 21.7 Nam - phía Nam
16 7380101 Luật D01 23.45 Nữ - phía Nam
STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7380101 Luật A00 26.55 Nam - phía Bắc
2 7380101 Luật A00 27.04 Nữ - phía Bắc
3 7380101 Luật A00 26.1 Nam - phía Nam
4 7380101 Luật A00 27.76 Nữ - phía Nam
5 7380101 Luật A01 25.59 Nam - phía Bắc
6 7380101 Luật A01 26.45 Nữ - phía Bắc
7 7380101 Luật A01 24.97 Nam - phía Nam
8 7380101 Luật A01 26.27 Nữ - phía Nam
9 7380101 Luật C00 25.52 Nam - phía Bắc
10 7380101 Luật C00 27.44 Nữ - phía Bắc
11 7380101 Luật C00 24.5 Nam - phía Nam
12 7380101 Luật C00 27.29 Nữ - phía Nam
13 7380101 Luật D01 23.87 Nam - phía Bắc
14 7380101 Luật D01 26.17 Nữ - phía Bắc
15 7380101 Luật D01 22.6  

D. Điểm chuẩn, điểm trúng Học viện Tòa án năm 2019 – 2022

1. Năm 2022

a. Xét theo kết quả thi THPT

Ngành học

Tổ hợp môn

Năm 2022

Miền Bắc

Miền Nam

Nam

Nữ

Nam

Nữ

Luật

 

A00

24,3 24,95 23,35 24,6

A01

22,25 22,8 22,95 23,8

C00

27,75 29 26,5 28

D01

23,85 25,05 22,1 23,4

b. Xét theo học bạ THPT

Ngành học

Tổ hợp môn

Năm 2022

Miền Bắc

Miền Nam

Nam

Nữ

Nam

Nữ

Luật

 

A00

24,93 25,17 24,96 26,2

A01

23,71 25,98 25,18 25,64

C00

24,19 26,89 26,31 27,02

D01

22,93 25,65 25,12 26,05

2. Năm 2018 và 2019



Ngành

Tổ hợp môn

Năm 2018

Năm 2019

Miền Bắc

Miền Nam

Phía Bắc Phía Nam

Nam

Nữ

Nam

Nữ

Nam Nữ Nam Nữ

Luật

A00

18.75

18.35

17.40

17.15

20,55

20,35

20

20,2

A01

17.35

17.70

16.85

17.05

20,2

20,4

21,3

20,25

C00

24.50

26

19.75

22.25

24

26

22,25

24,5

D01

18.10

21.40

17.85

18.15

20

21,7

20,3

20,2

3. Năm 2020

Ngành học

Tổ hợp môn

Năm 2020

Năm 2021

Miền Bắc

Miền Nam

Miền Bắc

Miền Nam

Nam

Nữ

Nam

Nữ

Nam

Nữ

Nam

Nữ

Luật

 

A00

22,1 24,15 22,05 24 23,2 24,45 24,25 24,25

A01

24,05 23,7 21,4 22,95 23,9 23,5 23,55 25,2

C00

26,25 27,25 24,5 25,5 26,5 28,25 26,5 27,25

D01

21,7 23,8 21,1 23,5 24 26,2 23,15 25,7



Học phí

  • Học viện Tòa án thu học phí theo quy định tại Nghị định 86/2015/NĐ-Cp ngày 02/10/2015.

Chương trình đào tạo

Ngành Mã ngành Tổ hợp môn xét tuyển Chỉ tiêu dự kiến
Luật 7380101 A00
A01
C00
D01
310

Một số hình ảnh

Fanpage trường

Xem vị trí trên bản đồ