- Đối với phương thức xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026, mức ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (BĐCLĐV) của từng mã xét tuyển được quy định cụ thể trong Phụ lục ban hành kèm theo.
- Đối với các phương thức xét tuyển sử dụng chứng chỉ Tú tài quốc tế (IB), chứng chỉ A-Level, chứng chỉ SAT; kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh; kết quả kỳ thi đánh giá năng lực đầu vào đại học trên máy tính (V-SAT) hoặc kết quả học tập bậc THPT (học bạ), ngưỡng BĐCLĐV được xác định dựa trên mức điểm quy đổi tương đương với điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo quy định của Nhà trường.
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào được áp dụng thống nhất cho các tổ hợp xét tuyển.
2. Điều kiện đăng ký xét tuyển
Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026 cần đáp ứng đầy đủ các yêu cầu gồm: thuộc đối tượng được xét tuyển theo quy định, đạt ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào (BĐCLĐV) của phương thức xét tuyển tương ứng và đáp ứng các tiêu chí đầu vào riêng đối với một số chương trình đào tạo.
Điều kiện về nguồn xét tuyển
Đối với chương trình đào tạo trình độ đại học, thí sinh dự tuyển phải có tổng điểm 3 môn thi trong kỳ thi tốt nghiệp THPT (hoặc kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng tương ứng) theo tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 15,00 điểm trên thang điểm 30. Quy định này áp dụng với thí sinh tham dự kỳ thi tốt nghiệp từ năm 2026.
Điều kiện về nguồn xét tuyển không áp dụng đối với thí sinh được đặc cách công nhận tốt nghiệp THPT và các trường hợp thuộc nhóm đối tượng quy định tại Điều 8 của Quy chế tuyển sinh ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/2/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Yêu cầu ngưỡng bảo đảm đầu vào đối với một số chương trình đào tạo
Ngoài các điều kiện chung, một số ngành đào tạo của trường có yêu cầu riêng về ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào:
- Ngành Ngôn ngữ Anh (chương trình chuẩn và chương trình Tiên tiến): Thí sinh phải có điểm môn Tiếng Anh theo phương thức xét tuyển đăng ký đạt tối thiểu 60% mức điểm tối đa của thang điểm đánh giá.
- Các ngành thuộc chương trình Tiên tiến: Trường hợp thí sinh xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT nhưng không có điểm môn Tiếng Anh, hoặc xét tuyển bằng học bạ nhưng không có kết quả học tập môn Tiếng Anh, cần bổ sung chứng chỉ ngoại ngữ IELTS từ 4,5 trở lên hoặc chứng chỉ tương đương.
- Ngành Luật (chương trình chuẩn), Luật kinh tế (chương trình chuẩn và chương trình Tiên tiến): Thí sinh phải đáp ứng các yêu cầu bổ sung theo từng phương thức xét tuyển.
Đối với phương thức xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026, thí sinh cần đạt ngưỡng BĐCLĐV theo phụ lục của trường, đồng thời điểm môn Toán và Ngữ văn hoặc một trong hai môn này trong tổ hợp xét tuyển phải đạt tối thiểu 60% điểm tối đa của thang điểm đánh giá.
Đối với các phương thức xét tuyển khác, thí sinh phải có điểm môn Toán và Ngữ văn hoặc một trong hai môn này đạt tối thiểu 60% điểm tối đa của thang điểm đánh giá, đồng thời đáp ứng ít nhất một trong các điều kiện sau:
- Đạt ngưỡng BĐCLĐV theo quy định của trường;
- Có kết quả học tập lớp 12 đạt mức tốt (học lực từ giỏi trở lên) và tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn khác) đạt từ 18,00 điểm trở lên;
- Có điểm xét tốt nghiệp THPT (hoặc điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên.
Lưu ý về cách xác định ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào
- Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào được tính dựa trên tổng điểm của 3 bài thi/môn thi theo thang điểm 30, không áp dụng nhân hệ số và không bao gồm điểm cộng, điểm ưu tiên.
