Đề án tuyển sinh trường Đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh

Video giới thiệu trường Đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh

A. Giới thiệu trường Đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh

- Tên trường: Đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh

- Tên tiếng Anh: The University Of Finance And Business Administration (UFBA)

- Mã trường: DFA

- Loại trường: Công lập

- Hệ đào tạo: Cao đẳng - Đại học - Sau đại học - Liên thông

- Địa chỉ:

+ Cơ sở 1: Trưng Trắc - Văn Lâm - Hưng Yên

+ Cơ sở 2: Như Quỳnh - Văn Lâm - Hưng Yên

- SĐT: 02213.590.449

- Email: info@tcqtkd.edu.vn

- Website: http://tcqtkd.edu.vn/ và https://ufba.edu.vn/ 

- Facebook: www.facebook.com/DaoTaoDaiHocTaiChinhQuanTriKinhDoanh/

B. Thông tin tuyển sinh trường Đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh

Phương thức xét tuyển năm 2026

1
ƯTXT, XT thẳng

1.1 Đối tượng

Trường xét tuyển thẳng vào các ngành đào tạo trình độ đại học hệ chính quy các đối tượng quy định tại Khoản 1, 2 Điều 8 của Quy chế tuyển sinh và có kết quả học tập THPT đáp ứng tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu vào quy định, cụ thể như sau:

Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các ngành đào tạo của Trường.

Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia; thời gian đạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.

Thí sinh là người khuyết tật đặc biệt nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; Giấy chứng nhận sức khỏe của bệnh viện cấp quận, huyện trở lên và giấy cam kết của thí sinh, gia đình chịu trách nhiệm về sức khỏe của thí sinh trong quá trình học tập; về học lực, từng năm học trung học phổ thông đạt điểm tổng kết từ 6,0 trở lên; về hạnh kiểm, từng năm học trung học phổ thông đạt hạnh kiểm Khá trở lên.

Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ; Thí sinh có nơi thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo nơi thường trú) theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Những thí sinh này phải học bổ sung kiến thức 1 năm tại các trường Dự bị đại học.

Thí sinh là người nước ngoài có kết quả kiểm tra kiến thức và năng lực Tiếng Việt đáp ứng quy định hiện hành của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

1.2 Thời gian xét tuyển

Thí sinh xét tuyển nộp hồ sơ xét tuyển về Trường trước 17h00 ngày 20/6/2026. Nhà trường thực hiện xét tuyển thẳng và thông báo kết quả cho thí sinh. Cập nhật danh sách thí sinh trúng tuyển xét tuyển thẳng lên Hệ thống trước ngày 30/6/2026. Thí sinh thực hiện xác nhận nhập học trên Hệ thống theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7310101 Kinh tế    
2 7340101 Quản trị kinh doanh    
3 7340120 Kinh doanh quốc tế    
4 7340201 Tài chính - Ngân hàng    
5 7340301 Kế toán    
6 7340302 Kiểm toán    
7 7340405 Hệ thống thông tin quản lý    
2
Điểm xét tuyển kết hợp

2.1 Đối tượng

Nhóm 1: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT trên toàn quốc xếp loại học tập 3 năm bậc THPT đạt loại Khá trở lên và có một trong các thành tích vượt trội như sau:

Đạt giải Khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia hoặc đạt giải Nhất, Nhì, Ba, Khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp Tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương của một trong các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học, Tiếng Anh, Ngữ văn (Thời gian đạt giải không quá 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển).

Chứng chỉ IELTS Academic đạt từ 4.5 điểm hoặc TOEFL iBT (trước năm 2026) đạt từ 45 điểm hoặc TOEFL iBT (từ năm 2026) đạt từ 2.5 điểm (TOEFL iBT không sử dụng Home Edition) hoặc SAT từ 800 điểm hoặc ACT từ 17 điểm (Các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS/TOEFL iBT được các tổ chức quốc tế cấp từ ngày 01/6/2024 đến thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển).

Nhóm 2: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT trên toàn quốc xếp loại học tập 3 năm bậc THPT đạt loại Khá trở lên.

2.2 Quy chế

Nhóm 1:

Điểm xét tuyển (ĐXT) được xác định như sau:

ĐXT = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm ưu tiên (Nếu có).

