Đề án tuyển sinh trường Đại học Việt Nhật - Đại học Quốc gia Hà Nội

Video giới thiệu trường Đại học Việt Nhật - Đại học Quốc gia Hà Nội

Giới thiệu

  • Tên trường: Đại học Việt Nhật - Đại học Quốc gia Hà Nội
  • Tên tiếng Anh: Vietnam Japan University
  • Mã trường: VJU
  • Loại trường: Công lập
  • Hệ đào tạo: Đại học Sau đại học
  • Địa chỉ: Đường Lưu Hữu Phước, Phường Cầu Diễn, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội
  • SĐT: 02473066001 5093
  • Email: admission@vju.ac.vn
  • Website: https://vju.ac.vn/  hoặc trang tuyển sinh http://admission.vju.ac.vn/ 
  • Facebook: https://www.facebook.com/vnu.vju 

Thông tin tuyển sinh

Phương thức xét tuyển năm 2026

1
Điểm thi THPT

1.1 Đối tượng

Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo kế hoạch của Bộ GD&ĐT (thông báo sau).

Đối tượng xét tuyển: Thí sinh tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 do Bộ GD&ĐT và các Sở GD&ĐT tổ chức.

1.2 Điều kiện xét tuyển

Thí sinh đã tốt nghiệp THPT đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng (điểm sàn) theo quy định của ĐHQGHN (thông báo sau)

1.3 Quy chế

Ngưỡng đầu vào:

a. Đối với thí sinh là người nước ngoài theo học chương trình giảng dạy bằng tiếng Việt cần có phải có chứng chỉ tiếng Việt trình độ tương đương từ Bậc 4 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho người nước ngoài được cấp bởi các cơ sở do Bộ GD&ĐT cấp phép. Không áp dụng với thí sinh người nước ngoài xét tuyển vào chương trình đào tạo Đổi mới và phát triển toàn cầu vì đây là chương trình đào tạo bằng tiếng Anh.

b. Đối với thí sinh tham gia chương trình “Phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn đến năm 2030, định hướng đến năm 2050” theo Quyết định số 1017/QĐ- TTg ngày 21/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ, cần đáp ứng yêu cầu theo quy định của Bộ GD&ĐT Quyết định 2101/QĐ-BGDĐT năm 2025 sửa đổi Chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn trình độ đại học, thạc sĩ của Bộ trưởng Bộ Giáo dục; Công văn số 2101/QĐ-BGDĐT ngày 22/07/2025 về việc sửa đổi Chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn trình độ đại học, thạc sĩ của Bộ Giáo dục và Đào tạo và theo định về tuyển sinh năm 2026 của Bộ giáo dục và Đào tạo quy định.

c. Điều kiện ngoại ngữ đầu vào áp dụng cho các phương thức xét tuyển (ngoại trừ phương thức xét kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT).

 

 

 

 

STT

 

 

 

 

Chương trình đào tạo

Điều kiện ngoại ngữ đầu vào

(đáp ứng một trong các điều kiện dưới đây)

Điểm trung bình chung môn ngoại ngữ 3 năm của cấp THPT  

 

Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế

Kết quả môn ngoại ngữ trong kì thi tốt nghiệp THPT của năm 2026
1 Nhật Bản học (CLC)  

 

 

 

 

 

Từ 7.0 (tiếng Anh/tiếng Nhật)

 

 

 

 

 

 

Quy đổi tương đương theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành (Chi tiết tại Phụ lục I)

 

 

 

 

 

 

Từ 5.0 (tiếng Anh/tiếng Nhật)

2 Khoa học và Kỹ thuật máy tính (CLC)
3 Nông nghiệp thông minh và Bền vững (CLC)
4 Công nghệ thực phẩm và Sức khỏe (CLC)
5 Cơ điện tử thông minh và Sản xuất theo phương thức Nhật Bản (CLC)
6 Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn (CLC)
7 Điều khiển thông minh và Tự động hóa (CLC)
 

 

8

Đổi mới và Phát triển toàn cầu * Từ 7.5 (tiếng Anh) Quy đổi tương đương IELTS 4.5 trở lên theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành (Chi tiết tại Phụ lục I) Từ 6.5 (tiếng Anh)
9 Kỹ thuật Xây dựng * Không áp dụng điều kiện ngoại ngữ đầu vào

d. Điều kiện môn Toán đầu vào áp dụng cho các phương thức xét điểm thi Tốt nghiệp THPT năm 2026 và phương thức đánh giá Phỏng vấn và đánh giá năng lực.

STT Chương trình đào tạo Đối tượng
Thí sinh thi THPT 2026 Thí sinh tự do
1 Khoa học và Kỹ thuật máy tính  

 

 

 

Đạt top 50% điểm môn toán toàn quốc thi tốt nghiệp THPT năm 2026

 

 

 

Điểm đánh giá năng lực toán học trong bài thi phỏng vấn và đánh giá năng lực đạt tối thiểu 50% của thang điểm xét

2 Nông nghiệp thông minh và Bền vững
3 Công nghệ thực phẩm và Sức khỏe
4 Cơ điện tử thông minh và Sản xuất theo phương thức Nhật Bản *
5 Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn **
6 Điều khiển thông minh và Tự động hóa
7 Kỹ thuật Xây dựng

(*): Đối với chương trình đào tạo Cơ điện tử thông minh và sản xuất theo phương thức Nhật Bản không xét tuyển bằng phương thức Phỏng vấn và đánh giá năng lực.

(**): Đối với chương trình đào tạo Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn điều kiện môn toán áp dụng theo quy định của Bộ GB&ĐT.

– Theo thông báo về ngưỡng đầu vào của ĐHQGHN và Trường Đại học Việt Nhật sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

– Thí sinh thi tốt nghiệp THPT năm 2026 phải có môn chung trong tổ hợp xét tuyển phải đạt tối thiểu 50% trọng số tính điểm xét (theo Thông tư số 06/2025/TT- BGD&ĐT ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo), trong đó:

Đối với CTĐT Nhật Bản học: nhân đôi môn Ngữ văn trong các tổ hợp xét tuyển.

