20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 10 Unit 5. Ambition - Reading and Writing - Friends Global có đáp án
62 người thi tuần này 4.6 84 lượt thi 20 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 10 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 10 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 10 iLearn Smart World có đáp án
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 10 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 10 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 10 iLearn Smart World có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 10 Friends Global có đáp án - Part 5: Speaking and writing
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 10 Friends Global có đáp án - Part 4: Reading
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Read the passage carefully and choose the correct answers.
The popular image of student life is of young people with few responsibilities enjoying themselves and (1) _____ very little work. This is often not true. Many older people now study at college or university, sometimes (2) _____ a part-time basis while having a job and looking after a family. These students are often highly motivated and work very hard.
Younger students are often thought to be lazy and careless about money (3) _____ this situation is changing. In Britain reduced government support for higher education means that students can no longer rely on having their expenses paid for them. Formerly, students received a grant towards their living expenses. Now most can only get a loan (4) _____ has to be paid back. Since 1999 they have paid over £1,000 towards tuition fees and this amount will increase up to a maximum of £3,000. In the US students already have to pay for tuition and room and board.
Many get a financial aid package which may include grants, scholarships and loans. The fear of having large debts places (5) _____ pressure on students and many take part-time jobs during the term and work full-time in the vacations.
Câu 1/20
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: D
A. carrying (v): khuôn vác
B. producing (v): sản xuất
C. making (v): tạo ra
D. doing (v): làm
The popular image of student life is of young people with few responsibilities enjoying themselves and (1) _____ very little work.
Dịch nghĩa: Hình ảnh phổ biến về cuộc sống sinh viên là những con người trẻ tuổi, có ít trách nhiệm với bản thân và làm rất ít việc.
Câu 2/20
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: D
A. with: với
B. for: cho
C. at: ở, tại
D. on: trên
Many older people now study at college or university, sometimes (2) _____ a part-time basis while having a job and looking after a family.
Dịch nghĩa: Nhiều người lớn tuổi hiện nay theo học cao đẳng hoặc đại học, đôi khi trên cơ sở bán thời gian trong khi có một công việc và chăm sóc một gia đình.
Câu 3/20
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: D
A. and: và
B. or: hoặc
C. so: vì vậy
D. but: nhưng
Younger students are often thought to be lazy and careless about money (3) _____ this situation is changing.
Dịch nghĩa: Những sinh viên trẻ hơn thường được cho là lười biếng và bất cẩn về tiền bạc nhưng tình trạng này đang thay đổi.
Câu 4/20
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: C
Đại từ quan hệ “which” làm chủ từ hoặc túc từ trong mệnh đề quan hệ, thay thế cho danh từ chỉ vật
Cấu trúc: ….N (thing) + WHICH + V + O ….
N (thing) + WHICH + S + V
Now most can only get a loan which has to be paid back.
Dịch nghĩa: Bây giờ, hầu hết chỉ có thể nhận được một khoản vay và khoản vay đó phải được hoàn trả.
Câu 5/20
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: A
A. considerable (adj): đáng kể
B. generous (adj): hào phóng
C. magnificent (adj): tráng lệ
D. considerate (adj): ân cần
The fear of having large debts places (5) _____ pressure on students and many take part-time jobs during the term and work full-time in the vacations.
Dịch nghĩa: Nỗi sợ có những khoản nợ lớn gây áp lực đáng kể cho sinh viên và nhiều người phải làm việc bán thời gian trong học kỳ và làm việc toàn thời gian trong các kỳ nghỉ.
Dịch bài đọc:
Hình ảnh phổ biến về cuộc sống sinh viên là những con người trẻ tuổi, có ít trách nhiệm với bản thân và làm rất ít việc. Điều này thường không đúng. Nhiều người lớn tuổi hiện nay theo học cao đẳng hoặc đại học, đôi khi trên cơ sở bán thời gian trong khi có một công việc và chăm sóc một gia đình. Những sinh viên này thường có động lực cao và làm việc rất chăm chỉ.
