Trắc nghiệm Tiếng anh 12 Tìm Câu đồng nghĩa Mức độ thông hiểu có đáp án - Phần 1
58 người thi tuần này 4.6 3 K lượt thi 50 câu hỏi 40 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/50
A. Traffic congestion in the downtown area is blamed for the increasing number of private cars.
B. The increasing number of private cars is thought to be responsible for traffic congestion in the downtown area.
C. The increasing number of private cars is attributed to traffic congestion in the downtown area.
D. Traffic congestion in the downtown area is thought to result in the increasing number of private cars.
Lời giải
Kiến thức: Mệnh đề chỉ nguyên nhân
Giải thích:
due to + V-ing/ noun phrase: bởi vì be blamed for: bị đổ lỗi cho
be responsible for: chịu trách nhiệm về result in (v): dẫn đến (kết quả)
Giải thích: Mọi người nghĩ rằng tắc nghẽn giao thông trong khu vực trung tâm thành phố là do sự gia tăng số lượng xe hơi tư nhân.
A. Tắc nghẽn giao thông ở khu vực trung tâm thành phố phải chịu trách nhiệm cho sự gia tăng số lượng xe hơi tư nhân. => sai nghĩa
B. Số lượng ngày càng tăng của xe ô tô tư nhân được cho là do sự tắc nghẽn giao thông trong khu vực trung tâm thành phố. => đúng
C. Sự gia tăng số lượng xe hơi tư nhân là do tắc nghẽn giao thông trong khu vực trung tâm thành phố.
D. Tắc nghẽn giao thông trong khu vực trung tâm thành phố được cho là làm tăng số lượng xe hơi tư nhân.
Chọn B
Câu 2/50
A. I would lend you the money willingly if I were convinced that you really required it.
B. As I realized just how necessary the loan was to you, I naturally lent you what you needed.
C. Had I realized that you were in need of such a loan, I would gladly have lent it to you myself.
D. I was under no obligation to offer you a loan, but nevertheless did so gladly.
Lời giải
Kiến thức: Câu điều kiện loại 3
Giải thích:
Câu điều kiện loại 3 diễn tả điều giả định ngược lại với quá khứ
Cấu trúc: If + S + had + Ved/ V3, S + would have + Ved/ V3
Tạm dịch: Tôi sẽ đã sẵn lòng cho bạn mượn tiền nếu tôi biết bạn cần nó.
A. Tôi sẽ sẵn sàng cho bạn mượn tiền nếu tôi bị thuyết phục rằng bạn thực sự cần nó. => sai nghĩa
B. Khi tôi nhận ra sự cần thiết của khoản vay đối với bạn, tôi tự nhiên sẽ cho bạn mượn những gì bạn cần.
=> sai nghĩa
C. Nếu tôi nhận ra rằng bạn đang cần khoản vay như vậy, tôi hẳn đã sẵn sàng cho bạn mượn nó. => đúng
D. Tôi không có nghĩa vụ cho bạn một khoản vay, nhưng tôi vẫn làm điều đó rất vui vẻ. => sai nghĩa
Đáp án: C
Câu 3/50
Lời giải
Kiến thức: Mệnh đề chỉ sự nhượng bộ / tương phản
Tạm dịch: Khung cảnh được đặt ở Normandy, nhưng hầu hết các nhân vật trong tiểu thuyết này là người London.
A. Trong tiểu thuyết, hành động di chuyển lùi và tiến giữa Normandy và London. => sai nghĩa
B. Câu chuyện về Normandy, nhưng nhân vật chính tất cả đều là người London. => sai nghĩa
C. Nhân vật chính trong tiểu thuyết là người London trong một kỳ nghỉ tham quan ở Normandy. => sai
nghĩa
D. Trong tiểu thuyết này, câu chuyện diễn ra ở Normandy nhưng phần lớn các nhân vật đều đến từ London. => đúng
Chọn D
Câu 4/50
A. Most people got there before us as we were held up by the traffic.
B. The late arrivers all put the blame on the heavy traffic.
C. The traffic was so heavy that nearly everyone arrived late.
D. There was such a congestion on the roads that I thought we never would get there.
Lời giải
Kiến thức: Mệnh đề chỉ kết quả
Tạm dịch: Chúng tôi đã bị tắc đường vì vậy chúng tôi là một trong những người cuối cùng đến.