Đối với CTĐT Đổi mới và Phát triển toàn cầu: nhân đôi môn tiếng Anh trong các tổ hợp xét tuyển.

Đối với CTĐT còn lại: nhân đôi môn Toán trong các tổ hợp xét tuyển.

– Đối với các chương trình đào tạo chất lượng cao, đáp ứng các điều kiện ngoại ngữ đảm bảo chất lượng đầu vào theo qui định tại tại Phụ lục I.

Lưu ý: Thí sinh tốt nghiệp THPT trước năm 2026 bắt buộc thi lại các môn theo tổ hợp xét tuyển trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 khi đăng ký xét tuyển bằng phương thức này.

 

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7310601 Đổi mới và phát triển toàn cầu (Quốc tế học) – BGDI D01; D11; D12; D14; D15; X78  
2 7310613 Nhật Bản học – BJS C00; D01; D06; D11; D53; D14; D63; D15; D43; X78; X98  
3 7480204 Khoa học & Kỹ thuật máy tính – BCSE A00; A01; D28; C01; C02; D01; D06; D07; D23  
4 7510301 Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn – ESCT A00; A01; D28; A02; C01; C02; D07; D23  
5 7520114 Cơ điện tử thông minh và sản xuất theo phương thức Nhật Bản – EMJM A00; A01; D28; C01; C02; D01; D06; D07; D23  
6 7520216 Điều khiển thông minh và Tự động hóa – BICA A00; A01; D28; C01; C02; D01; D06; D07  
7 7540118QTD Công nghệ Thực phẩm và sức khỏe – EFTH A00; A01; D28; B00; C02; D01; D06; D07; D23; D08; D33  
8 7580201 Kỹ thuật Xây dựng – ECE A00; A01; D28; C01; C02; D01; D06; D07; D23  
9 7620122QTD Nông nghiệp thông minh và bền vững – ESAS A00; A01; D28; B00; C02; D01; D06; D07; D23; D08; D33; D10; D18  
 
2
ƯTXT, XT thẳng

2.1 Đối tượng

Theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và ĐHQGHN.

2.2 Quy chế

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7310601 Đổi mới và phát triển toàn cầu (Quốc tế học) – BGDI    
2 7310613 Nhật Bản học – BJS    
3 7480204 Khoa học & Kỹ thuật máy tính – BCSE    
4 7510301 Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn – ESCT    
5 7520114 Cơ điện tử thông minh và sản xuất theo phương thức Nhật Bản – EMJM    
6 7520216 Điều khiển thông minh và Tự động hóa – BICA    
7 7540118QTD Công nghệ Thực phẩm và sức khỏe – EFTH    
8 7580201 Kỹ thuật Xây dựng – ECE    
9 7620122QTD Nông nghiệp thông minh và bền vững – ESAS    
 
3
Điểm ĐGNL HN

3.1 Đối tượng

Phương thức xét tuyển kết quả thi Đánh giá năng lực (ĐGNL) học sinh bậc THPT do ĐHQGHN tổ chức năm 2026

3.2 Quy chế

Thông tin chung về bài thi ĐGNL (HSA) năm 2026

Bài thi HSA 2025 có cấu trúc 3 phần, tổng điểm tối đa 150 trong 195 phút:

Phần 1: Toán học và xử lý số liệu (50 câu, 75 phút).

Phần 2: Ngôn ngữ – Văn học (50 câu, 60 phút).

Phần 3: Lựa chọn – Khoa học/Tiếng Anh (50 câu, 60 phút). Thí sinh chọn 3 trong 5 chủ đề: Vật lí, Hóa học, Lịch sử, Địa lí hoặc Tiếng Anh (theo mã bài thi).

Dạng thức đề thi được thiết kế đánh giá năng lực theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018.

Phương thức xét tuyển dựa vào kết quả thi ĐGNL cho học sinh THPT do ĐHQGHN tổ chức năm 2026.

Thang điểm xét: thang điểm 30 sau quy đổi theo phương thức quy đổi của ĐHQGHN.

Ngưỡng đầu vào:

a. Đối với thí sinh là người nước ngoài theo học chương trình giảng dạy bằng tiếng Việt cần có phải có chứng chỉ tiếng Việt trình độ tương đương từ Bậc 4 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho người nước ngoài được cấp bởi các cơ sở do Bộ GD&ĐT cấp phép. Không áp dụng với thí sinh người nước ngoài xét tuyển vào chương trình đào tạo Đổi mới và phát triển toàn cầu vì đây là chương trình đào tạo bằng tiếng Anh.

b. Đối với thí sinh tham gia chương trình “Phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn đến năm 2030, định hướng đến năm 2050” theo Quyết định số 1017/QĐ- TTg ngày 21/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ, cần đáp ứng yêu cầu theo quy định của Bộ GD&ĐT Quyết định 2101/QĐ-BGDĐT năm 2025 sửa đổi Chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn trình độ đại học, thạc sĩ của Bộ trưởng Bộ Giáo dục; Công văn số 2101/QĐ-BGDĐT ngày 22/07/2025 về việc sửa đổi Chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn trình độ đại học, thạc sĩ của Bộ Giáo dục và Đào tạo và theo định về tuyển sinh năm 2026 của Bộ giáo dục và Đào tạo quy định.

c. Điều kiện ngoại ngữ đầu vào áp dụng cho các phương thức xét tuyển (ngoại trừ phương thức xét kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT).

