Đề án tuyển sinh Học viện An ninh Nhân dân
Video giới thiệu Học viện An ninh Nhân dân
Giới thiệu
- Tên trường: Học viện An ninh nhân dân
- Tên tiếng Anh: People,s Security Academy (PSA)
- Mã trường: ANH
- Hệ đào tạo: Đại học Sau đại học
- Loại trường: Quân sự
- Địa chỉ: 125 Trần Phú, Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội
- SĐT: 0692345898 – 0692345555
- Email: congttdt.c500@gmail.com chucdvhvan@gmail.com
- Website: https://hvannd.edu.vn/
- Facebook: www.facebook.com/T31.HVANND/
Thông tin tuyển sinh
1. Đào tạo trình độ đại học tại Học viện An ninh nhân dân dân
Tổng chỉ tiêu tuyển sinh: 400 chỉ tiêu, trong đó:
- Nhóm ngành Nghiệp vụ An ninh: 250 chỉ tiêu (Nam: 225; Nữ: 25), địa bàn tuyển sinh Phía Bắc (từ thành phố Huế trở ra).
- Ngành An toàn thông tin/An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao: 150 chỉ tiêu; trong đó dành tối đa 50 chỉ tiêu Nam để gửi đào tạo ở nước ngoài về lĩnh vực Công nghệ thông tin (xét chọn trong số thí sinh trúng tuyển nhập học vào trường), địa bàn tuyển sinh toàn quốc. Cụ thể:
|
Địa bàn tuyển sinh |
Chỉ tiêu |
||
|
Tổng |
Nam |
Nữ |
|
|
Phía Bắc (từ thành phố Huế trở ra) |
75 |
68 |
07 |
|
Phía Nam (từ thành phố Đà Nẵng trở vào) |
75 |
68 |
07 |
|
TỔNG CỘNG |
150 |
136 |
14 |
2. Hợp tác đào tạo trình độ đại học với Trường Công nghệ Thông tin và Truyền thông thuộc Đại học Bách khoa Hà Nội
- Chỉ tiêu tuyển sinh: 100 chỉ tiêu Nam, ngành Công nghệ thông tin, địa bàn tuyển sinh toàn quốc.
- Địa điểm đào tạo: Học viện An ninh nhân dân dân.
3. Thời gian tổ chức bài thi đánh giá:
Theo Kế hoạch của Bộ Công an.
III. Tuyển sinh 2026 (tuyển mới) đào tạo đại học văn bằng 2 nghiệp vụ công an, từ nguồn các thí sinh đã có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên
- Tổng chỉ tiêu tuyển sinh: 130 chỉ tiêu, trong đó:
+ Nhóm ngành Nghiệp vụ an ninh: 100 chỉ tiêu (Nam: 90; Nữ: 10), địa bàn tuyển sinh Phía Bắc (từ thành phố Huế trở ra).
+ Ngành An toàn thông tin: 30 chỉ tiêu (Nam: 27; Nữ: 03), địa bàn tuyển sinh toàn quốc.
- Thời gian tổ chức bài thi đánh giá: tháng 09 năm 2026.
IV. Xác định địa bàn tuyển sinh 2026 đối với chiến sĩ nghĩa vụ và học sinh Trường Văn hóa
- Chiến sĩ nghĩa vụ thuộc các đơn vị trực thuộc Bộ: căn cứ vào nơi đơn vị chiến sỹ nghĩa vụ đóng quân để xác định địa bàn tuyển sinh phía Bắc hoặc phía Nam khi thí sinh đăng ký dự tuyển, xét tuyển vào Học viện An ninh nhân dân.
- Học sinh Trường Văn hóa: căn cứ vào nơi Công an địa phương (trước đây) sơ tuyển cử đi đào tạo tại Trường Văn hóa để xác định địa bàn tuyển sinh phía Bắc hoặc phía Nam khi thí sinh đăng ký dự tuyển, xét tuyển vào Học viện An ninh nhân dân.
