20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 10 Unit 8. Science - Reading and Writing - Friends Global có đáp án
114 người thi tuần này 4.6 179 lượt thi 20 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 10 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 10 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 10 iLearn Smart World có đáp án
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 10 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 10 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 10 iLearn Smart World có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 10 Friends Global có đáp án - Part 5: Speaking and writing
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 10 Friends Global có đáp án - Part 4: Reading
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Read the passage carefully and choose the correct answers.
For a time, the Hubble telescope was the brunt of jokes and subject to the wrath of those who believed the U.S. government had spent too much money on space projects that served no valid purpose. The Hubble was sent into orbit with a satellite by the Space Shuttle Discovery in 1990 amid huge hype and expectation. Yet after it was in position, it simply did not work, because the primary mirror was misshapen. It was not until 1993 that the crew of the Shuttle Endeavour arrived like roadside mechanics, opened the hatch that was installed for the purpose, and replaced the defective mirror with a good one.
Suddenly, all that had originally been expected came true. The Hubble telescope was indeed the “window on the universe,” as it had originally been dubbed. When you look deep into space, you are actually looking back through time, because even though light travels at 186,000 miles a second, it requires time to get from one place to another. In fact, it is said that in some cases, the Hubble telescope is looking back eleven billion years to see galaxies already forming. The distant galaxies are speeding away from Earth, some traveling at the speed of light.
Hubble has viewed exploding stars such as the Eta Carinae, which clearly displayed clouds of gas and dust billowing outward from its poles at 1.5 million miles an hour. Prior to Hubble, it was visible from traditional telescopes on earth, but its details were not ascertainable. But now, the evidence of the explosion is obvious. The star still burns five million times brighter than the sun and illuminates clouds from the inside.
Hubble has also provided a close look at black holes, which are described as cosmic drains. Gas and dust swirl around the drain and are slowly sucked in by the incredible gravity. It has also looked into an area that looked empty to the naked eye and, within a region the size of a grain of sand, located layer upon layer of galaxies, with each galaxy consisting of billions of stars.
The Hubble telescope was named after Edwin Hubble, a 1920s astronomer who developed a formula that expresses the proportional relationship of distances between clusters of galaxies and the speeds at which they travel. Astronomers use stars known as Cepheid variables to measure distances in space. These stars dim and brighten from time to time, and they are photographed over time and charted. All the discoveries made by Hubble have allowed astronomers to learn more about the formation of early galaxies.
Câu 1/20
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: D
Tác giả cho rằng không phải lúc nào Hubble cũng phổ biến vì?
A. Nó đắt hơn hầu hết các loại tàu con thoi khác.
B. Nhiều người tin rằng du hành vũ trụ chỉ tốn thời gian.
C. Con người sợ thứ mình có thể tìm được.
D. Nó gặp sai sót nhiều trong không gian trong 3 năm đầu.
Dẫn chứng: Yet after it was in position, it simply did not work, because the primary mirror was misshapen. It was not until 1993 that the crew of Shuttle Endeavour arrived like roadside mechanics, opened the hatch that was installed for the purpose, and replaced the defective mirror with a good one.
Dịch nghĩa: Nhưng sau khi được đưa vào hoạt động, nó lại không hiệu quả, vì gương chính bị tạo hình sai. Phải đến năm 1993, khi các thành viên của tàu Endeavour đến như thợ sửa máy bên lề đường, mở cửa tàu và thay gương hỏng bằng một cái gương mới, nó mới bình thường trở lại.
Câu 2/20
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: C
Từ “brunt” gần nghĩa với từ nào nhất?
the brunt of something: đối tượng chính (hứng chịu sự chỉ trích, nhạo báng hoặc đòn tấn công...)
A. expense (n): chi phí
B. unhappiness (n): sự không vui
C. subject (n): chủ đề
D. contentment (n): sự bằng lòng
=> brunt = subject
Dịch nghĩa: Trong một khoảng thời gian, kính viễn vọng Hubble đã là chủ đề để chế giễu và thể hiện sự phẫn nộ của những người tin rằng chính quyền Hoa Kì đã bỏ ra quá nhiều tiền vào những dự án nghiên cứu vũ trụ không phục vụ một mục đích cụ thể nào.