 

 

 

 

STT

 

 

 

 

Chương trình đào tạo

Điều kiện ngoại ngữ đầu vào

(đáp ứng một trong các điều kiện dưới đây)

Điểm trung bình chung môn ngoại ngữ 3 năm của cấp THPT  

 

Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế

Kết quả môn ngoại ngữ trong kì thi tốt nghiệp THPT của năm 2026
1 Nhật Bản học (CLC)  

 

 

 

 

 

Từ 7.0 (tiếng Anh/tiếng Nhật)

 

 

 

 

 

 

Quy đổi tương đương theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành (Chi tiết tại Phụ lục I)

 

 

 

 

 

 

Từ 5.0 (tiếng Anh/tiếng Nhật)

2 Khoa học và Kỹ thuật máy tính (CLC)
3 Nông nghiệp thông minh và Bền vững (CLC)
4 Công nghệ thực phẩm và Sức khỏe (CLC)
5 Cơ điện tử thông minh và Sản xuất theo phương thức Nhật Bản (CLC)
6 Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn (CLC)
7 Điều khiển thông minh và Tự động hóa (CLC)
 

 

8

Đổi mới và Phát triển toàn cầu * Từ 7.5 (tiếng Anh) Quy đổi tương đương IELTS 4.5 trở lên theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành (Chi tiết tại Phụ lục I) Từ 6.5 (tiếng Anh)
9 Kỹ thuật Xây dựng * Không áp dụng điều kiện ngoại ngữ đầu vào

d. Điều kiện môn Toán đầu vào áp dụng cho các phương thức xét điểm thi Tốt nghiệp THPT năm 2026 và phương thức đánh giá Phỏng vấn và đánh giá năng lực.

STT Chương trình đào tạo Đối tượng
Thí sinh thi THPT 2026 Thí sinh tự do
1 Khoa học và Kỹ thuật máy tính  

 

 

 

Đạt top 50% điểm môn toán toàn quốc thi tốt nghiệp THPT năm 2026

 

 

 

Điểm đánh giá năng lực toán học trong bài thi phỏng vấn và đánh giá năng lực đạt tối thiểu 50% của thang điểm xét

2 Nông nghiệp thông minh và Bền vững
3 Công nghệ thực phẩm và Sức khỏe
4 Cơ điện tử thông minh và Sản xuất theo phương thức Nhật Bản *
5 Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn **
6 Điều khiển thông minh và Tự động hóa
7 Kỹ thuật Xây dựng

(*): Đối với chương trình đào tạo Cơ điện tử thông minh và sản xuất theo phương thức Nhật Bản không xét tuyển bằng phương thức Phỏng vấn và đánh giá năng lực.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7310601 Đổi mới và phát triển toàn cầu (Quốc tế học) – BGDI    
2 7310613 Nhật Bản học – BJS    
3 7480204 Khoa học & Kỹ thuật máy tính – BCSE    
4 7510301 Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn – ESCT    
5 7520114 Cơ điện tử thông minh và sản xuất theo phương thức Nhật Bản – EMJM    
6 7520216 Điều khiển thông minh và Tự động hóa – BICA    
7 7540118QTD Công nghệ Thực phẩm và sức khỏe – EFTH    
8 7580201 Kỹ thuật Xây dựng – ECE    
9 7620122QTD Nông nghiệp thông minh và bền vững – ESAS    
 
4
Chứng chỉ quốc tế

4.1 Điều kiện xét tuyển

Thí sinh có thể sử dụng kết quả SAT để xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GĐ&ĐT và ĐHQGHN năm 2026 (thông báo sau).

Mã đăng ký của ĐHQGHN với tổ chức thi SAT (The College Board) là 7853- Vietnam National University-Hanoi (thí sinh phải khai báo mã đăng ký trên khi đăng ký thi SAT).

Điều kiện đảm bảo ngưỡng đầu vào kết quả kỳ thi SAT đạt tối thiểu 1100/1600 điểm.

4.2 Quy chế

Ngưỡng đầu vào:

a. Đối với thí sinh là người nước ngoài theo học chương trình giảng dạy bằng tiếng Việt cần có phải có chứng chỉ tiếng Việt trình độ tương đương từ Bậc 4 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho người nước ngoài được cấp bởi các cơ sở do Bộ GD&ĐT cấp phép. Không áp dụng với thí sinh người nước ngoài xét tuyển vào chương trình đào tạo Đổi mới và phát triển toàn cầu vì đây là chương trình đào tạo bằng tiếng Anh.

b. Đối với thí sinh tham gia chương trình “Phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn đến năm 2030, định hướng đến năm 2050” theo Quyết định số 1017/QĐ- TTg ngày 21/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ, cần đáp ứng yêu cầu theo quy định của Bộ GD&ĐT Quyết định 2101/QĐ-BGDĐT năm 2025 sửa đổi Chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn trình độ đại học, thạc sĩ của Bộ trưởng Bộ Giáo dục; Công văn số 2101/QĐ-BGDĐT ngày 22/07/2025 về việc sửa đổi Chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn trình độ đại học, thạc sĩ của Bộ Giáo dục và Đào tạo và theo định về tuyển sinh năm 2026 của Bộ giáo dục và Đào tạo quy định.

c. Điều kiện ngoại ngữ đầu vào áp dụng cho các phương thức xét tuyển (ngoại trừ phương thức xét kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT).

 

 

 

 

STT

 

 

 

 

Chương trình đào tạo

Điều kiện ngoại ngữ đầu vào

(đáp ứng một trong các điều kiện dưới đây)

Điểm trung bình chung môn ngoại ngữ 3 năm của cấp THPT  

 

Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế

Kết quả môn ngoại ngữ trong kì thi tốt nghiệp THPT của năm 2026
1 Nhật Bản học (CLC)  

 

 

 

 

 

Từ 7.0 (tiếng Anh/tiếng Nhật)

 

 

 

 

 

 

Quy đổi tương đương theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành (Chi tiết tại Phụ lục I)

 

 

 

 

 

 

Từ 5.0 (tiếng Anh/tiếng Nhật)

2 Khoa học và Kỹ thuật máy tính (CLC)
3 Nông nghiệp thông minh và Bền vững (CLC)
4 Công nghệ thực phẩm và Sức khỏe (CLC)
5 Cơ điện tử thông minh và Sản xuất theo phương thức Nhật Bản (CLC)
6 Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn (CLC)
7 Điều khiển thông minh và Tự động hóa (CLC)
 

 

8

Đổi mới và Phát triển toàn cầu * Từ 7.5 (tiếng Anh) Quy đổi tương đương IELTS 4.5 trở lên theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành (Chi tiết tại Phụ lục I) Từ 6.5 (tiếng Anh)
9 Kỹ thuật Xây dựng * Không áp dụng điều kiện ngoại ngữ đầu vào

d. Điều kiện môn Toán đầu vào áp dụng cho các phương thức xét điểm thi Tốt nghiệp THPT năm 2026 và phương thức đánh giá Phỏng vấn và đánh giá năng lực.