Sau khi Bộ Công an có thông báo và hướng dẫn thông tin tuyển sinh bổ sung, Học viện An ninh nhân dân sẽ thông báo và cập nhật trong Thông tin tuyển sinh bổ sung và công bố đăng tải trên trang điện tử của Học viện tại địa chỉ: https://hvannd.edu.vn./.
Điểm chuẩn các năm
A. Điểm chuẩn Học viện an ninh nhân dân năm 2025 mới nhất
1. Điểm chuẩn theo các phương thức
Điểm xét tuyển Phương thức 2, Phương thức 3 thực hiện theo Hướng dẫn số 18/HD-BCA-X02 ngày 26/3/2025 của Bộ Công an về hướng dẫn tuyển sinh Công an nhân dân năm 2025; Công văn số 2622/X02-P2 ngày 26/06/2025 của Cục Đào tạo - Bộ Công an về hướng dẫn bổ sung tuyển sinh CAND năm 2025; Công văn số 3172/X02-P2 ngày 23/7/2025 của Cục Đào tạo - Bộ Công an về công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, quy đổi điểm xét tuyển tuyển sinh CAND năm 2025 (trường hợp thí sinh dự tuyển nhiều phương thức thì tổ chức xét tuyển như sau: lấy điểm cao nhất của thí sinh giữa Phương thức 2 và Phương thức 3).
Điểm trúng tuyển đối với từng nhóm ngành/ngành như sau:
2. Quy đổi điểm Học viện An ninh Nhân dân 2025
a) Quy đổi điểm xét tuyển Phương thức 2
Điểm xét tuyển là tổng điểm Bài thi đánh giá của Bộ Công an (chiếm tỉ lệ 75%) được quy về thang điểm 30 và điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế được quy về thang điểm 30 (chiếm tỉ lệ 25%), làm tròn đến 02 chữ số thập phân, cộng với điểm cộng. Trong đó điểm cộng là tổng điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng theo Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo, điểm thưởng theo quy định của Bộ Công an, điểm chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế được quy đổi tương đương theo thang điểm IELTS.
Công thức tính như sau:
ĐXT = BTBCA*3/4 + TA*1/4 + ĐC.
Trong đó:
+ ĐXT: điểm xét tuyển
+ BTBCA: điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an quy về thang điểm 30
+ TA: điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế quy về thang điểm 30
+ ĐC: điểm cộng và được tính theo công thức ĐC = CC*1/3+ ĐT + KV + Đth
+ CC: điểm chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế quy về thang điểm IELTS theo biên độ cao nhất của bảng quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế.
+ ĐT: điểm ưu tiên đối tượng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
+ KV: điểm ưu tiên khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
+ Đth: điểm thưởng đối với thí sinh đạt giải quốc gia, quốc tế
- Trường hợp thí sinh có tổng điểm chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế và điểm thưởng (CC*1/3 + Đth) trên 3 điểm thì được tính tối đa là 3 điểm. Trường hợp thí sinh đạt tổng điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an (chiếm tỉ lệ 75%) được quy về thang điểm 30 và điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế được quy về thhang điểm 30 (chiếm tỉ lệ 25%), làm tròn đến 02 chữ số thập phân từ 22,5 điểm trở lên, điểm cộng của thí sinh (CC*1/3 + ĐT + KV + Đth) được xác định như sau:
ĐC = [(30 – tổng điểm đạt được)/7,5] x (CC*1/3 + ĐT + KV + Đth)
b) Điểm xét tuyển phương thức 3
Điểm xét tuyển là tổng điểm của 03 môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND (chiếm tỉ lệ 40%) và điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an được quy về thang điểm 30 (chiếm tỉ lệ 60%) làm tròn đến 02 chữ số thập phân, cộng với điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo, điểm thưởng theo quy định của Bộ Công an.
