Với các chương trình đào tạo chuẩn: Học phí năm học 2026-2027 dự kiến như sau:
+ Khối ngành III (Kinh doanh quản lý và pháp luật): 825.000 đồng/tín chỉ, tương đương khoảng 27,8 triệu đồng/năm học theo tiến độ học tập thông thường.
+ Khối ngành V (Công nghệ thông tin, Toán và Thống kê)²: 871.000 đồng/tín chỉ, tương đương khoảng 29,4 triệu đồng/năm học theo tiến độ học tập thông thường.
+ Khối ngành VII (Nhân văn, Khoa học xã hội và hành vi)³: 840.000 đồng/tín chỉ, tương đương khoảng 28,35 triệu đồng/năm học theo tiến độ học tập thông thường.
Với các chương trình đào tạo Chất lượng cao:
Học phí chung cho các chương trình đào tạo Chất lượng cao là 1.252.000 đồng/tín chỉ, tương đương khoảng 45 triệu đồng cho năm học 2026-2027 theo tiến độ học tập thông thường cho tất cả các chương trình đào tạo chất lượng cao.
Với các chương trình đào tạo liên kết quốc tế
- Chương trình cử nhân quốc tế liên kết với Đại học UWE, Vương quốc Anh:
Sinh viên học 04 năm tại Việt Nam các ngành Ngân hàng & Tài chính quốc tế, Quản trị Kinh doanh quốc tế, Marketing được cấp 02 bằng (01 bằng ĐH chính quy do HVNH cấp và 01 bằng ĐH của Đại học UWE cấp). Học phí 340 triệu đồng/4 năm trong đó: năm 1 học phí là 50 triệu VNĐ; năm 2 và năm 3 học phí là 90 triệu đồng/năm; và học phí năm cuối tại Học viện Ngân hàng là 110 triệu đồng. Sinh viên có thể lựa chọn học tập năm cuối tại trường Đại học UWE, học phí năm cuối sẽ được quy định và công bố bởi trường Đại học UWE. Với những thí sinh đạt trình độ tiếng Anh tương đương IELTS từ 6.0 sẽ vào thằng năm thứ 2 và học phí được giảm là 50 triệu đồng.
- Chương trình cử nhân quốc tế liên kết với Đại học CityU, Hoa Kỳ:
Sinh viên học tập 03 năm tại Học viện Ngân hàng và năm cuối học chương trình của Đại học CityU (Seattle) được cấp song bằng (nhận 01 bằng cử nhân chính quy do Học viện Ngân hàng cấp và 01 bằng đại học trường Đại học CityU, Hoa kỳ cấp). Học phí cho khóa học 04 năm tại Việt Nam là 380 triệu đồng, trong đó: năm 1 học phí là 50 triệu VNĐ; năm 2 và năm 3 học phí là 90 triệu đồng/năm; và học phí năm cuối tại Học viện Ngân hàng là 150 triệu đồng; trong trường hợp sinh viên học năm thứ tư tại Hoa Kỳ thì mức học phí năm 4 sẽ căn cứ theo học phí của trường đối tác. Với những thí sinh đạt trình độ tiếng Anh tương đương IELTS từ 6.0 sẽ vào thằng năm thứ 2 và học phíđược giảm là 50 triệu đồng.
- Chương trình cử nhân quốc tế liên kết với Đại học Genoa, Ý:
Sinh viên học 04 năm tại Việt Nam ngành Quản trị Kinh doanh, Hàng hải & Logistics được cấp 02 bằng (01 bằng ĐH chính quy do HVNH cấp và 01 bằng ĐH của Đại học Genoa cấp). Học phí cho khóa học 04 năm tại Việt Nam là 302 triệu đồng, trong đó: năm 1 học phí là 50 triệu VNĐ; năm 2, năm 3 và năm 4 học phí là 84 triệu đồng/năm nếu sinh viên lựa chọn học toàn thời gian tại Học viện Ngân hàng. Trong trường hợp sinh viên học năm thứ tư tại Ý thì mức học phí năm 4 sẽ căn cứ theo học phí của trường đối tác. Với những thí sinh đạt trình độ tiếng Anh tương đương IELTS từ 6.0 sẽ vào thằng năm thứ 2 và học phí được giảm là 50 triệu đồng.