STT Chương trình đào tạo Đối tượng
Thí sinh thi THPT 2026 Thí sinh tự do
1 Khoa học và Kỹ thuật máy tính  

 

 

 

Đạt top 50% điểm môn toán toàn quốc thi tốt nghiệp THPT năm 2026

 

 

 

Điểm đánh giá năng lực toán học trong bài thi phỏng vấn và đánh giá năng lực đạt tối thiểu 50% của thang điểm xét

2 Nông nghiệp thông minh và Bền vững
3 Công nghệ thực phẩm và Sức khỏe
4 Cơ điện tử thông minh và Sản xuất theo phương thức Nhật Bản *
5 Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn **
6 Điều khiển thông minh và Tự động hóa
7 Kỹ thuật Xây dựng

(*): Đối với chương trình đào tạo Cơ điện tử thông minh và sản xuất theo phương thức Nhật Bản không xét tuyển bằng phương thức Phỏng vấn và đánh giá năng lực.

(**): Đối với chương trình đào tạo Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn điều kiện môn toán áp dụng theo quy định của Bộ GB&ĐT.

– Theo thông báo về ngưỡng đầu vào của ĐHQGHN và Trường Đại học Việt Nhật sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

– Thí sinh thi tốt nghiệp THPT năm 2026 phải có môn chung trong tổ hợp xét tuyển phải đạt tối thiểu 50% trọng số tính điểm xét (theo Thông tư số 06/2025/TT- BGD&ĐT ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo), trong đó:

Đối với CTĐT Nhật Bản học: nhân đôi môn Ngữ văn trong các tổ hợp xét tuyển.

Đối với CTĐT Đổi mới và Phát triển toàn cầu: nhân đôi môn tiếng Anh trong các tổ hợp xét tuyển.

Đối với CTĐT còn lại: nhân đôi môn Toán trong các tổ hợp xét tuyển.

– Đối với các chương trình đào tạo chất lượng cao, đáp ứng các điều kiện ngoại ngữ đảm bảo chất lượng đầu vào theo qui định tại tại Phụ lục I.

Lưu ý: Thí sinh tốt nghiệp THPT trước năm 2026 bắt buộc thi lại các môn theo tổ hợp xét tuyển trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 khi đăng ký xét tuyển bằng phương thức này.

 

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Chứng chỉ quốc tế

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7310601 Đổi mới và phát triển toàn cầu (Quốc tế học) – BGDI    
2 7310613 Nhật Bản học – BJS    
3 7480204 Khoa học & Kỹ thuật máy tính – BCSE    
4 7510301 Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn – ESCT    
5 7520114 Cơ điện tử thông minh và sản xuất theo phương thức Nhật Bản – EMJM    
6 7520216 Điều khiển thông minh và Tự động hóa – BICA    
7 7540118QTD Công nghệ Thực phẩm và sức khỏe – EFTH    
8 7580201 Kỹ thuật Xây dựng – ECE    
9 7620122QTD Nông nghiệp thông minh và bền vững – ESAS    
 
5
Điểm xét tuyển kết hợp

5.1 Điều kiện xét tuyển

Chứng chỉ ngoại ngữ được quy đổi sang điểm ngoại ngữ theo thang điểm thi tốt nghiệp THPT và cộng với kết quả thi 02 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển để được tổng điểm xét tuyển.

Đối với CTĐT Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn, điều kiện, điểm tốt nghiệp THPT môn Toán theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5.2 Quy chế

Xét tuyển chứng chỉ ngoại ngữ kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026

Thí sinh sử dụng các chứng chỉ ngoại ngữ để đăng ký xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh đại học chính quy của ĐHQGHN. 

Thang điểm xét: theo thang điểm 30:

Điểm xét tuyển = Điểm ngoại ngữ quy đổi (thang điểm 10) + Điểm 2 môn thi THPT còn lại trong tổ hợp xét tuyển

Ngưỡng đầu vào:

a. Đối với thí sinh là người nước ngoài theo học chương trình giảng dạy bằng tiếng Việt cần có phải có chứng chỉ tiếng Việt trình độ tương đương từ Bậc 4 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho người nước ngoài được cấp bởi các cơ sở do Bộ GD&ĐT cấp phép. Không áp dụng với thí sinh người nước ngoài xét tuyển vào chương trình đào tạo Đổi mới và phát triển toàn cầu vì đây là chương trình đào tạo bằng tiếng Anh.

b. Đối với thí sinh tham gia chương trình “Phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn đến năm 2030, định hướng đến năm 2050” theo Quyết định số 1017/QĐ- TTg ngày 21/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ, cần đáp ứng yêu cầu theo quy định của Bộ GD&ĐT Quyết định 2101/QĐ-BGDĐT năm 2025 sửa đổi Chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn trình độ đại học, thạc sĩ của Bộ trưởng Bộ Giáo dục; Công văn số 2101/QĐ-BGDĐT ngày 22/07/2025 về việc sửa đổi Chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn trình độ đại học, thạc sĩ của Bộ Giáo dục và Đào tạo và theo định về tuyển sinh năm 2026 của Bộ giáo dục và Đào tạo quy định.

c. Điều kiện ngoại ngữ đầu vào áp dụng cho các phương thức xét tuyển (ngoại trừ phương thức xét kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT).