A. Hầu hết mọi người đến đó trước chúng tôi vì chúng tôi bị tắc đường. => đúng
B. Những người đến trễ đều đổ lỗi cho giao thông. => sai nghĩa
C. Giao thông quá đông đến mức gần như mọi người đều đến trễ. => sai nghĩa
D. Có một sự tắc nghẽn trên đường đến mức tôi nghĩ chúng tôi sẽ không bao giờ đến được đó. => sai nghĩa
Chọn A
Câu 5/50
A. Careful environmental planning protects the world we live in.
B. Planning the environment carefully, we can protect the world in which we live.
C. Protecting the world we live in, we plan the environment carefully.
D. We can protect the world we live in only with careful environmental planning.
Lời giải
Kiến thức: Đảo ngữ với “ Only”
Giải thích: Cấu trúc đảo ngữ với “only”: Only with + noun phrase + trợ động từ + S + động từ chính
Tạm dịch: Chỉ với việc hoạch định môi trường cẩn thận chúng ta mới có thể bảo vệ được thế giới mà chúng ta đang sống.
A. Hoạch định môi trường cẩn thận bảo vệ thế giới chúng ta đang sống. => sai nghĩa
B. Hoạch định môi trường một cách cẩn thận, chúng ta có thể bảo vệ thế giới mà chúng ta đang sống. => sai nghĩa
C. Bảo vệ thế giới chúng ta đang sống, chúng ta hoạch định môi trường một cách cẩn thận. => sai nghĩa
D. Chúng ta chỉ có thể bảo vệ thế giới chúng ta đang sống duy nhất bằng việc hoạch định môi trường cẩn thận. => đúng
Chọn D
Câu 6/50
A. On the way home, I suddenly realized that I had forgotten to turn on the burglar alarm in the office.
B. Fortunately, I realized that I hadn't set the burglar alarm just before I left for home; otherwise, I would have had to travel all the way back to the office.
C. I didn’t turn the burglar alarm on before I left the office, but I only became aware of this after I'd arrived home.
D. I wish I had realized before I arrived home that I hadn't turned on the burglar alarm in the office, then it would have been easier to go and set it.
Lời giải
Giải thích: It was not until S + Ved/ V2 + that + S + Ved/ V2...: Mãi cho đến khi thì
Tạm dịch: Mãi đến sau khi tôi về đến nhà tôi mới nhận ra rằng tôi đã không đặt báo động chống trộm trong văn phòng.
A. Trên đường về nhà, tôi đột nhiên nhận ra rằng tôi đã quên bật báo động chống trộm trong văn phòng. => sai nghĩa
B. May mắn thay, tôi nhận ra rằng tôi chưa đặt báo động chống trộm trước khi tôi về nhà; nếu không, tôi đã phải quay trở lại văn phòng. => sai nghĩa
C. Tôi đã không bật báo động chống trộm trước khi rời văn phòng, nhưng tôi chỉ nhận ra điều này sau khi tôi về đến nhà. => đúng
D. Tôi ước gì tôi đã nhận ra trước khi tôi về đến nhà rằng tôi đã không bật báo động chống trộm trong văn phòng, sau đó nó sẽ dễ dàng hơn để thiết lập nó. => sai nghĩa
Chọn C
Câu 7/50
A. Doctors would rather give avice about colds than about fluids.
B. Rest and liquids are frequently advised for treatment of colds.
C. The doctors recommend that you have cold soft drinks.
D. You were told to come in out of the cold and rest.
Lời giải
Kiến thức: Cấu trúc “ It was not until... that...”
Kiến thức: Cấu trúc câu đề nghị
Giải thích: S1 + recommend + (that) + S2 + (should) + V = advise: đề nghị/ khuyên bảo
Tạm dịch:Với bệnh cảm cúm, bác sĩ thường gợi ý bạn nên nghỉ ngơi và uống nhiều nước.
A. Bác sĩ muốn đưa ra lời khuyên về bệnh cảm hơn là đồ uống. => sai nghĩa
B. Nghỉ ngơi và uống nước thì thường được khuyên để điều trị cảm cúm. => đúng
C. Bác sĩ gợi ý nên uống đồ lạnh. => sai nghĩa
D. Bạn được yêu cầu nên đi vào để khỏi lạnh và nghỉ ngơi. => sai nghĩa
Chọn B
Câu 8/50
A. The status of the school child makes my cousin happy.
B. My cousin doesn’t want to be a school child any more.
C. My cousin is determined to put up with the other school children.
D. My cousin decides to play down the status of the school child.
Lời giải
Kiến thức: Cụm động từ
Giải thích:
put aside = to ignore or forget something, usually a feeling or difference of opinion: quên đi
put up with: chịu đựng
play down = to try to make something seem less important than it is: làm giảm đi
Tạm dịch: Anh họ tôi mong muốn quên đi thân phận là 1 học sinh.
A. Thân phận học sinh làm anh họ tôi thấy vui. => sai nghĩa
B. Anh họ tôi không muốn là 1 học sinh nữa. => đúng
C. Anh họ tôi quyết tâm chịu đựng các em học sinh. => sai nghĩa
D. Anh họ tôi quyết định giảm thân phận học sinh. => sai nghĩa
Chọn B
Câu 9/50
A. If my father hadn't been courageous, I wouldn't have become a chef.
B. It was my father who encouraged me to become a chef.
C. If my father had encouraged me, I would never have become a chef.
D. My father didn't encourage me to become a chef.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/50
A. Without your assistance, we could get achievement
B. Your assistance discouraged us from get achievement.
C. But for your assistance, we could not have got achievement.
D. If you assisted us, we could not get achievement.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/50
A. Every year, to lay their eggs, migrating birds return to their place of birth.
B. Every year, migrating birds return to their place of birth while laying their eggs.
C. Every year, on returning to their place of birth, migrating birds lay their eggs.
D. Every year, on the journey back to their place of birth, migrating birds lay eggs.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/50
A. Adam advised Gavin to cut his hair.
B. Gavin was suggested to have a hair cut.
C. It was suggested that Adam get Gavin’s haircut.
D. Adam suggested that Gavin should have his hair cut.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/50
A. It is difficult for me to get employed at my age.
B. I’m young, so it is difficult to start looking for a job.
C. Getting employed at such ages is also difficult.
D. I don’t think I can start looking for a job now.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/50
A. If the driver would have paid attention to the road, the accident hadn’t happened.
B. Had the driver been paid attention to the road, the accident wouldn’t have happened.
C. If the driver had been paying attention to the road, the accident wouldn’t have happened.
D. Had the accident not happened, the driver would not have had to pay attention to the road.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/50
"Why don't you take extra classes in English if you want to become a tourist guide?" said my friend.
A. My friend advised me to take extra classes in English only if I wanted to become a tourist guide.
B. My friend suggested I take extra classes in English if I wanted to become a tourist guide.
C. In my friend's opinion, I will never become a tourist guide if I don't take extra classes in English.
D. In my friend's opinion, taking extra classes in English is necessary if I wanted to become a tourist guide.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/50
Many countries share the view that drastic measures must be taken to stop the pollution of the seas.
A. The pollution of the seas can only be prevented provided that many countries follow the same policy.
B. By putting into practice a series of precaution it is generally believed that the pollution of the seas will be prevented.
C. The sea will, it seems, continue to be polluted unless this agreement is accepted by a majority of the countries.
D. A lot of countries agree that it is essential to take strong action to put an end to the pollution of the sea.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/50
A. The more famous Keanu Reeves became, the more difficult for him it was to avoid newspaper reporters.
B. The more Keanu Reeves became famous, the more difficult for him it was to avoid newspaper reporters.
C. The more famous Keanu Reeves became, the more difficult for him to avoid newspaper reporters it was.
D. The more famous Keanu Reeves became, the more difficult it was for him to avoid newspaper reporters.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/50
A. The only activities in which she allows her daughter to take part are those watched over by a grown-up.
B. If an older person is in attendance, she usually agrees to her daughter’s participation in activities.
C. She always takes her daughter to activities which are supervised by grown-ups.
D. As long as she herself is present at the activity, she permits her daughter to join in.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 42/50 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.