Điểm môn 1: Điểm cao nhất trong các Điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Toán và Điểm TBC kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của môn Toán theo thang điểm 10.

Điểm môn 2: Điểm TBC kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của môn cao nhất trong các môn Ngữ văn, Vật lý, Hóa học, Tin học, Giáo dục kinh tế và pháp luật theo thang điểm 10.

Điểm môn 3: Điểm quy đổi thành tích vượt trội của thí sinh (Xác định tại Bảng điểm quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế theo thang điểm 10 và Bảng quy đổi kết quả học tập theo thang điểm 10).

Điểm ưu tiên (Nếu có): Điểm Khu vực ưu tiên và Đối tượng chính sách ưu tiên.

Thí sinh được xét tuyển trên Hệ thống chung theo quy định của Bộ GDĐT.

Điểm xét tuyển theo thang điểm 30, lấy đến 2 chữ số thập phân để xét tuyển. Nếu nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau ở cuối danh sách thì lấy điểm môn Toán thi THPT năm 2026 làm tiêu chí phụ xét từ cao xuống thấp.

Nhóm 2:

Điểm xét tuyển (ĐXT) được xác định như sau:

ĐXT = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm ưu tiên (Nếu có).

Điểm môn 1: Điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Toán.

Điểm môn 2: Điểm TBC kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 cao nhất của tổ hợp 3 môn trong các tổ hợp xét tuyển theo thang điểm 10.

Điểm môn 3: Điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 cao nhất trong các môn Vật lý, Hóa học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Tin học, Giáo dục kinh tế và pháp luật. Nếu thí sinh có chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế được quy đổi điểm thay thế môn Tiếng Anh theo Bảng điểm quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế theo thang điểm 10 (trường hợp thí sinh có điểm thi THPT môn Tiếng Anh cao hơn điểm quy đổi, thí sinh được giữ nguyên điểm thi này).

Điểm ưu tiên (Nếu có): Điểm Khu vực ưu tiên và Đối tượng chính sách ưu tiên.

Thí sinh được xét tuyển trên Hệ thống chung theo quy định của Bộ GDĐT.

Điểm xét tuyển theo thang điểm 30, lấy đến 2 chữ số thập phân để xét tuyển. Nếu nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau ở cuối danh sách thì lấy điểm môn Toán thi THPT năm 2026 làm tiêu chí phụ xét từ cao xuống thấp.

2.3 Thời gian xét tuyển

Quy định về hồ sơ: Thí sinh xem thông tin chi tiết tại Thông báo tuyển sinh của Trường.

- Hình thức, thời gian đăng ký:

  • Đăng ký trực tuyến trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường:http://xettuyen.ufba.edu.vn, dự kiến từ ngày 28/05 đến ngày 22/06/2026.
  • Đăng ký trực tuyến trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia từ ngày 02/07 đến 17h00 ngày 14/07/2026.
  • Thời gian công bố kết quả sơ tuyển và kết quả trúng tuyển:
  • Thời gian công bố kết quả sơ tuyển: Dự kiến trước 17h00 ngày 26/06/2026.
  • Thời gian công bố kết quả trúng tuyển: Trước 17h00 ngày 13/08/2026.
  • Thời gian thí sinh xác nhận nhập học trực tuyến: Trước 17h00 ngày 21/08/2026.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7310101 Kinh tế A00; A01; D01; D07; X06; X26; C14  
2 7340101 Quản trị kinh doanh A00; A01; D01; D07; X06; X26; C14  
3 7340120 Kinh doanh quốc tế A00; A01; D01; D07; X06; X26; C14  
4 7340201 Tài chính - Ngân hàng A00; A01; D01; D07; X06; X26; C14  
5 7340301 Kế toán A00; A01; D01; D07; X06; X26; C14  
6 7340302 Kiểm toán A00; A01; D01; D07; X06; X26; C14  
7 7340405 Hệ thống thông tin quản lý A00; A01; D01; D07; X06; X26; C14  
3
Điểm học bạ

3.1 Đối tượng

Đối tượng xét tuyển: Thí sinh tốt nghiệp THPT và tương đương có tổng điểm xét tuyển của 3 môn học thuộc một trong các tổ hợp áp dụng cho xét tuyển

các ngành đào tạo của Trường phải đạt từ 18,00 điểm trở lên (bao gồm cả điểm ưu tiên đối tượng và khu vực).