 

 

 

 

STT

 

 

 

 

Chương trình đào tạo

Điều kiện ngoại ngữ đầu vào

(đáp ứng một trong các điều kiện dưới đây)

Điểm trung bình chung môn ngoại ngữ 3 năm của cấp THPT  

 

Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế

Kết quả môn ngoại ngữ trong kì thi tốt nghiệp THPT của năm 2026
1 Nhật Bản học (CLC)  

 

 

 

 

 

Từ 7.0 (tiếng Anh/tiếng Nhật)

 

 

 

 

 

 

Quy đổi tương đương theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành (Chi tiết tại Phụ lục I)

 

 

 

 

 

 

Từ 5.0 (tiếng Anh/tiếng Nhật)

2 Khoa học và Kỹ thuật máy tính (CLC)
3 Nông nghiệp thông minh và Bền vững (CLC)
4 Công nghệ thực phẩm và Sức khỏe (CLC)
5 Cơ điện tử thông minh và Sản xuất theo phương thức Nhật Bản (CLC)
6 Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn (CLC)
7 Điều khiển thông minh và Tự động hóa (CLC)
 

 

8

Đổi mới và Phát triển toàn cầu * Từ 7.5 (tiếng Anh) Quy đổi tương đương IELTS 4.5 trở lên theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành (Chi tiết tại Phụ lục I) Từ 6.5 (tiếng Anh)
9 Kỹ thuật Xây dựng * Không áp dụng điều kiện ngoại ngữ đầu vào

d. Điều kiện môn Toán đầu vào áp dụng cho các phương thức xét điểm thi Tốt nghiệp THPT năm 2026 và phương thức đánh giá Phỏng vấn và đánh giá năng lực.

STT Chương trình đào tạo Đối tượng
Thí sinh thi THPT 2026 Thí sinh tự do
1 Khoa học và Kỹ thuật máy tính  

 

 

 

Đạt top 50% điểm môn toán toàn quốc thi tốt nghiệp THPT năm 2026

 

 

 

Điểm đánh giá năng lực toán học trong bài thi phỏng vấn và đánh giá năng lực đạt tối thiểu 50% của thang điểm xét

2 Nông nghiệp thông minh và Bền vững
3 Công nghệ thực phẩm và Sức khỏe
4 Cơ điện tử thông minh và Sản xuất theo phương thức Nhật Bản *
5 Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn **
6 Điều khiển thông minh và Tự động hóa
7 Kỹ thuật Xây dựng

(*): Đối với chương trình đào tạo Cơ điện tử thông minh và sản xuất theo phương thức Nhật Bản không xét tuyển bằng phương thức Phỏng vấn và đánh giá năng lực.

(**): Đối với chương trình đào tạo Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn điều kiện môn toán áp dụng theo quy định của Bộ GB&ĐT.

– Theo thông báo về ngưỡng đầu vào của ĐHQGHN và Trường Đại học Việt Nhật sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

– Thí sinh thi tốt nghiệp THPT năm 2026 phải có môn chung trong tổ hợp xét tuyển phải đạt tối thiểu 50% trọng số tính điểm xét (theo Thông tư số 06/2025/TT- BGD&ĐT ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo), trong đó:

Đối với CTĐT Nhật Bản học: nhân đôi môn Ngữ văn trong các tổ hợp xét tuyển.

Đối với CTĐT Đổi mới và Phát triển toàn cầu: nhân đôi môn tiếng Anh trong các tổ hợp xét tuyển.

Đối với CTĐT còn lại: nhân đôi môn Toán trong các tổ hợp xét tuyển.

– Đối với các chương trình đào tạo chất lượng cao, đáp ứng các điều kiện ngoại ngữ đảm bảo chất lượng đầu vào theo qui định.

Lưu ý: Thí sinh tốt nghiệp THPT trước năm 2026 bắt buộc thi lại các môn theo tổ hợp xét tuyển trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 khi đăng ký xét tuyển bằng phương thức này.

 

 

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7310601 Đổi mới và phát triển toàn cầu (Quốc tế học) – BGDI    
2 7310613 Nhật Bản học – BJS    
3 7480204 Khoa học & Kỹ thuật máy tính – BCSE    
4 7510301 Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn – ESCT    
5 7520114 Cơ điện tử thông minh và sản xuất theo phương thức Nhật Bản – EMJM    
6 7520216 Điều khiển thông minh và Tự động hóa – BICA    
7 7540118QTD Công nghệ Thực phẩm và sức khỏe – EFTH    
8 7580201 Kỹ thuật Xây dựng – ECE    
9 7620122QTD Nông nghiệp thông minh và bền vững – ESAS    
 
6
Xét tuyển đánh giá Phỏng vấn và ĐGNL

6.1 Đối tượng

Phương thức  Xét tuyển phỏng vấn, đánh giá thí sinh.

6.2 Điều kiện xét tuyển

a. Đối với thí sinh thi tốt nghiệp THPT năm 2026: Phải có kết quả xếp loại học lực và hạnh kiểm 5 kỳ đầu tiên của bậc THPT đạt từ Khá trở lên.

b. Đối với thí sinh đã tốt nghiệp THPT trước năm

Có bằng tốt nghiệp THPT;

Có kết quả xếp loại học lực và hạnh kiểm của 3 năm THPT đạt từ Khá trở lên;

Có điểm trung bình chung 3 năm THPT của 02 môn: Toán và Ngữ văn đạt từ 15 điểm trở lên.

c. Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT tại nước ngoài:

Có bằng tốt nghiệp THPT;

Có điểm trung bình chung học tập (GPA) đạt từ 5 trở lên hoặc tương đương;

Có lý lịch nhân thân rõ ràng, hợp pháp theo quy định của pháp luật.

* Tiêu chí đánh giá và ngưỡng điểm xét tuyển

Thí sinh trúng tuyển nếu đáp ứng tất cả điều kiện sau đây:

Có thứ tự nguyện vọng cao nhất vào chương trình đào tạo tương ứng tại Trường Đại học Việt Nhật và đạt điểm từ mức điểm chuẩn trở lên (sau quy đổi theo thang điểm 30) khi đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Hệ thống của Bộ GD&ĐT.

