Đề thi HSG Sinh học 12 Sở Tây Ninh năm 2025-2026 có đáp án - Đề 2
50 người thi tuần này 4.6 288 lượt thi 10 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
89 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Cánh diều Bài 3 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 2
89 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Cánh diều Bài 3 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 1
254 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Cánh diều Bài 1 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 7
254 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Cánh diều Bài 1 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 6
254 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Cánh diều Bài 1 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 5
254 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Cánh diều Bài 1 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 4
254 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Cánh diều Bài 1 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 3
254 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Cánh diều Bài 1 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 2
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
|
Câu |
Ý |
Nội dung |
Điểm |
|
|
|
1.1.1. |
|
|
|
|
|
0,5 |
|
|
1.1. |
|
|
|
1 |
|
1.1.2. - Đoạn mạch I và đoạn mạch IV làm khuôn tổng hợp mạch mới gián đoạn từng đoạn Okazaki. - Đoạn mach II và đoạn mạch III làm khuôn tổng hợp mạch mới liên tục. - Do enzim DNA pôlimêraza chỉ có thể bổ sung nucleotit vào nhóm 3′OH tự do nên chỉ một mạch đơn của DNA mẹ có chiều 3′ – 5′ (từ điểm khởi đầu nhân đôi) được tổng hợp mạch mới liên tục, mạch còn lại có chiều 5′ – 3′ tổng hợp mạch mới gián đoạn. |
0,25
0,25 |
|
|
|
1.2.1. Số nucleotide từng loại của phân tử DNA. - Số nucleotide của phân tử DNA: N = 106.20 = 2.107. - Số nucleotide mỗi loại của phân tử DNA A = T = N. 20% = 2.107 x 20% = 4.106 (Nu) G = X = N. 30% = 2.107 x 30% = 6.106 (Nu) |
0,25 |
|
|
1.2. |
1.2.2. Số nucleotide mỗi loại môi trường cấp cho quá trình nhân đôi DNA AMT = TMT = A(2x -1) = 4.106 (23 -1) = 28.106 (Nu). GMT = XMT = G(2x -1) = 6.106 (23 -1) = 42.106 (Nu). |
0,25 |
|
|
|
1.2.3. Số liên kết hiđrô bị phá vỡ trong quá trình nhân đôi DNA: H phá vỡ = (2x – 1) (2A + 3G) = 7(2. 4.106 + 3. 6.106) = 182.106 (liên kết) |
0,25 |
|
|
|
Số đoạn mồi được tổng hợp - Số đoạn Okazaki hình thành khi nhân đôi 1 lần DNA = N/2: 1000 = 107:1000 = 104 |
|
Lời giải
|
Câu |
Ý |
Nội dung |
Điểm |
|
|
|
- Số đoạn mồi khi DNA nhân đôi 1 lần = 104 +2. - Số đoạn mồi khi DNA nhân đôi 3 lần = (23 – 1)(104 + 2) = 70014 (đoạn mồi). |
0,25 |
|
|
|
Sau mỗi lần nhân đôi DNA ngắn lại là do: |
0,25
0,25 0,25
0,25
0,25 |
|
|
|
+ Tóm tắt mạch polinucleotide được tạo thành gồm: tạo đoạn mồi RNA -> |
|
|
|
|
kéo dài chuỗi -> tháo bỏ mồi -> gắn nucleotide thay vào chỗ đã gỡ mồi. |
|
|
|
|
+ Phía đầu tận cùng 5’ của mạch mới, không có đầu 3’OH nên enzyme |
|
|
|
|
DNA_polymerase không thể gắn nucleotide trám vào vị trí trống do gỡ đoạn |