- Chương trình cử nhân Kế toán định hướng Nhật Bản:
Sinh viên học 04 năm ngành Kế toán định hướng Nhật Bản được cấp Bằng Cửnhân chính quy của Học viện Ngân hàng. Học phí cho 04 năm học tại Việt Nam là 200 triệu đồng/4 năm, hay 50 triệu đồng/năm học.
- Chương trình cử nhân quốc tế liên kết với Đại học Sunderland, Vương quốc Anh:
Sinh viên học 04 năm tại Việt Nam được cấp 02 bằng (01 bằng ĐH chính quy do Học viện Ngân hàng cấp và 01 bằng ĐH của Đại học Sunderland cấp). Học phí 340 triệu đồng/4 năm trong đó: năm 1 học phí là 50 triệu VNĐ; năm 2 và năm 3 học phí là 90 triệu đồng/năm; và học phí năm cuối tại Học viện Ngân hàng là 110 triệu đồng. Sinh viên có thể lựa chọn học tập năm cuối tại trường ĐH Sunderland, học phí năm cuối sẽ được quy định và công bố bởi trường ĐH Sunderland. Với những thí sinh đạt trình độ tiếng Anh tương đương IELTS từ 6.0 sẽ vào thằng năm thứ 2 và học phí được giảm là 50 triệu đồng.
B. Học phí Học viện Ngân hàng 2025 - 2026
Ngày 28 tháng 7 Học viện Ngân Hàng đã chính thức công bố mức thu học phí năm 2025. Theo đó, học phí chương trình chuẩn khoảng 26,5-28 triệu đồng một năm, tăng nhẹ so với năm học trước. Học phí cho chương trình đào tạo chất lượng cao của trường là 40 triệu đồng cho một năm học.
Đối với chương trình đào tạo chuẩn, học phí được tính theo tín chỉ và dao động tùy theo từng khối ngành. Cụ thể, khối ngành III (Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh, Kinh doanh quốc tế, Hệ thống thông tin quản lý, Luật kinh tế) có mức học phí là 785.000 đồng/tín chỉ, tương đương khoảng 26,5 triệu đồng/năm nếu học đúng tiến độ
Khối ngành V (Công nghệ thông tin, Toán, Thống kê...) có học phí cao hơn, đạt 830.000 đồng/tín chỉ, tức khoảng 28 triệu đồng/năm. Trong khi đó, khối ngành VII (Nhân văn, Khoa học xã hội và hành vi...) có mức học phí 800.000 đồng/tín chỉ, vào khoảng 27 triệu đồng/năm.
Còn học phí của chương trình cử nhân quốc tế liên kết được tính theo toàn khóa học kéo dài 4 năm, với sự khác nhau giữa các đối tác đào tạo.
-
Đại học CityU (Hoa Kỳ): Tổng học phí 380 triệu đồng cho 4 năm tại Việt Nam, trong đó khoảng 50 triệu/năm cho 3 năm đầu và 230 triệu cho năm cuối. Nếu sinh viên lựa chọn học năm 4 tại Mỹ, mức học phí sẽ tuân theo quy định của Đại học CityU. Ngoài ra, sinh viên đạt IELTS từ 6.0 có thể được giảm khoảng 50 triệu khi vào thẳng năm 2.
-
Đại học Sunderland (Anh Quốc): Tổng học phí 340 triệu đồng trong 4 năm học tại Việt Nam, bao gồm 50 triệu cho năm 1, 80 triệu/năm cho năm 2 và 3, và 130 triệu cho năm cuối tại Học viện Ngân hàng. Sinh viên cũng có thể chọn học năm cuối tại Anh với mức học phí theo quy định của trường Sunderland. Những ai đạt IELTS từ 6.0 sẽ được ưu đãi giảm 50 triệu đồng.