3.2 Quy chế

Điểm xét tuyển được xác định theo công thức như sau:

Điểm xét tuyển = Điểm TBC cả năm lớp 10, 11, 12 môn 1 + Điểm TBC cả năm lớp 10, 11, 12 môn 2 + Điểm TBC cả năm lớp 10, 11, 12 môn 3 + Điểm ưu tiên

Trong đó:

Điểm TBC cả năm lớp 10, 11, 12 môn 1, Điểm TBC cả năm lớp 10, 11, 12 môn 2, Điểm TBC cả năm lớp 10, 11, 12 môn 3 là Điểm TBC cả năm lớp 10, 11, 12 các môn thuộc tổ hợp đăng ký xét tuyển. Nếu thí sinh có chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế được quy đổi điểm thay thế môn Tiếng Anh theo Bảng điểm quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế theo thang điểm 10 (trường hợp thí sinh có điểm thi THPT môn Tiếng Anh cao hơn điểm quy đổi, thí sinh được giữ nguyên điểm thi này).

Điểm ưu tiên bao gồm ưu tiên khu vực và ưu tiên đối tượng theo quy định của Quy chế tuyển sinh áp dụng cho năm tuyển sinh 2026.

Nguyên tắc xét tuyển:

Điểm xét tuyển theo thang điểm 30, lấy đến 2 chữ số thập phân để xét tuyển. Nếu nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau ở cuối danh sách thì lấy điểm môn Toán thi THPT năm 2026 làm tiêu chí phụ xét từ cao xuống thấp.

3.3 Thời gian xét tuyển

Quy định về hồ sơ: Thí sinh xem thông tin chi tiết tại Thông báo tuyển sinh của Trường.

- Hình thức, thời gian đăng ký:

  • Đăng ký trực tuyến trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường:http://xettuyen.ufba.edu.vn, dự kiến từ ngày 28/05 đến ngày 22/06/2026.
  • Đăng ký trực tuyến trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia từ ngày 02/07 đến 17h00 ngày 14/07/2026.
  • Thời gian công bố kết quả sơ tuyển và kết quả trúng tuyển:
  • Thời gian công bố kết quả sơ tuyển: Dự kiến trước 17h00 ngày 26/06/2026.
  • Thời gian công bố kết quả trúng tuyển: Trước 17h00 ngày 13/08/2026.
  • Thời gian thí sinh xác nhận nhập học trực tuyến: Trước 17h00 ngày 21/08/2026.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7310101 Kinh tế A00; A01; D01; D07; X06; X26; C14  
2 7340101 Quản trị kinh doanh A00; A01; D01; D07; X06; X26; C14  
3 7340120 Kinh doanh quốc tế A00; A01; D01; D07; X06; X26; C14  
4 7340201 Tài chính - Ngân hàng A00; A01; D01; D07; X06; X26; C14  
5 7340301 Kế toán A00; A01; D01; D07; X06; X26; C14  
6 7340302 Kiểm toán A00; A01; D01; D07; X06; X26; C14  
7 7340405 Hệ thống thông tin quản lý A00; A01; D01; D07; X06; X26; C14  
4
Điểm thi THPT

4.1 Đối tượng

Tiêu chí xét tuyển: Thí sinh tốt nghiệp THPT và tương đương có tổng điểm xét tuyển của 3 môn học thuộc một trong các tổ hợp áp dụng cho xét tuyển các ngành đào tạo của Trường phải đạt từ 15,00 điểm trở lên (bao gồm cả điểm ưu tiên đối tượng và khu vực).

4.2 Quy chế

Điểm xét tuyển được tính theo công thức:

Điểm xét tuyển = Điểm thi môn 1 + Điểm thi môn 2 + Điểm thi môn 3 + Điểm ưu tiên

Trong đó:

Điểm môn 1, Điểm môn 2, Điểm môn 3 là điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 các môn thuộc tổ hợp đăng ký xét tuyển. Nếu thí sinh có chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế được quy đổi điểm thay thế môn Tiếng Anh theo Bảng điểm quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế theo thang điểm 10 (trường hợp thí sinh có điểm thi THPT môn Tiếng Anh cao hơn điểm quy đổi, thí sinh được giữ nguyên điểm thi).