Câu 3/20
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: C
Nhà văn cho rằng tại thời điểm Hubble được triển khai ngoài Trái Đất:
A. hầu như không có sự chú ý nào hướng đến nó.
B. nhiều người tin rằng khai thác vũ trụ chỉ tốn thời gian.
C. có một sự phấn khích lớn về tiềm năng của nó.
D. tất cả mọi sự chú ý đều được dồn vào tàu con thoi, không phải Hubble.
Dẫn chứng: “The Hubble was sent into orbit with amid huge hype and expectation.”
Dịch nghĩa: Hubble được phóng vào quỹ đạo giữa sự phấn khích và kì vọng lớn.
Câu 4/20
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: B
Tác giả so sánh các phi hành gia của phi thuyền Endeavour với:
A. nhà thiên văn học
B. thợ sửa máy
C. chính trị gia
D. nhà khoa học
Dẫn chứng: the crew of Shuttle Endeavour arrived like roadside mechanics
Dịch nghĩa: Các thành viên của tàu Endeavour đã đến như thợ sửa máy bên lề đường.
Câu 5/20
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: D
Từ “billowing” ở đoạn 3 gần nghĩa với từ nào nhất?
A. sitting (v): ngồi
B. exploding (v): phát nổ
C. stopping (v): dừng lại
D. pouring (v): tràn ra = billowing (v)
Câu 6/20
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: A
Nhà văn cho rằng vệ tinh mang Hubble được thiết kế cụ thể để:
A. các phi hành gia có thể thực hiện việc bảo trì/sửa chữa
B. Hubble có thể di chuyển dễ dàng.
C. cái gương có thể co lại và dãn ra.
D. cái gương bị hỏng có thể được thay thế ở ngoài vũ trụ thay vì trên Trái Đất.
Thông tin: It was not until 1993 that the crew of the Shuttle Endeavour arrived like roadside mechanics, opened the hatch that was installed for the purpose, and replaced the defective mirror with a good one.
Dịch nghĩa: Chỉ đến năm 1993, khi các thành viên của tàu Endeavour đến như thợ sửa máy bên lề đường, mở cửa tàu và thay gương hỏng bằng một cái gương mới, nó mới bình thường trở lại.
Câu 7/20
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: B
Nhà văn đã chỉ ra rằng Edwin Hubble:
A. phát triển kính viễn vọng Hubble.
B. phát triển thuật toán để đo tốc độ và khoảng cách giữa các ngân hà.
C. là người đầu tiên dùng kính viễn vọng Hubble.
D. là một chính trị gia đã tài trợ cho Quốc hội.
Thông tin: The Hubble telescope was named after Edwin Hubble, a 1920s astronomer who developed a formula that expresses the proportional relationship of distances between clusters of galaxies and the speeds at which they travel.
Dịch nghĩa: Kính viễn vọng Hubble được đặt tên theo nhà thiên văn Edwin Hubble, một nhà thiên văn học vào những năm 1920, người đã phát triển học thuyết trình bày mối quan hệ tỷ lệ giữa khoảng cách các cụm thiên hà và tốc độ di chuyển của chúng.
Câu 8/20
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: B
Theo đoạn văn, biến quang Cepheid là:
A. một cái gương
B. một ngôi sao
C. một phép tính Hubble
D. sự tối đi và sáng lên của một ngôi sao
Thông tin: Astronomers use stars known as Cepheid variables to measure distances in space.
Dịch nghĩa: Các nhà thiên văn học dựa vào các vì sao được biết đến dưới tên biến quang Cepheid để định lượng khoảng cách trong vũ trụ.
Dịch bài đọc:
Trong một thời gian, kính viễn vọng Hubble từng là đối tượng bị chế giễu và là mục tiêu giận dữ của những người cho rằng chính phủ Mỹ đã chi quá nhiều tiền cho các dự án không gian không có mục đích chính đáng. Hubble được phóng vào quỹ đạo cùng với một vệ tinh bởi tàu con thoi Discovery vào năm 1990 giữa bối cảnh quảng bá rầm rộ và kỳ vọng lớn lao. Thế nhưng sau khi vào vị trí, nó lại không hoạt động vì gương chính bị cong sai lệch. Mãi đến năm 1993, phi hành đoàn của tàu con thoi Endeavour mới đến như những thợ sửa xe bên đường, mở nắp được lắp đặt sẵn cho mục đích này và thay chiếc gương lỗi bằng một chiếc gương tốt.