Công thức tính như sau:
ĐXT = (M1+M2+M3)*2/5+BTBCA*3/5+ĐC
Trong đó:
+ ĐXT: điểm xét tuyển
+ M1, M2, M3: điểm 03 môn thuộc tổ hợp môn xét tuyển vào trường CAND
+ BTBCA: điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an
+ ĐC: điểm cộng
Điểm cộng của thí sinh được xác định là tổng điểm ưu tiên khu vực, điểm ưu tiên đối tượng và điểm thưởng quy định của Bộ Công an, theo công thức: ĐC = ĐT + KV + Đth. Trong đó: ĐC là điểm cộng, ĐT là điểm ưu tiên đối tượng, KV là điểm ưu tiên khu vực, Đth là điểm thưởng. Trường hợp thí sinh đạt tổng điểm của 03 (ba) môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND (chiếm tỉ lệ 40%) và điểm Bài thi đánh giá của Bộ Công an được quy về thang điểm 30 (chiếm tỉ lệ 60%) làm tròn đến 02 chữ số thập phân từ 22,5 điểm trở lên, điểm cộng của thí sinh được xác định như sau:
ĐC = [(30 - tổng điểm đạt được)/7,5] x (ĐT + KV + Đth)
(Theo quy định Bộ Công an)
c) Điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế
Đối với chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế khác được quy về thang điểm IELTS cao nhất theo bảng quy đổi dưới dây:

Lưu ý: Học viện An ninh nhân dân chỉ chấp nhận các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế được nộp về Học viện đúng quy định và thời hạn theo hướng dẫn của Bộ Công an.
B. Điểm chuẩn Học viện an ninh nhân dân năm 2024 mới nhất
1. Điểm chuẩn Học viện an ninh nhân dân 2024 theo Điểm thi THPT
Học viện An ninh nhân dân thông báo về điểm trúng tuyển Khóa 56 đại học chính quy tuyển mới năm 2024 đối với công dân tốt nghiệp trung học phổ thông như sau:
Điểm trúng tuyển gồm tổng điểm của 03 môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND (chiếm tỷ lệ 40%) và điểm bài thi đánh giá tuyển sinh của Bộ Công an được quy về thang điểm 30 (chiếm tỷ lệ 60%) làm tròn đến 02 chữ số thập phân cộng với điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng theo quy chế của Bộ GD&ĐT, điểm thưởng theo quy định của Bộ Công an.
- Đạt ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào của Học viện đã công bố tại Thông báo số 5047/TB-T01-QLĐT ngày 29/7/2024:
+ Đối với ngành Nghiệp vụ an ninh; An ninh mạng và phòng chống tội phạm sử dụng công nghệ cao và ngành Công nghệ thông tin: Tổng điểm thi 03 môn thi tốt nghiệp THPT thuộc tổ hợp đăng ký xét tuyển (tính theo thang điểm 100) và điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an (tính theo thang điểm 100) là 70 điểm (không có điểm liệt theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo, Bộ Công an).
+ Đối với ngành Y khoa (gửi đào tạo BQP): Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào từ điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2024 có mức điểm tối thiểu (không nhân hệ số, không có điểm cộng) của 03 môn thi là 22,5 điểm và điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an năm 2024 là 20 điểm theo thang điểm 100.