-
Đại học Coventry (Anh Quốc): Có tổng học phí 340 triệu đồng cho toàn khóa, cấu trúc tương tự Sunderland (50 triệu cho năm 1, 80 triệu/năm cho năm 2 và 3, và 130 triệu cho năm cuối). Đặc biệt, sinh viên ngành Marketing số sẽ được cấp bằng chính thức từ Đại học Coventry. Nếu đạt IELTS từ 6.5, sinh viên được hưởng ưu đãi giảm 50 triệu đồng.





1. Học bổng Khuyến khích học tập
a. Nguồn học bổng
- Ít nhất 8% nguồn thu học phí thực tế của từng học kỳ.
b. Mức học bổng – thời gian xét – thời gian hưởng
- Gồm 3 mức: Khá – Giỏi – Xuất sắc.
- Mức Khá tối thiểu bằng mức trần học phí theo ngành sinh viên đóng.
- Mức Giỏi và Xuất sắc do Giám đốc HVNH quy định hàng năm.
- Xét vào cuối mỗi học kỳ khi đã có điểm.
- Cấp theo từng học kỳ, 10 tháng/năm học.
c. Điều kiện xét
Sinh viên phải:
- Có kết quả học tập, rèn luyện từ loại khá trở lên.
- Không bị kỷ luật từ khiển trách trở lên.
- Đủ số tín chỉ theo thiết kế học kỳ (15 tín chỉ = 1 học kỳ).
- Cụ thể:
+ Loại Khá: Học tập & rèn luyện đạt loại khá trở lên.
+ Loại Giỏi: Học tập loại giỏi trở lên + rèn luyện tốt trở lên.
+ Loại Xuất sắc: cả hai đều loại xuất sắc.
d. Nguyên tắc xét cấp
- Xét từ Xuất sắc → Giỏi → Khá đến khi hết chỉ tiêu.
- Trường hợp điểm học tập bằng nhau → ưu tiên điểm rèn luyện.
- Trường hợp cả hai bằng nhau → Hội đồng quyết định.
2. Học bổng Ngân hàng
a. Học bổng Đặc biệt của Thống đốc
- GPA ≥ 9.0, không môn nào dưới 7.0
- Đủ tín chỉ theo chuẩn
- Rèn luyện ≥ 80
- Tích cực hoạt động tập thể
b. Học bổng Ngành
- GPA ≥ 8.0, không môn nào dưới 7.0
- Đủ tín chỉ
- Rèn luyện ≥ 80
- Hoạt động tập thể tốt
c. Khen thưởng thủ khoa đầu vào / tốt nghiệp
- Thủ khoa xét tuyển hoặc thủ khoa tốt nghiệp.
d. Khen thưởng NCKH
- Có giải khuyến khích trở lên trong NCKH, Olympic, sáng tạo các cấp.
3. Học bổng Xã hội
- Học bổng Tài năng: GPA Xuất sắc, rèn luyện ≥ 80, hoạt động cộng đồng & thành tích thi chuyên môn.
- Học bổng NCKH: GPA Khá trở lên, rèn luyện ≥ 80, đạt giải NCKH.
- Học bổng Khởi nghiệp: có giải trong các cuộc thi khởi nghiệp.
- Học bổng Phong trào: đóng góp nổi bật cho phong trào.
- Học bổng Vượt khó: GPA Khá trở lên + minh chứng hoàn cảnh khó khăn.
- Học bổng Tân sinh viên: thí sinh điểm xét tuyển cao hoặc khó khăn.
- Học bổng khác: dành cho sinh viên gặp khó khăn đột xuất…
D. Học phí các trường cùng lĩnh vực
E. Điểm chuẩn chính thức Học viện Ngân hàng năm 2025