Thí sinh có bằng tốt nghiệp của nước ngoài: Phải có điểm trung bình chung học tập (GPA) bậc THPT đạt từ 2.5 trở lên và có lý lịch nhân thân rõ ràng, hợp pháp theo quy định của pháp luật.

Đạt điều kiện ngoại ngữ quy định tại Phụ lục I. Chương trình đào tạo Kỹ thuật xây dựng KHÔNG áp dụng điều kiện ngoại ngữ đầu vào.

6.3 Quy chế

Thi và phỏng vấn: 

Thí sinh thực hiện phỏng vấn và viết bài luận hoặc thi trắc nghiệm theo từng chương trình đào tạo được quy định thể như sau:

Đối với chương trình đào tạo Cơ điện tử thông minh và sản xuất theo phương thức Nhật Bản, không xét tuyển bằng phương thức Phỏng vấn và đánh giá năng lực.

Đối với chương trình đào tạo Đổi mới và phát triển toàn cầu (Quốc tế học), thí sinh thực hiện phỏng vấn bằng tiếng Anh. Đối với các chương trình đào tạo còn lại, thí sinh thực hiện phỏng vấn bằng tiếng Việt.

Ngưỡng đầu vào:

a. Đối với thí sinh là người nước ngoài theo học chương trình giảng dạy bằng tiếng Việt cần có phải có chứng chỉ tiếng Việt trình độ tương đương từ Bậc 4 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho người nước ngoài được cấp bởi các cơ sở do Bộ GD&ĐT cấp phép. Không áp dụng với thí sinh người nước ngoài xét tuyển vào chương trình đào tạo Đổi mới và phát triển toàn cầu vì đây là chương trình đào tạo bằng tiếng Anh.

b. Đối với thí sinh tham gia chương trình “Phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn đến năm 2030, định hướng đến năm 2050” theo Quyết định số 1017/QĐ- TTg ngày 21/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ, cần đáp ứng yêu cầu theo quy định của Bộ GD&ĐT Quyết định 2101/QĐ-BGDĐT năm 2025 sửa đổi Chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn trình độ đại học, thạc sĩ của Bộ trưởng Bộ Giáo dục; Công văn số 2101/QĐ-BGDĐT ngày 22/07/2025 về việc sửa đổi Chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn trình độ đại học, thạc sĩ của Bộ Giáo dục và Đào tạo và theo định về tuyển sinh năm 2026 của Bộ giáo dục và Đào tạo quy định.

c. Điều kiện ngoại ngữ đầu vào áp dụng cho các phương thức xét tuyển (ngoại trừ phương thức xét kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT).

 

 

 

 

STT

 

 

 

 

Chương trình đào tạo

Điều kiện ngoại ngữ đầu vào

(đáp ứng một trong các điều kiện dưới đây)

Điểm trung bình chung môn ngoại ngữ 3 năm của cấp THPT  

 

Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế

Kết quả môn ngoại ngữ trong kì thi tốt nghiệp THPT của năm 2026
1 Nhật Bản học (CLC)  

 

 

 

 

 

Từ 7.0 (tiếng Anh/tiếng Nhật)

 

 

 

 

 

 

Quy đổi tương đương theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành (Chi tiết tại Phụ lục I)

 

 

 

 

 

 

Từ 5.0 (tiếng Anh/tiếng Nhật)

2 Khoa học và Kỹ thuật máy tính (CLC)
3 Nông nghiệp thông minh và Bền vững (CLC)
4 Công nghệ thực phẩm và Sức khỏe (CLC)
5 Cơ điện tử thông minh và Sản xuất theo phương thức Nhật Bản (CLC)
6 Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn (CLC)
7 Điều khiển thông minh và Tự động hóa (CLC)
 

 

8

Đổi mới và Phát triển toàn cầu * Từ 7.5 (tiếng Anh) Quy đổi tương đương IELTS 4.5 trở lên theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành (Chi tiết tại Phụ lục I) Từ 6.5 (tiếng Anh)
9 Kỹ thuật Xây dựng * Không áp dụng điều kiện ngoại ngữ đầu vào

d. Điều kiện môn Toán đầu vào áp dụng cho các phương thức xét điểm thi Tốt nghiệp THPT năm 2026 và phương thức đánh giá Phỏng vấn và đánh giá năng lực.

STT Chương trình đào tạo Đối tượng
Thí sinh thi THPT 2026 Thí sinh tự do
1 Khoa học và Kỹ thuật máy tính  

 

 

 

Đạt top 50% điểm môn toán toàn quốc thi tốt nghiệp THPT năm 2026

 

 

 

Điểm đánh giá năng lực toán học trong bài thi phỏng vấn và đánh giá năng lực đạt tối thiểu 50% của thang điểm xét

2 Nông nghiệp thông minh và Bền vững
3 Công nghệ thực phẩm và Sức khỏe
4 Cơ điện tử thông minh và Sản xuất theo phương thức Nhật Bản *
5 Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn **
6 Điều khiển thông minh và Tự động hóa
7 Kỹ thuật Xây dựng

(*): Đối với chương trình đào tạo Cơ điện tử thông minh và sản xuất theo phương thức Nhật Bản không xét tuyển bằng phương thức Phỏng vấn và đánh giá năng lực.

(**): Đối với chương trình đào tạo Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn điều kiện môn toán áp dụng theo quy định của Bộ GB&ĐT.

– Theo thông báo về ngưỡng đầu vào của ĐHQGHN và Trường Đại học Việt Nhật sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

– Thí sinh thi tốt nghiệp THPT năm 2026 phải có môn chung trong tổ hợp xét tuyển phải đạt tối thiểu 50% trọng số tính điểm xét (theo Thông tư số 06/2025/TT- BGD&ĐT ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo), trong đó:

Đối với CTĐT Nhật Bản học: nhân đôi môn Ngữ văn trong các tổ hợp xét tuyển.