Điểm ưu tiên bao gồm ưu tiên khu vực và ưu tiên đối tượng theo quy định của Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục mầm non của Bộ Giáo dục đào tạo áp dụng cho năm tuyển sinh 2026.

Nguyên tắc xét tuyển:

Điểm xét tuyển theo thang điểm 30, lấy đến 2 chữ số thập phân để xét tuyển. Nếu nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau ở cuối danh sách thì lấy điểm môn Toán thi THPT năm 2026 làm tiêu chí phụ xét từ cao xuống thấp.

Bảng điểm quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế theo thang điểm 10:

TT IELTS TOEFL iBT (Trước năm 2026) TOEFL iBT (Từ năm 2026) SAT ACT
Điểm quy đổi
1 4.5 45 - 49 2.5 800 - dưới 900 17 - 20 9
2 5.0 50 - 54 3 900 - dưới 1050 21 - 23 9,25
3 5.5 55 - 69 3.5 1050 - dưới 1200 24 - 26 9,5
4 6.0 70 - 79 4 1200 - dưới 1300 27 - 28 9,75
5 6.5 trở lên 80 trở lên 4.5 trở lên 1300 trở lên 29 trở lên 10

Bảng điểm quy đổi kết quả học tập theo thang điểm 10:

STT Giải Học sinh giỏi Quốc gia Giải Học sinh giỏi Tỉnh/TP Điểm quy đổi
1   Khuyến khích 8,5
2   Giải ba 9
3   Giải nhì 9,5
4 Khuyến khích Giải nhất 10

4.3 Thời gian xét tuyển

Đợt xét tuyển theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT và thực hiện xét tuyển bổ sung (nếu còn chỉ tiêu).

  • Quy định về hồ sơ:
  • Hồ sơ đăng ký xét tuyển (ĐKXT) theo quy định của Bộ GDĐT. Thí sinh được ĐKXT vào tất cả các ngành của Trường.
  • Hình thức, thời gian đăng ký: Thí sinh đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống (qua Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia) từ ngày 02/07 đến 17h00 ngày 14/07/2026.
 

Riêng đối với thí sinh có chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế nộp trực tiếp tại Trường hoặc gửi qua đường bưu điện về Trường trước ngày 22/06/2026.

Thí sinh chưa trúng tuyển hoặc đã trúng tuyển nhưng chưa xác nhận nhập học vào bất cứ nơi nào có thể đăng ký xét tuyển các đợt bổ sung (nếu có). Điểm xét tuyển đối với hồ sơ xét tuyển các đợt bổ sung không thấp hơn điểm trúng tuyển đợt 1. Thời gian ĐKXT đợt bổ sung (nếu có), Trường thông báo trên Cổng thông tin điện tử hoặc các phương tiện thông tin đại chúng khác.

Thí sinh hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực của các thông tin trong hồ sơ ĐKXT. Trường từ chối tiếp nhận hoặc buộc thôi học nếu thí sinh không đảm bảo các điều kiện trúng tuyển khi đối chiếu thông tin giữa hồ sơ ĐKXT với hồ sơ gốc.

Thời gian công bố kết quả xét tuyển và xác nhận nhập học:

Thời gian công bố kết quả xét tuyển: Trước 17h00 ngày 13/08/2026.

Thời gian thí sinh trúng tuyển xác nhận nhập học: Trước 17h00 ngày 21/08/2026.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7310101 Kinh tế A00; A01; D01; D07; X06; X26; C14  
2 7340101 Quản trị kinh doanh A00; A01; D01; D07; X06; X26; C14  
3 7340120 Kinh doanh quốc tế A00; A01; D01; D07; X06; X26; C14  
4 7340201 Tài chính - Ngân hàng A00; A01; D01; D07; X06; X26; C14  
5 7340301 Kế toán A00; A01; D01; D07; X06; X26; C14  
6 7340302 Kiểm toán A00; A01; D01; D07; X06; X26; C14  
7 7340405 Hệ thống thông tin quản lý A00; A01; D01; D07; X06; X26; C14