Điểm trúng tuyển với từng nhóm ngành như sau:
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7480201 | Ngành Công nghệ thông tin | A00; A01 | 18.69 | Đối với nam (Không tuyển nữ) |
| 2 | 7720101 | Ngành Y khoa (gửi đào tạo tại Học viện Quân y) | B00; A00 | 18.75 | Đối với Nam |
| 3 | 7720101 | Ngành Y khoa (gửi đào tạo tại Học viện Quân y) | B00; A00 | 20.85 | Đối với Nữ |
| 4 | 7860100 | Ngành Nghiệp vụ an ninh | A00; A01; C03; D01 | 21.6 | Nam, vùng 1, bài thi CA2; (tiêu chí phụ TS có tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển (tỉ lệ 40%) và điểm bài thi đánh giá của BCA (tỉ lệ 60%) cùng đạt mức điểm xét tuyển 21.60 điểm, chưa tính điểm ưu tiên) |
| 5 | 7860100 | Ngành Nghiệp vụ an ninh | A00; A01; C03; D01 | 21.43 | Nam, vùng 1, bài thi CA1 |
| 6 | 7860100 | Ngành Nghiệp vụ an ninh | A00; A01; C03; D01 | 22.1 | Nam, vùng 2, bài thi CA1 |
| 7 | 7860100 | Ngành Nghiệp vụ an ninh | A00; A01; C03; D01 | 21.87 | Nam, vùng 2, bài thi CA2 |
| 8 | 7860100 | Ngành Nghiệp vụ an ninh | A00; A01; C03; D01 | 22.02 | Nam, vùng 3, bài thi CA1 |
| 9 | 7860100 | Ngành Nghiệp vụ an ninh | A00; A01; C03; D01 | 22.29 | Nam, vùng 3, bài thi CA2 |
| 10 | 7860100 | Ngành Nghiệp vụ an ninh | A00; A01; C03; D01 | 21.49 | Nam, vùng 8, bài thi CA2 |
| 11 | 7860100 | Ngành Nghiệp vụ an ninh | A00; A01; C03; D01 | 19.97 | Nam, vùng 8, bài thi CA1 |
| 12 | 7860100 | Ngành Nghiệp vụ an ninh | A00; A01; C03; D01 | 24.72 | Nữ, vùng 1, bài thi CA2 |
| 13 | 7860100 | Ngành Nghiệp vụ an ninh | A00; A01; C03; D01 | 24.21 | Nữ, vùng 1, bài thi CA1 |
| 14 | 7860100 | Ngành Nghiệp vụ an ninh | A00; A01; C03; D01 | 23.42 | Nữ, vùng 2, bài thi CA1 |
| 15 | 7860100 | Ngành Nghiệp vụ an ninh | A00; A01; C03; D01 | 24.2 | Nữ, vùng 2, bài thi CA2 |
| 16 | 7860100 | Ngành Nghiệp vụ an ninh | A00; A01; C03; D01 | 25.42 | Nữ, vùng 3, bài thi CA2 |
| 17 | 7860100 | Ngành Nghiệp vụ an ninh | A00; A01; C03; D01 | 23.35 | Nữ, vùng 3, bài thi CA1 |
| 18 | 7860100 | Ngành Nghiệp vụ an ninh | A00; A01; C03; D01 | 17.5 | Nữ, vùng 8, bài thi CA2 |
| 19 | 7860114 | Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao | A00; A01 | 21.17 | Nam, phía Bắc |
| 20 | 7860114 | Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao | A00; A01 | 19.39 | Nam, phía Nam |
| 21 | 7860114 | Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao | A00; A01 | 23.5 | Nữ, phía Bắc |
| 22 | 7860114 | Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao | A00; A01 | 20.71 | Nữ, phía Nam |
2. Điểm sàn Học viện An ninh nhân dân 2024
Bộ Công an công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào năm 2024 các trường: Học viện an ninh nhân dân, Học viện Cảnh sát Nhân dân, Học viện Chính trị CAND, Trường Đại học ANND, Trường Đại học CSND, Trường Đại học PCCC, Trường Đại học Kỹ thuật-Hậu cần CAND và Học viện quốc tế.
Hiện nay, Học viện An ninh nhân dân đã công bố kết quả trúng tuyển kì thi tháng 6/2024 và thời gian nhập học cho các thí sinh trúng tuyển.
Nhóm ngành Nghiệp vụ An ninh (7860100)
| TT | Đối tượng | Điểm trúng tuyển | Ghi chú |
| 1 | Nam | 21,60 | |
| 2 | Nữ | 26,48 |
Ngành An toàn thông tin (7480202)
| TT | Đối tượng | Điểm trúng tuyển | Ghi chú |
| 1 | Nam | 15,00 | |
| 2 | Nữ | 24,00 |
Về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào trình độ đại học, đối với ngành Y khoa, mã ngành 7720101 của Học viện An ninh nhân dân: Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào từ điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2024 (không nhân hệ số, không có điểm cộng) của 3 môn thi là 22,5 điểm và điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an năm 2024 là 20 điểm theo thang điểm 100.