Đối với CTĐT Đổi mới và Phát triển toàn cầu: nhân đôi môn tiếng Anh trong các tổ hợp xét tuyển.

Đối với CTĐT còn lại: nhân đôi môn Toán trong các tổ hợp xét tuyển.

– Đối với các chương trình đào tạo chất lượng cao, đáp ứng các điều kiện ngoại ngữ đảm bảo chất lượng đầu vào theo qui định tại tại Phụ lục I.

Lưu ý: Thí sinh tốt nghiệp THPT trước năm 2026 bắt buộc thi lại các môn theo tổ hợp xét tuyển trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 khi đăng ký xét tuyển bằng phương thức này.

 

6.4 Thời gian xét tuyển

Thời gian tuyển sinh phương thức xét tuyển đánh giá Phỏng vấn và đánh giá năng lực

Đợt tuyển sinh Hạn nộp hồ sơ Ngày phỏng vấn (dự kiến)
Đánh giá Phỏng vấn và đánh giá năng lực – đợt 1 Từ ngày 01/01/2026 đến ngày 21/02/2026 Ngày 01/03/2026 (Chủ Nhật)
Đánh giá Phỏng vấn và đánh giá năng lực – đợt 2 Từ ngày 01/03/2026 đến ngày 27/03/2026 Ngày 05/04/2026 (Chủ Nhật)
Đánh giá Phỏng vấn và đánh giá năng lực – đợt 3 Từ ngày 28/03/2026 đến ngày 24/04/2026 Ngày 03/05/2026 (Chủ Nhật)
Đánh giá Phỏng vấn và đánh giá năng lực – đợt 4 Từ ngày 25/04/2026 đến ngày 22/05/2026 Ngày 31/05/2026 (Chủ Nhật)
Đánh giá Phỏng vấn và đánh giá năng lực – đợt 5 (nếu có) Từ ngày 23/05/2026 đến ngày 13/06/2026 Ngày 16/06/2026 (Thứ Ba)

 

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi riêng

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7310601 Đổi mới và phát triển toàn cầu (Quốc tế học) – BGDI    
2 7310613 Nhật Bản học – BJS    
3 7480204 Khoa học & Kỹ thuật máy tính – BCSE    
4 7510301 Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn – ESCT    
5 7520114 Cơ điện tử thông minh và sản xuất theo phương thức Nhật Bản – EMJM    
6 7520216 Điều khiển thông minh và Tự động hóa – BICA    
7 7540118QTD Công nghệ Thực phẩm và sức khỏe – EFTH    
8 7580201 Kỹ thuật Xây dựng – ECE    
9 7620122QTD Nông nghiệp thông minh và bền vững – ESAS    
 
 

Điểm chuẩn các năm

1. Điểm chuẩn Đại học Việt Nhật - ĐHQGHN năm 2025 mới nhất

 

2. Điểm chuẩn, Đại học Việt Nhật - ĐHQGHN năm 2024 mới nhất

a. Điểm chuẩn Đại học Việt Nhật - Đại học Quốc gia Hà Nội 2024 theo Điểm thi THPT

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7310613 Nhật Bản học A01; D28; D01; D06; D14; D63; D78; D81 21  
2 7480204 Khoa học và Kỹ thuật máy tính A00; A01; D28; D07; D23; D08; D33 20.75  
3 7520114 Kỳ thuật cơ điện tử (Cơ điện tử thông minh và sản xuất theo phuơng thức Nhật Bản) A00; A01; D28; D07; D23; D01; D06 20  
4 7540118QTD Công nghệ thực phẩm và sức khỏe A00; B00; A01; D28; D01; D06 20  
5 7580201 Kỹ thuật xây dựng A00; A01; D28; D07; D23; D01; D06 20  
6 7620122 Nông nghiệp thông minh và bền vững A00; B00; A01; D28; D01; D06 20  

b. Điểm chuẩn Đại học Việt Nhật - Đại học Quốc gia Hà Nội 2024 theo Điểm ĐGNL HN

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7310613 Nhật Bản học   102  
2 7480204 Khoa học và Kỹ thuật máy tính   102  
3 7520114 Cơ điện tử thông minh và sản xuất theo phương thức Nhật Bản   100  
4 7540118QTD Công nghệ thực phẩm & sức khỏe   102  
5 7580201 Kỹ thuật xây dựng   100  
6 7620122 Nông nghiệp thông minh và bền vững   100  

c. Điểm chuẩn Đại học Việt Nhật - Đại học Quốc gia Hà Nội 2024 theo Điểm ĐGNL HCM

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7310613 Nhật Bản học   760  
2 7480204 Khoa học và Kỹ thuật máy tính   760  
3 7520114 Cơ điện tử thông minh và sản xuất theo phương thức Nhật Bản   760  
4 7540118QTD Công nghệ thực phẩm & sức khỏe   760  
5 7580201 Kỹ thuật xây dựng   760  
6 7620122 Nông nghiệp thông minh và bền vững   760  

d. Điểm chuẩn Đại học Việt Nhật - Đại học Quốc gia Hà Nội 2024 theo Chứng chỉ quốc tế