Những sinh viên trẻ hơn thường được cho là lười biếng và bất cẩn về tiền bạc nhưng tình trạng này đang thay đổi. Ở Anh, việc giảm sự hỗ trợ của chính phủ cho giáo dục đại học có nghĩa là sinh viên không còn có thể dựa vào việc chi trả chi phí cho họ. Trước đây, sinh viên nhận được một khoản trợ cấp cho chi phí sinh hoạt của họ. Bây giờ, hầu hết chỉ có thể nhận được một khoản vay và phải được trả lại. Kể từ năm 1999, họ đã trả hơn 1.000 bảng cho học phí và số tiền này sẽ tăng lên đến một con số tối đa là 3.000 bảng. Ở Mỹ, sinh viên phải trả tiền học phí và tiền phòng.
Nhiều người nhận được gói hỗ trợ tài chính có thể bao gồm các khoản trợ cấp, học bổng và các khoản vay. Nỗi sợ có những khoản nợ lớn gây áp lực đáng kể cho sinh viên và nhiều người phải làm việc bán thời gian trong học kỳ và làm việc toàn thời gian trong các kỳ nghỉ.
Đoạn văn 2
Read the passage carefully and choose the correct answers.
Martin Luther King, Jr., is well- known for his work in civil rights and for his many famous speeches, among which is his moving “ I have a dream” speech. But fewer people know much about King’s childhood. M.L., as he was called, was born in 1929 in Atlanta, Georgia, at the home of his maternal grandfather. M.L.’s grandfather purchased their home on Auburn Avenue in 1909, twenty years before M.L. was born. His grandfather allowed the house to be used as a meeting place for a number of organizations dedicated to the education and social advancement of blacks. M.L. grew up in the atmosphere, with his home being used as a community gathering place, and was no doubt influenced by it.
M.L.'s childhood was not especially eventful. His father was a minister and his mother was a musician. He was the second of three children, and he attended all- black schools in a black neighborhood. The neighborhood was not poor, however. Auburn Avenue was the main artery through a prosperous neighborhood that had come to symbolize achievement for Atlanta's black people. It was an area of banks, insurance companies, builders, jewelers, tailors, doctors, lawyers, and other black-owner black-operated businesses and services. Even in the face of Atlanta's segregation, the district thrived. Dr. King never forgot the community spirit he had known as a child, nor did he forget the racial prejudice that was a seemingly insurmountable barrier that kept black Atlantans from mingling with whites.
Câu 6/20
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa: Đoạn văn chủ yếu về vấn đề gì?
A. Định kiến tồn tại ở Atlanta
B. Hàng xóm nơi mà King lớn lên
C. Tuổi thơ của Martin Luther King
D. Ông của Martin Luther King
Bài viết tập trung về tuổi thơ của Martin Luther King, đoạn 1 nói về bối cảnh gia đình, đoạn 2 nói về bối cảnh xã hội của ông. Đáp án A và D quá chi tiết, không thể là nội dung bao quát toàn bài. Đáp án B thì quá chung chung.
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: A
Từ “it” ở đoạn số 2 ám chỉ_______
A. Khu lân cận
B. Sự tách biệt
C. Thành tựu
D. Những dịch vụ
Dẫn chứng: The neighborhood was not poor, however. Auburn Avenue was the main artery through a prosperous neighborhood that had come to symbolize achievement for Atlanta's black people. It was an area of banks, insurance companies, builders, jewelers, tailors, doctors, lawyers,
Dịch nghĩa: Tuy nhiên, khu lân cận, không phải là vùng nghèo khó. Đại lộ Auburn là đường giao thông chính thông qua một khu phố thịnh vượng đã trở thành tượng trưng cho thành tích của những người da đen ở Atlanta. Đó là một khu vực của các ngân hàng, công ty bảo hiểm, nhà xây dựng, thợ kim hoàn, thợ may, bác sĩ, luật sư.
=> It" thay cho Auburn Avenue (the prosperous neighborhood)
Câu 8/20
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: A
Từ “thợ may” ở đoạn số 2 miêu tả những người gắn liền với việc kinh doanh nào sau đây?
A. May mặc
B. Đóng giày
C. Đóng sách
D. Xếp hoa
→ Đáp án A
Câu 9/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 12/20 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.