Đối với các ngành còn lại của Học viện ANND, các ngành tuyển sinh của Học viện CSND, Học viện Chính trị CAND, Trường Đại học ANND, Trường Đại học CSND, Trường Đại học PCCC, Trường Đại học Kỹ thuật-Hậu cần CAND và Học viện quốc tế: Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào đối với trình độ đại học chính quy tuyển mới là 70 điểm, gồm tổng điểm thi 3 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2024 thuộc tổ hợp xét tuyển vào các trường CAND (theo thang điểm 100) và điểm thi bài thi đánh giá của Bộ Công an (theo thang điểm 100), không có điểm liệt theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công an với công thức tính như sau:
Ngưỡng đảm bảo = (M1+M2+M3) *10/3+BTBCA, trong đó:
+M1, M2, M3 là điểm 3 môn thuộc tổ hợp môn xét tuyển vào trường CAND, điểm trên được quy về thang điểm 100.
+BTBCA là điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an được tính theo thang điểm 100.

Về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với trình độ trung cấp chính quy tuyển mới từ điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2024 (không nhân hệ số, không có điểm cộng) của 3 môn thi thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND là 10 điểm, không có điểm liệt theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
C. Điểm chuẩn Học viện an ninh nhân dân năm 2023 mới nhất
I. ĐIỂM TRÚNG TUYỂN
Điểm trúng tuyển gồm tổng điểm của 03 môn thi tốt nghiệp THPT thuộc tổ hợp đủ điều kiện dự tuyển có điểm cao nhất của thí sinh (chiếm tỷ lệ 40%) và điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an được quy về thang điểm 30 (chiếm tỷ lệ 60%) làm tròn đến 02 chữ số thập phân cộng với điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng theo quy chế của Bộ GD&ĐT, điểm thưởng theo quy định của Bộ Công an.
Điểm trúng tuyển đối với từng nhóm ngành/ngành như sau:
1. Nhóm ngành Nghiệp vụ An ninh (7860100)
|
TT |
Vùng tuyển sinh |
ĐỐI TƯỢNG |
|
|
Nam |
Nữ |
||
|
1 |
Vùng 1 |
21.00 |
24.14 |
|
2 |
Vùng 2 |
21.58 (Tiêu chí phụ đối với thí sinh có điểm xét tuyển bằng với mức điểm trúng tuyển: Tổng điểm của 03 môn thuộc tổ hợp xét tuyển (chiếm tỷ lệ 40%) và điểm bài thi Bộ Công an (chiếm tỷ lệ 60%) được quy về thang điểm 30 làm tròn đến 02 chữ số thập phân (không cộng điểm ưu tiên) đạt 21.58 điểm) |
23.67 |
|
3 |
Vùng 3 |
20.66 |
24.19 |
|
4 |
Vùng 8 |
19.98 (Tiêu chí phụ đối với thí sinh có điểm xét tuyển bằng với mức điểm trúng tuyển: Thí sinh có điểm bài thi đánh giá đạt 54.00 điểm) |
19.37 |
2. Ngành An toàn thông tin (7480202)
|
TT |
Vùng tuyển sinh |
ĐỐI TƯỢNG |
|
|
Nam |
Nữ |
||
|
1 |
Miền Bắc |
19.95 |
21.93 |
|
2 |
Miền Nam |
17.61 |
21.08 |
3. Ngành Y khoa (gửi đào tạo tại Học viện Quân y - 7720101)
|
TT |
Vùng tuyển sinh |
Nam |
Ghi chú |
|
1 |
Miền Bắc |
Điểm xét tuyển từ 14.73 và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT (không nhân hệ số, không tính điểm ưu tiên) từ 22.5 điểm |
Không tuyển thí sinh nữ |
|
2 |
Miền Nam |
Điểm xét tuyển từ 14.85 và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT (không nhân hệ số, không tính điểm ưu tiên) từ 22.5 điểm |
II. TRA CỨU KẾT QUẢ TRÚNG TUYỂN VÀ XÁC NHẬN NHẬP HỌC
1. Tra cứu kết quả trúng tuyển
Thí sinh có thể tra cứu kết quả trúng tuyển theo số báo danh, số căn cước công dân trên Cổng thông tin điện tử của Học viện An ninh nhân dân hoặc tại Công an các đơn vị, địa phương nơi sơ tuyển (có danh sách kèm theo Thông báo này).