Đột nhiên, tất cả những kỳ vọng ban đầu đều trở thành sự thật. Kính viễn vọng Hubble đúng là “cửa sổ nhìn ra vũ trụ” như tên gọi ban đầu. Khi bạn nhìn sâu vào không gian, thực chất bạn đang nhìn ngược lại thời gian, bởi dù ánh sáng di chuyển với tốc độ 186.000 dặm mỗi giây, nó vẫn cần thời gian để đi từ nơi này đến nơi khác. Thực tế, có thông tin cho rằng trong một số trường hợp, Hubble đang nhìn ngược về 11 tỷ năm để quan sát các thiên hà đang hình thành. Những thiên hà xa xôi đó đang rời khỏi Trái Đất với tốc độ rất lớn, một số di chuyển với tốc độ ánh sáng.
Hubble đã quan sát những ngôi sao đang nổ như Eta Carinae, với những đám mây khí và bụi phun ra từ các cực của nó với vận tốc 1,5 triệu dặm một giờ. Trước khi có Hubble, ngôi sao này vẫn có thể quan sát từ kính viễn vọng truyền thống trên Trái Đất, nhưng không thể thấy được chi tiết. Giờ đây, bằng chứng về vụ nổ đã trở nên rõ ràng. Ngôi sao vẫn sáng gấp năm triệu lần Mặt Trời và chiếu sáng các đám mây từ bên trong.
Hubble cũng cung cấp hình ảnh cận cảnh về các lỗ đen, được mô tả như các “hố thoát” trong vũ trụ. Khí và bụi cuộn xoáy quanh “hố” và dần bị hút vào bởi lực hấp dẫn khủng khiếp. Nó cũng đã hướng quan sát vào một vùng trông như trống rỗng với mắt thường, và trong một khu vực nhỏ bằng hạt cát, phát hiện nhiều lớp thiên hà, mỗi thiên hà gồm hàng tỷ ngôi sao.
Kính viễn vọng Hubble được đặt theo tên Edwin Hubble, một nhà thiên văn học những năm 1920, người đã phát triển công thức thể hiện mối quan hệ tỷ lệ giữa khoảng cách giữa các cụm thiên hà và tốc độ di chuyển của chúng. Các nhà thiên văn sử dụng những ngôi sao gọi là Cepheid biến quang để đo khoảng cách trong không gian. Những ngôi sao này lúc mờ lúc sáng, và được chụp ảnh theo thời gian rồi lập thành biểu đồ. Tất cả các khám phá do Hubble mang lại đã giúp các nhà thiên văn hiểu rõ hơn về sự hình thành của những thiên hà thời kỳ đầu.
Đoạn văn 2
Read the passage carefully and choose the correct answers.
In the past, technology and progress were very slow. People “invented” farming 12,000 years ago but it took 8,000 years for the idea to go around the world. Then, about 3,500 years ago, people called “potters” used round wheels to turn and make plates. But it took hundreds of years before some clever person thought, if we join two wheels together and make them bigger, we can use them to move things.
In the last few centuries, things have begun to move faster. Take a 20th-century invention like the aeroplane, for example. The first aeroplane flight on 17 December 1903 only lasted 12 seconds, and the plane only went 37 metres. It can't have been very exciting to watch, but that flight changed the world. Sixteen years later, the first plane flew across the Atlantic, and only fifty years after that, men walked on the moon. Technology is now changing our world faster and faster. So what will the future bring?
One of the first changes will be the materials we use. Scientists have just invented an amazing new material called graphene, and soon we will use it to do lots of things. With graphene batteries in your mobile, it will take a few seconds to charge your phone or download a thousand gigabytes of information! Today, we make most products in factories, but in the future, scientists will invent living materials. Then we won't make things like cars and furniture in factories - we will grow them! Thirty years ago, people couldn't have imagined social media like Twitter and Facebook. Now we can't live without them. But this is only the start. Right now, scientists are putting microchips in some disabled people's brains, to help them see, hear and communicate better. In the future, we may all use these technologies. We won't need smartphones to use social media or search the internet because the internet will be in our heads!
More people will go into space in the future, too. Space tourism has already begun, and a hundred years from now, there may be many hotels in space. One day, we may get most of our energy from space too. In 1941, the writer Isaac Asimov wrote about a solar power station in space. People laughed at his idea then, but we should have listened to him. Today, many people are trying to develop a space solar power station. After all, the sun always shines above the clouds!
Câu 9/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 12/20 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.