- Đối với lĩnh vực Pháp luật, bao gồm các ngành Luật, Luật kinh tế và Luật kinh tế chương trình Tiên tiến, ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào được xác định theo tổng điểm 3 bài thi/môn thi của thí sinh thuộc khu vực 3, tính trên thang điểm 30, không nhân hệ số và không cộng điểm thưởng. Thí sinh thuộc diện được hưởng chính sách ưu tiên khu vực, đối tượng sẽ được áp dụng theo quy định hiện hành.
|
TT |
Mã xét tuyển |
Tên mã xét tuyển |
Điểm sàn |
|
01 |
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
16,00 |
|
02 |
7340101C |
Quản trị kinh doanh Chương trình tiên tiến |
16,00 |
|
03 |
7340101D |
Quản trị kinh doanh – Phân hiệu Đồng Nai |
15,00 |
|
04 |
7340115 |
Marketing |
17,00 |
|
05 |
7340115C |
Marketing Chương trình tiên tiến |
17,00 |
|
06 |
7340120 |
Kinh doanh quốc tế |
17,00 |
|
07 |
7340120C |
Kinh doanh quốc tế Chương trình tiên tiến |
17,00 |
|
08 |
7810101 |
Du lịch |
17,00 |
|
09 |
7340404C |
Quản trị nhân lực Chương trình tiên tiến |
17,00 |
|
10 |
7340404 |
Quản trị nhân lực |
17,00 |
|
11 |
7510605 |
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
17,00 |
|
12 |
7320104 |
Truyền thông đa phương tiện |
16,00 |
|
13 |
7340201 |
Tài chính - Ngân hàng |
16,00 |
|
14 |
7340201C |
Tài chính - Ngân hàng Chương trình tiên tiến |
16,00 |
|
15 |
7340201D |
Tài chính - Ngân hàng - Phân hiệu Đồng Nai |
15,00 |
|
16 |
7340204 |
Bảo hiểm |
15,00 |
|
17 |
7340205 |
Công nghệ tài chính |
16,00 |
|
18 |
7340301 |
Kế toán |
16,00 |
|
19 |
7340301C |
Kế toán Chương trình tiên tiến |
16,00 |
|
20 |
7340301D |
Kế toán - Phân hiệu Đồng Nai |
15,00 |
|
21 |
7340302C |
Kiểm toán Chương trình tiên tiến |
16,00 |
|
22 |
7340302 |
Kiểm toán |
16,00 |
|
23 |
7380101 |
Luật |
20,00 |
|
24 |
7380107 |
Luật kinh tế |
20,00 |
|
25 |
7380107C |
Luật kinh tế Chương trình tiên tiến |
20,00 |
|
26 |
7420201 |
Công nghệ sinh học |
15,00 |
|
27 |
7420201C |
Công nghệ sinh học Chương trình tiên tiến |
15,00 |
|
28 |
7420203 |
Sinh học ứng dụng |
15,00 |
|
29 |
7540101 |
Công nghệ thực phẩm |
16,00 |
|
30 |
7460108 |
Khoa học dữ liệu |
16,00 |
|
31 |
7460112 |
Toán Ứng dụng |
15,00 |
|
32 |
7480101 |
Khoa học máy tính |
17,00 |
|
33 |
7480101C |
Khoa học máy tính Chương trình tiên tiến |
17,00 |
|
34 |
7480107 |
Trí tuệ nhân tạo |
17,00 |
|
35 |
7480103 |
Kỹ thuật phần mềm |
17,00 |
|
36 |
7480201 |
Công nghệ thông tin |
17,00 |
|
37 |
7480201C |
Công nghệ thông tin Chương trình tiên tiến |
17,00 |
|
38 |
7480202 |
An toàn thông tin |
16,00 |
|
39 |
7340405 |
Hệ thống thông tin quản lý |
16,00 |
|
40 |
7340405C |
Hệ thống thông tin quản lý Chương trình tiên tiến |
16,00 |
|
41 |
7510102 |
Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng |
15,00 |
|
42 |
7510102C |
Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng Chương trình tiên tiến |