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7310613 Nhật Bản học   1200 CCQT SAT
2 7310613 Nhật Bản học   22 CCQT ACT
3 7480204 Khoa học và Kỹ thuật máy tính   1200 CCQT SAT
4 7480204 Khoa học và Kỹ thuật máy tính   22 CCQT ACT
5 7520114 Cơ điện tử thông minh và sản xuất theo phương thức Nhật Bản   1200 CCQT SAT
6 7520114 Cơ điện tử thông minh và sản xuất theo phương thức Nhật Bản   22 CCQT ACT
7 7540118QTD Công nghệ thực phẩm & sức khỏe   1200 CCQT SAT
8 7540118QTD Công nghệ thực phẩm & sức khỏe   22 CCQT ACT
9 7580201 Kỹ thuật xây dựng   22 CCQT ACT
10 7580201 Kỹ thuật xây dựng   1200 CCQT SAT
11 7620122 Nông nghiệp thông minh và bền vững   1200 CCQT SAT
12 7620122 Nông nghiệp thông minh và bền vững   22 CCQT ACT

e. Điểm chuẩn Đại học Việt Nhật - Đại học Quốc gia Hà Nội 2024 theo Điểm  riêng

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7310613 Nhật Bản học   60 Hồ sơ năng lực
2 7480204 Khoa học và Kỹ thuật máy tính   60 Hồ sơ năng lực
3 7520114 Cơ điện tử thông minh và sản xuất theo phương thức Nhật Bản   60 Hồ sơ năng lực
4 7540118QTD Công nghệ thực phẩm & sức khỏe   60 Hồ sơ năng lực
5 7580201 Kỹ thuật xây dựng   60 Hồ sơ năng lực
6 7620122 Nông nghiệp thông minh và bền vững   60 Hồ sơ năng lực
7 7620122 Nông nghiệp thông minh và bền vững   60 Hồ sơ năng lực

 

3. Điểm chuẩn, điểm trúng Đại học Việt Nhật - ĐHQGHN năm 2023 mới nhất

Trường Đại học Việt Nhật - ĐHQGHN chính thức công bố điểm chuẩn, trúng tuyển các ngành và chuyên nghành đào tạo hệ đại học chính quy năm 2023. Mời các bạn xem ngay thông tin điểm chuẩn các tổ hợp môn từng ngành chi tiết tại đây:

Điểm chuẩn vào trường Đại học Việt Nhật đã được thông báo đến các thí sinh. Điểm chuẩn của trường xét theo kết quả thi tốt nghiệp THPT từ 20 đến 22 điểm. Xem chi tiết điểm tất cả các ngành phía dưới.

Trường Đại học Việt Nhật thông báo điểm chuẩn 2023

TT

Ngành học

Điểm chuẩn

1

Nhật Bản học

22

2

Khoa học và Kỹ thuật máy tính

21

3

Kỹ thuật xây dựng

20

4

Kỹ thuật cơ điện tử

20

5

Nông nghiệp thông minh và bền vững

20

6

Công nghệ thực phẩm và sức khỏe

20

4. Điểm chuẩn, điểm trúng Đại học Việt Nhật - ĐHQGHN năm 2022

Tên ngành

Năm 2022

Nhật Bản học

21,5

Khoa học và
Kĩ thuật máy tính

20,6

Kỹ thuật xây dựng

20

Nông nghiệp thông minh và bền vững

20

Ghi chú: Điểm thi môn ngoại ngữ (tiếng Anh/Nhật) trong kì thi THPT đạt từ 6 trở lên hoặc kết quả học tập môn ngoại ngữ từng kỳ đạt từ 7.0 trở lên hoặc sử dụng các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế tương đương..

Học phí

A. Học phí Đại học Việt Nhật - Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2025 - 2026

Học phí Đại học Việt Nhật (VJU) – Đại học Quốc gia Hà Nội năm học 2025-2026 dự kiến vẫn giữ mức như năm học 2024-2025, với hai mức: 58.000.000 đồng/năm và 25.000.000 đồng/năm, thu theo học kỳ (mỗi năm có hai học kỳ). 

Chương trình đào tạo

STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp
1 7310601 Đổi mới và Phát triển toàn cầu – BGDI 100 Ưu TiênCCQT  
ĐT THPTKết HợpThi Riêng A01; D01; D07; D08; D09; D10; D14; D15; X78; X25
ĐGNL HN Q00
2 7310613 Nhật Bản học – BJS 120 Ưu TiênCCQT  
ĐT THPTKết HợpThi Riêng A01; D28; D01; D06; D14; D63; D15; D43; C00; X70; X74; X78; X98
ĐGNL HN Q00
3 7480204 Khoa học & Kỹ thuật máy tính – BCSE 150 Ưu TiênCCQT  
ĐT THPTKết HợpThi Riêng A00; A01; D28; D01; D06; C01; X06; X02; D07; D23; C02; X26; X46
ĐGNL HN Q00
4 7510301 Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn – ESCT 100 CCQTƯu Tiên  
ĐT THPTKết HợpThi Riêng A00; A01; D28; C01; X06; X02; D07; D23; C02; X26; X46; A02
ĐGNL HN Q00
5 7520114 Cơ điện tử thông minh và sản xuất theo phương thức Nhật Bản – EMJM 55 Ưu TiênCCQT  
ĐT THPTKết HợpThi Riêng A00; A01; D28; D01; D06; C01; X06; X02; D07; D23; C02; X26; X46
ĐGNL HN Q00
6 7520216 Điều khiển thông minh và Tự động hóa – BICA 100 Ưu TiênCCQT  
ĐT THPTKết HợpThi Riêng A00; A01; D28; D01; D06; C01; X06; X02; D07; D23; C02; X26; X46
ĐGNL HN Q00
7 7540118 QTD Công nghệ Thực phẩm và sức khỏe – EFTH 55 Ưu TiênCCQT  
ĐT THPTKết HợpThi Riêng A00; A01; D28; D01; D06; B00; D07; D23; X12; X16; C02; X04; D33; D08
ĐGNL HN Q00
8 7580201 Kỹ thuật Xây dựng – ECE 50 Ưu TiênCCQT  
ĐT THPTKết HợpThi Riêng A00; A01; D28; D01; D06; C01; X06; X02; D07; D23; C02; X26; X46
ĐGNL HN Q00
9 7620122 QTD Nông nghiệp thông minh và bền vững – ESAS 20 Ưu TiênCCQT  
ĐT THPTKết HợpThi Riêng A00; A01; D28; D01; D06; C02; D07; D23; D10; D18; B00; D08; D33
ĐGNL HN Q00

Một số hình ảnh

 

Fanpage trường

Xem vị trí trên bản đồ