|
|
|
|
mồi để lại => mạch mới ngắn hơn mạch khuôn 1 số nucleotide. |
|
|
|
2.1 |
+ Qua lần nhân đôi kế tiếp, mạch đã ngắn ở lần nhân đôi trước làm khuôn sẽ tạo ra DNA ngắn hơn DNA ban đầu. |
|
|
|
|
- Ý nghĩa của sự ngắn lại: |
|
|
|
|
+ Là cơ chế tự nhiên ngăn ngừa khối u hình thành vì khi DNA ngắn lại đến |
|
|
2 |
|
một mức độ nào đó sẽ làm cho tế bào chết theo chương trình mỗi tế bào |
|
|
|
|
có số lần nguyên phân hạn định. |
|
|
|
|
+ Là cơ chế loại bỏ một số tế bào không còn cần thiết (như đuôi, mang trong |
|
|
|
|
quá trình phát triển phôi của con người) |
|
|
|
|
- Trong tế bào gốc, tế bào sinh dục sơ khai (tế bào sinh giao tử), tế bào ung |
0,25 |
|
|
|
thư. Vì: |
|
|
|
2.2 |
+ Ở tế bào gốc và tế bào sinh giao tử cần duy trì DNA dài để duy trì khả năng phân bào lâu dài. + Ở tế bào ung thư, enzyme telomerase hoạt động mạnh dẫn tới khả năng |
0,25
0,25 |
|
|
|
nguyên phân không hạn định của tế bào nên dẫn đến ung thư. |
|
Lời giải
|
3 |
3.1 |
Do bố mẹ 1, 2 không mắc galactosemia nhưng sinh con gái mắc bệnh galactosemia → bệnh galactosemia là do allele lặn (d) nằm trên NST thường; allele D quy định không mắc bệnh. |
0,25 |
||||||
|
Quần thể người có tối đa 21 kiểu gene về 2 tính trạng => 2 cặp gene quy định hai tính trạng này liên kết trên 1 cặp NST thường. |
0,25 |
||||||||
|
Do bố mẹ 1, 2 bình thường nhưng sinh con mắc bệnh galactosemia → Kiểu gene của người số 1 và người số 2 đều là dị hợp (Dd) |
0,25 |
||||||||
|
Người số 1 thuộc nhóm máu A và sinh con có nhóm máu O → Kiểu gene của người số 1 là IAIO. => Kiểu gene của người 1: |
0,25 |
||||||||
|
Cá thể số 2 thuộc nhóm máu O -> Kiểu gene về nhóm máu IOIO => Kiểu gene của người 2: |
0,25 |
||||||||
|
3.2 |
- Giả thuyết TLKH trong phép lai là 9: 7 (Màu hoa di truyền theo quy luật tương tác bổ sung) và sự sai khác mà ta thu được trong phép lai hoàn toàn do các yếu tố ngẫu nhiên. |
0,25 |
|||||||
|
|
- Tính χ2: |
0,25 |
|||||||
|
|
Kiểu hình F2 |
O |
E |
(O-E)2 |
(O - E)2/E |
|
|||
|
Câu |
Ý |
Nội dung |
Điểm |
||||||
|
|
|
|
Hoa đỏ |
176 |
171 |
25 |
0,1462 |
|
|
|
Hoa trắng |
128 |
133 |
25 |
0,1880 |
|||||
|
Σ |
304 |
304 |
|
χ2 = 0,3342 |
|||||
|
|
→ χ2 = 0,3342 < 3,84 → Số liệu thực tế phù hợp với số liệu lí thuyết. (Học sinh ra kết quả χ2 = 0,3341 vẫn cho điểm tối đa) |
0,25 |
|||||||
Lời giải
|
|
+ Quần thể thực hiện ngẫu phối |
|
|
|
+ Thế hệ P có tỉ lệ giao tử 4A: 1a; ngẫu phối thu được F1 16AA: 8Aa: 4aa |
|
|
|
- Từ thế hệ F1 đến F2 |
0,5 |
|
5 |
+ Ở F1 CLTN đào thải kiểu hình trội A- hoặc do tác động của phiêu bạt di truyền. |
|
|
|
+ Kiểu gene AA và Aa bị đào thải. |
|
|
|
- Từ thế hệ F2 đến F3 |
0,5 |
|
|
+ Thực hiện giao phối ngẫu nhiên. |
|
|
|
+ Ở F2 có tỉ lệ giao tử 1A: 1a, ngẫu phối tạo F3 có tỉ lệ kiểu gene 1AA: 2Aa: |
|
|
|
1aa. |
|
|
Câu |
Ý |
Nội dung |
Điểm |
|
|
|
- Từ thế hệ F3 đến F4 + CLTN đào thải kiểu gene aa ở F3 tạo tỉ lệ giao tử 2A: 1a. + Qua ngẫu phối tạo F4 có tỉ lệ kiểu gene 4AA: 4Aa: 1aa. |
0,5 |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.