2. Xác nhận nhập học
- Để xác nhận nhập học, thí trúng tuyển nộp bản chính Giấy chứng nhận kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2023 tại Công an đơn vị, địa phương nơi sơ tuyển trước 17h00 ngày 28/8/2023 và xác nhận nhập học vào Học viện An ninh nhân dân trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong thời gian từ 24/8-04/9/2023 (đối với thí sinh trúng tuyển theo Phương thức 2, Phương thức 3).
- Đề nghị các Ban tuyển sinh Công an đơn vị, địa phương tiếp nhận bản chính giấy trên để đưa vào hồ sơ nhập học cho thí sinh sơ tuyển tại đơn vị mình; thông báo bằng văn bản cho Học viện An ninh nhân dân trước 17h00 ngày 30/8/2023 để tổng hợp số liệu, công bố số thí sinh xác nhận nhập học, phục vụ lọc ảo theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Quá trình xác nhận nhập học, nếu có vướng mắc đề nghị thí sinh liên hệ với Công an đơn vị, địa phương nơi sơ tuyển hoặc Phòng Quản lý đào tạo và bồi dưỡng nâng cao, Học viện An ninh nhân dân (số điện thoại: 06923.45542).
D. Điểm chuẩn Học viện an ninh nhân dân năm 2019 – 2022
|
Ngành |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
||||
|
Nam |
Nữ |
Nam |
Nữ |
Nam |
Nữ |
Nam |
Nữ |
|
|
Nhóm ngành Nghiệp vụ An ninh |
- Phía Bắc: + 25 (A01) + 23,32 (C03) + 22,35 (D01) - Phía Nam + 21,42 (A01) + 22,95 (C03) + 20,55 (D01) |
- Phía Bắc: + 26,65 (A01) + 26,64 (C03) + 25,90 (D01) - Phía Nam: + 26,24 (A01) + 25,68 (C03) + 26,05 (D01)
|
A01: 21,54 C03: 20,66 D01: 21,78 |
A01: 27,7 C03: 28,1 D01: 28,18 |
- Địa bàn 1: + A00: 26,20 + A01: 27,24 + C03: 26,66 + D01: 27,56 - Địa bàn 2: + A00: 26,51 + A01: 26.73 (Tiêu chí phụ: xét 01 thí sinh có điểm xét tuyển đạt 26.73 và Toán đạt 9.2 điểm) + C03: 27,08 + D01: 26.49 (Tiêu chí phụ: xét 01 thí sinh không cộng điểm ưu tiên đối tượng, khu vực đạt 26.49 điểm) - Địa bàn 3: + A00: 26,15 + A01: 26,34 + C03: 27,20 + D01:26,08 - Địa bàn 8: + A00: 22,88 + A01: 21,96 + C03: 20,25 + D01: Không có chỉ tiêu
|
- Địa bàn 1: + A00: 27,81 + A01: 29,99 + C03: 28,55 + D01:29,26 - Địa bàn 2: + A00: 28,01 + A01: 29,84 + C03: 28,69 + D01: 29,30 - Địa bàn 3: + A00: 226,09 + A01: 28,16 + C03: 28,41 + D01: 28,20 |
- Địa bàn 1: + A00: 19,03 + A01: 19,62 + C03: 20,53 + D01: 20,33 - Địa bàn 2: + A00: 21,61 (Tiêu chí phụ: Thí sinh có tổng điểm của 03 môn thuộc tổ hợp xét tuyển (chiếm tỷ lệ 40%) và điểm bài thi Bộ Công an (chiếm tỷ lệ 60%) được quy về thang điểm 30 làm tròn đến 02 chữ số thập phân (không tính điểm ưu tiên, điểm thưởng) đạt 21.11đ) + A01: 22,39 + C03: 21,84 + D01: 21,89 - Địa bàn 3: + A00: 20,06 + A01: 20,92 + C03: 21,63 + D01: 20,96 - Địa bàn 8: + A00: 19,12 + A01: 19,47 + C03: 20,24 + D01: 18,3
|
- Địa bàn 1: + A00: 23,88 + A01: 25,66 + C03: 24,92 + D01: 25,30 - Địa bàn 2: + A00: 24,69 + A01: 23,16 + C03: 24,56 + D01: 22,44 - Địa bàn 3: + A00: 22,13 + A01: 24,94 + C03: 25,30 + D01: 24,64 - Địa bàn 8: + A00: + A01: + C03: + D01:
|
|
An toàn thông tin |
- Phía Bắc: + 26,72 (A00) + 24,75 (A01) - Phía Nam: + 24,64 (A00) + 21,28 (A01) |
Không tuyển nữ |
- Phía Bắc: + A00: 28,03 + A01: 23,46 - Phía Nam: + A01: 27,45 + A01: 23,65 |
|
- Phía Bắc: + A00: 227,21 + A01: 26,58 - Phía Nam: + A00: 23,14 + A01: 24,86
|
- Phía Bắc: + A00: 27,28 + A01: 29,39 - Phía Nam: + A00: 24,94 + A01: 26,80 |
- Phía Bắc: + A00: 21,84 + A01: 17,94 - Phía Nam: + A00: 18,89 + A01: 17,67 |
- Phía Bắc: + A00: 21,85 + A01: 23,26 - Phía Nam: + A00: 21,22 + A01: 22,00 |
|
Y khoa (Gửi đào tạo tại Học viện Quân y) |
19,79 |
Không tuyển nữ |
25,75 |
Không tuyển nữ |
- Phía Bắc: 24,45 - Phía Nam: 23,05 |
Không tuyển nữ |
- Phía Bắc: 15,64 - Phía Nam: 15,10 |
Không tuyển nữ |
Học phí
- Theo khoản 19 Điều 15 Nghị định 81/2021/NĐ-CP của Chính phủ thì: Người học các ngành, nghề chuyên môn đặc thù đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp. Các ngành, nghề chuyên môn đặc thù do Thủ tướng Chính phủ quy định.
- Dựa trên quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo và Bộ Công an thì sinh viên theo học tại Học Viện An ninh nhân dân không phải đóng học phí.
Chương trình đào tạo
|
TT |
Ngành đào tạo/Địa bàn tuyển sinh |
Tổng chỉ tiêu |
Chỉ tiêu theo Phương thức 1 |
Chỉ tiêu theo Phương thức 2 |
Chỉ tiêu theo Phương thức 3 |
Tổ hợp xét tuyển theo Phương thức 3 |
Mã bài thi đánh giá của Bộ Công an sử dụng để xét tuyển |
|
1 |
Nhóm ngành nghiệp vụ An ninh |
350 |
|
|
|
A00, A01, C03, D01 |
CA1, CA2 |
|
|
- Địa bàn 1 |
130 |
Nam: 11; Nữ: 02 |
Nam: 11; Nữ: 02 |
Nam: 95; Nữ: 9 |
|
|
|
|
- Địa bàn 2 |
110 |
Nam: 09; Nữ: 01 |
Nam: 10; Nữ: 02 |
Nam: 80; Nữ: 08 |
|
|
|
|
- Địa bàn 3 |
90 |
Nam: 07; Nữ: 01 |
Nam: 08; Nữ: 02 |
Nam: 66; Nữ: 06 |
|
|
|
|
- Địa bàn 8 |
20 |
|
Nam: 04 |
Nam:16 |
|
|
|
2 |
Ngành An toàn thông tin |
50 |
|
|
|
A00, A01 |
CA1 |
|
|
- Phía Bắc |
25 |
Nam: 05 |
|
Nam: 18; Nữ: 02 |
|
|
|
|
- Phía Nam |
25 |
Nam: 05 |
|
Nam: 18; Nữ: 02 |
|
|
|
3 |
Y khoa (gửi đào tạo tại HV Quân y) |
50 |
|
|
|
B00 |
CA1 |
|
|
- Phía Bắc |
25 |
Nam: 05 |
|
Nam: 20 |
|
|
|
|
- Phía Nam |
25 |
Nam: 05 |
|
Nam: 20 |
|
|
Fanpage trường