15,00 |
|
43 |
7580302 |
Quản lý xây dựng |
15,00 |
|
44 |
7580201 |
Kỹ thuật xây dựng |
15,00 |
|
45 |
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
17,00 |
|
46 |
7220201C |
Ngôn ngữ Anh Chương trình tiên tiến |
17,00 |
|
47 |
7220201D |
Ngôn ngữ Anh - Phân hiệu Đồng Nai |
15,00 |
|
48 |
7220204 |
Ngôn ngữ Trung Quốc |
17,00 |
|
49 |
7220204C |
Ngôn ngữ Trung Quốc Chương trình tiên tiến |
17,00 |
|
50 |
7220209 |
Ngôn ngữ Nhật |
16,00 |
|
51 |
7220209C |
Ngôn ngữ Nhật Chương trình tiên tiến |
16,00 |
|
52 |
7220210 |
Ngôn ngữ Hàn Quốc |
17,00 |
|
53 |
7140103 |
Công nghệ giáo dục |
15,00 |
|
54 |
7310101 |
Kinh tế |
16,00 |
|
55 |
7310101C |
Kinh tế Chương trình tiên tiến |
16,00 |
|
56 |
7310104 |
Kinh tế đầu tư |
15,00 |
|
57 |
7340403 |
Quản lý công |
15,00 |
|
58 |
7310301 |
Xã hội học |
16,00 |
|
59 |
7310401 |
Tâm lý học |
17,00 |
|
60 |
7310620 |
Đông Nam Á học |
16,00 |
|
61 |
7760101 |
Công tác xã hội |
16,00 |
|
62 |
7340101FL |
Quản trị kinh doanh - CTLK với ĐH Flinders |
15,00 |
|
63 |
7340101SQ |
Quản trị kinh doanh -CTLK ĐH Southern Queensland |
15,00 |
|
64 |
7340101SW |
Quản trị kinh doanh - CTLK ĐH South Wales |
15,00 |
|
65 |
7340201FL |
Tài chính ngân hàng - CTLK ĐH Flinders |
15,00 |
|
66 |
7220201FL |
Ngôn ngữ Anh - CTLK ĐH Flinders |
15,00 |
|
67 |
7340120RO |
Kinh doanh quốc tế - CTLK ĐH Rouen |
15,00 |
Giáo viên & Phụ huynh quan tâm Đề thi Tốt nghiệp THPT (các môn) mới nhất bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa và cập nhật hàng năm mời xem thử TẠI ĐÂY.
4. VietJack – Đồng hành cùng thí sinh chinh phục kỳ thi tuyển sinh đại học 2027
Với hệ thống bài giảng trực tuyến từ lớp 10 đến lớp 12 được xây dựng khoa học, VietJack giúp học sinh củng cố kiến thức ở các môn trọng tâm như Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh và các môn khoa học tự nhiên. Nội dung học tập bám sát cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT, hỗ trợ thí sinh nâng cao kỹ năng làm bài và khả năng vận dụng kiến thức hiệu quả.

Phòng luyện thi VietJack
Không chỉ cung cấp bài giảng chất lượng, VietJack còn mang đến hệ thống đề thi thử đa dạng, đề minh họa sát với thực tế tuyển sinh vào các trường đại học 2027. Nhờ đó, thí sinh có thể thường xuyên đánh giá năng lực, rèn luyện kỹ năng quản lý thời gian và xây dựng chiến lược ôn tập phù hợp.
Trong nhiều năm qua, VietJack đã đồng hành cùng hàng triệu học sinh trên cả nước, góp phần giúp nhiều thí sinh đạt kết quả tốt và trúng tuyển vào các trường đại học theo định hướng ứng dụng và hội nhập quốc tế.
Nếu bạn đang hướng đến mục tiêu chinh phục kỳ thi tuyển sinh đại học trong mùa tuyển sinh 2027, hãy bắt đầu ngay hôm nay cùng VietJack TẠI ĐÂY.
Xem thêm bài viết về trường Đại học Mở TP. Hồ Chí Minh mới nhất: