Đề án tuyển sinh trường Đại học Tây Nguyên
Video giới thiệu trường Đại học Tây Nguyên
Giới thiệu
- Tên trường: Đại học Tây Nguyên
- Tên tiếng Anh: Tay Nguyen University
- Mã trường: TTN
- Hệ đào tạo: Đại học - Sau đại học - Tại chức - Liên kết đào tạo
- Loại trường: Công lập
- Địa chỉ: 567 Lê Duẩn, TP. Buôn Ma Thuột, Đăk Lăk
- SĐT: (0262)3825185
- Website:
- Facebook: www.facebook.com/TayNguyenuni/
Thông tin tuyển sinh
1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển
1.1. Người dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức bao gồm:
a) Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định;
b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
1.2. Người dự tuyển phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định, trừ các đối tượng tuyển thẳng theo quy định tại khoản 1, khoản 2 (điểm a, c, d, đ), khoản 3, khoản 4 Điều 8 của Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học của trường Đại học Tây Nguyên (gọi tắt là Quy chế tuyển sinh);
b) Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;
c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
2. Mô tả phương thức tuyển sinh
2.1. Nguồn xét tuyển
Nguồn xét tuyển vào chương trình đào tạo trình độ đại học là thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30 (không bao gồm điểm ưu tiên, điểm cộng), áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026;
Quy định này không áp dụng đối với thí sinh được đặc cách xét tốt nghiệp THPT và thí sinh quy định tại khoản 1, khoản 2 (điểm a, c, d, đ), khoản 3, khoản 4 Điều 8 của Quy chế tuyển sinh.
2.2. Phương thức tuyển sinh
Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển
Năm 2026, Trường Đại học Tây Nguyên sử dụng các phương thức xét tuyển như bảng sau:
|
Mã Phương thức |
Phương thức xét tuyển |
Ghi chú |
|
100 |
Phương thức tuyển sinh dựa trên kết quả các môn thi tốt nghiệp THPT |
|
|
200 |
Phương thức tuyển sinh dựa trên kết quả học tập các môn học cấp THPT |
|
|
402 |
Phương thức xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực (do Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh tổ chức) để xét tuyển |
|
|
405 |
Phương thức xét tuyển kết hợp kết quả các môn thi tốt nghiệp THPT và kết quả kỳ thi năng khiếu để xét tuyển |
|
|
301 |
Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) |
Phương thức xét tuyển dành cho thí sinh đặc thù, không tính vào tổng các phương thức xét tuyển. |
|
500 |
Học sinh dự bị đại học chuyển lên đại học |
Trong đó:
a, Phương thức tuyển sinh dựa trên kết quả các môn thi tốt nghiệp THPT (100):
- Thang điểm đánh giá: 30 điểm;
- Hệ số của các môn trong tổ hợp xét tuyển là 01;
- Điểm môn Tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển (nếu có) được phép quy đổi từ chứng chỉ ngoại ngữ Tiếng Anh theo quy định, thí sinh không được hưởng điểm khuyến kích tương ứng với các chứng chỉ được sử dụng để quy đổi; Trong trường hợp thí sinh vừa được quy đổi điểm vừa có kết quả thi tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh, điểm môn tiếng Anh được xác định là điểm cao nhất mà thí sinh đạt được.
b, Phương thức tuyển sinh dựa trên kết quả học tập các môn học cấp THPT (200):
- Thang điểm đánh giá: 30 điểm.
- Hệ số của các môn trong tổ hợp xét tuyển là 01.
- Tổ hợp xét tuyển sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của 03 môn học, cụ thể:
- Điểm của mỗi môn học trong tổ hợp xét tuyển được xác định như sau:
Điểm môn học = (Điểm trung bình chung môn học năm lớp 10 + Điểm trung bình chung môn học năm lớp 11 + Điểm trung bình chung môn học năm lớp 12) / 3
- Điểm môn Tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển (nếu có) được phép quy đổi từ chứng chỉ ngoại ngữ Tiếng Anh theo quy định, thí sinh không được hưởng điểm khuyến kích tương ứng với các chứng chỉ được sử dụng để quy đổi (theo quy định tại Khoản 3 điều này); Trong trường hợp thí sinh vừa được quy đổi điểm vừa có kết quả học tập bậc THPT môn Tiếng Anh, điểm môn tiếng Anh được xác định là điểm cao nhất mà thí sinh đạt được.
c, Phương thức xét tuyển kết hợp kết quả các môn thi tốt nghiệp THPT và kết quả kỳ thi bổ trợ (thi năng khiếu) để xét tuyển (405):
- Thang điểm đánh giá: Thang điểm 30;
- Tổ hợp xét tuyển gồm có môn Văn hoặc Toán và 02 môn thi của kỳ thi năng khiếu phù hợp với đặc điểm, yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo;
- Hệ số của các môn trong tổ hợp xét tuyển là 01.
d, Phương thức xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực (do Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh tổ chức) để xét tuyển (402):
- Thang điểm xét tuyển: 1200;
- Tổ hợp xét tuyển: Sử dụng điểm của bài thi tổng hợp của kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh tổ chức năm 2026 để xét tuyển.
đ, Phương thức xét tuyển thẳng, dành cho thí sinh đủ điều kiện tuyển thẳng theo quy định tại Điều 8 của Quy chế tuyển sinh (302);
e, Phương thức xét chuyển học sinh dự bị đại học lên đại học (500):
Dành cho các thí sinh đã hoàn thành chương trình dự bị đại học, do Trường dự bị đại học Thành Phố Hồ Chí Minh và Trường dự bị đại học dân tộc Trung Ương Nha Trang xét chuyển đến theo chỉ tiêu đã được trường Đại học Tây Nguyên thông báo.
2.3. Quy tắc công nhận trúng tuyển
- Thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển nguyện vọng nào sẽ được công nhận trúng tuyến ở nguyện vọng đó, trong trường hợp thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển ở nhiều nguyện vọng thì sẽ được công nhận trúng tuyển ở nguyện vọng có thứ tự ưu tiên cao nhất (đối với đợt xét tuyển chung thì nguyện vọng trúng tuyển được xác định dựa trên kết quả trả về của hệ thống xét tuyển chung toàn quốc).
- Trong trường hợp thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển theo nhiều phương thức (trong cùng một mã xét tuyển); Thứ tự ưu tiên trúng tuyển giữa các phương thức được xác định như sau:
|
Mã Phương thức |
Thứ tự ưu tiên |
Phương thức xét tuyển |
|
301 |
1 |
Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) |
|
500 |
2 |
Học sinh dự bị đại học chuyển lên đại học |
|
100 |
3 |
Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT |
|
405 |
3 |
Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển |
|
200 |
4 |
Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) |
|
402 |
5 |
Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh |
2.3. Bảng quy đổi chứng chỉ Ngoại ngữ sang điểm môn Tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển

- Mức điểm theo quy định ở trên là mức điểm tối thiểu đạt được;
- Chỉ chấp nhận các chứng chỉ Tiếng Anh được phép sử dụng trong xét tốt nghiệp THPT theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, không chấp nhận các chứng chỉ khác.
3. Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh
3.1. Ngưỡng đầu vào
3.1.1. Quy tắc quy đổi ngưỡng đầu vào giữa các phương thức tuyển sinh
3.1.1.1. Bảng quy đổi
a, Đối với phương thức 100, 200, 402:
Phương thức xét tuyển gốc là phương thức 100, điểm quy đổi thực hiện theo bảng sau:
|
Khoảng |
Mức điểm của phương thức 100 (Gốc) (Xét điểm thi tốt nghiệp THPT) |
Mức điểm của phương thức 200 (Xét kết quả học tập bậc THPT) |
Mức điểm của phương thức 402 (Xét điểm thi đánh giá năng lực của Đại học quốc gia TP. Hồ Chí Minh) |
|
A00 |
30 |
30 |
1200 |
|
A01 |
28.25 |
28.83 |
1000 |
|
A02 |
27.25 |
28.17 |
976 |
|
A03 |
27 |
28 |
959 |
|
A04 |
26.25 |
27.5 |
945 |
|
A05 |
25.75 |
27.17 |
933 |
|
A06 |
25.25 |
26.83 |
923 |
|
A07 |
24.75 |
26.5 |
913 |
|
A08 |
24.5 |
26.33 |
904 |
|
A09 |
24 |
26 |
887 |
|
A10 |
23.5 |
25.67 |
879 |
|
A11 |
23.25 |
25.5 |
871 |
|
A12 |
23 |
25.33 |
864 |
|
A13 |
22.75 |
25.17 |
857 |
|
A14 |
22.5 |
25 |
850 |
|
A15 |
22.25 |
24.83 |
843 |
|
A16 |
22 |
24.67 |
836 |
|
A17 |
21.7 |
24.47 |
829 |
|
A18 |
21.5 |
24.33 |
823 |
|
A19 |
21.25 |
24.17 |
810 |
|
A20 |
20.85 |
23.85 |
804 |
|
A21 |
20.75 |
23.75 |
798 |
|
A22 |
20.5 |
23.5 |
791 |
|
A23 |
20.35 |
23.35 |
785 |
|
A24 |
20.1 |
23.1 |
779 |
|
A25 |
19.75 |
22.75 |
762 |
|
A26 |
19.5 |
22.5 |
756 |
|
A27 |
19.1 |
22.1 |
750 |
|
A28 |
19 |
22 |
739 |
|
A29 |
18.85 |
21.85 |
734 |
|
A30 |
18.5 |
21.5 |
729 |
|
A31 |
18.35 |
21.35 |
723 |
|
A32 |
18.25 |
21.25 |
713 |
|
A33 |
17.85 |
20.85 |
702 |
|
A34 |
17.6 |
20.6 |
692 |
|
A35 |
17.25 |
20.25 |
682 |
|
A36 |
17.1 |
20.1 |
677 |
|
A37 |
16.85 |
19.85 |
673 |
|
A38 |
16.7 |
19.7 |
668 |
|
A39 |
16.5 |
19.5 |
658 |
|
A40 |
16.35 |
19.35 |
648 |
|
A41 |
15.95 |
18.95 |
643 |
|
A42 |
15.85 |
18.85 |
639 |
|
A43 |
15.75 |
18.75 |
629 |
|
A44 |
15.6 |
18.6 |
625 |
|
A45 |
15.4 |
18.4 |
620 |
|
A46 |
15.1 |
18.1 |
610 |
|
A47 |
15 |
18 |
60 |
b. Đối với phương 405:
Phương thức này chỉ có 01 phương thức xét tuyển là phương thức gốc, không thực hiện quy đổi.
3.1.1.2. Cách quy đổi
Điểm quy đổi sẽ được xác định tuyến tính theo các bảng quy đổi trên và được làm tròn đến hai chữ số thập phân theo công thức sau:

Trong đó:
- T_A: Điểm quy đổi
- T_G: Điểm của phương thức xét tuyển gốc
- i, j: Khoảng điểm tương ứng trong bảng quy đổi
- T_Gi, T_Gj: Mức điểm tương ứng trong bảng quy đổi ở phương thức gốc tại khoảng i và j, sao cho T_Gi <= T_G <= T_Gj;
- T_Ai, T_Aj: Mức điểm tương ứng trong bảng quy đổi của phương thức A tại khoảng i và j, sao cho T_Ai <= T_Aj.

3.1.2. Quy tắc quy đổi ngưỡng đầu vào giữa các tổ hợp xét tuyển
Trong cùng một mã xét tuyển, ngưỡng đầu vào của các tổ hợp trong cùng một phương thức tuyển sinh là như nhau (độ lệch điểm bằng 0).
3.2. Điểm trúng tuyển
Quy tắc quy đổi điểm trúng tuyển giữa các phương thức tuyển sinh, tổ hợp xét tuyển thực hiện như quy tắc quy đổi ngưỡng đầu vào.
Trên đây là dự kiến bảng quy đổi ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển. Bảng quy đổi chính thức sẽ được Nhà trường công bố sau khi có hướng dẫn thống nhất từ Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4. Số lượng tuyển sinh (dự kiến)
I. Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên
|
TT |
Mã xét tuyển |
Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển |
Mã chương trình, ngành |
Tên chương trình, ngành |
Số lượng tuyển sinh (dự kiến) |
Phương thức tuyển sinh |
|
1 |
7140201 |
Giáo dục Mầm non |
7140201 |
Giáo dục Mầm non |
240 |
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1); |
|
2 |
7140202 |
Giáo dục Tiểu học |
7140202 |
Giáo dục Tiểu học |
190 |
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1); |
|
3 |
7140202JR |
Giáo dục Tiểu học - Tiếng Jrai |
7140202 |
Giáo dục Tiểu học |
50 |
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1); |
|
4 |
7140205 |
Giáo dục Chính trị |
7140205 |
Giáo dục Chính trị |
50 |
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1); |
|
5 |
7140206 |
Giáo dục Thể chất |
7140206 |
Giáo dục Thể chất |
70 |
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1); |
|
6 |
7140209 |
Sư phạm Toán học |
7140209 |
Sư phạm Toán học |
50 |
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1); |
|
7 |
7140211 |
Sư phạm Vật lý |
7140211 |
Sư phạm Vật lý |
50 |
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1); |
|
8 |
7140212 |
Sư phạm Hóa học |
7140212 |
Sư phạm Hóa học |
50 |
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1); |
|
9 |
7140213 |
Sư phạm Sinh học |
7140213 |
Sư phạm Sinh học |
50 |
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1); |
|
10 |
7140217 |
Sư phạm Ngữ văn |
7140217 |
Sư phạm Ngữ văn |
50 |
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1); |
|
11 |
7140231 |
Sư phạm Tiếng Anh |
7140231 |
Sư phạm Tiếng Anh |
70 |
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1); |
|
12 |
7140247 |
Sư phạm Khoa học tự nhiên |
7140247 |
Sư phạm Khoa học tự nhiên |
60 |
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1); |
II. Nhân văn
|
TT |
Mã xét tuyển |
Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển |
Mã chương trình, ngành |
Tên chương trình, ngành |
Số lượng tuyển sinh (dự kiến) |
Phương thức tuyển sinh |
Ghi chú |
|
13 |
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
170 |
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1); |
|
|
14 |
7229001 |
Triết học |
7229001 |
Triết học |
40 |
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1); |
|
|
15 |
7229030 |
Văn học |
7229030 |
Văn học |
50 |
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1); |
III. Khoa học xã hội và hành vi
|
TT |
Mã xét tuyển |
Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển |
Mã chương trình, ngành |
Tên chương trình, ngành |
Số lượng tuyển sinh (dự kiến) |
Phương thức tuyển sinh |
Ghi chú |
|
16 |
7310101 |
Kinh tế |
7310101 |
Kinh tế |
130 |
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1); |
|
|
17 |
7310105 |
Kinh tế phát triển |
7310105 |
Kinh tế phát triển |
50 |
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1); |
|
|
18 |
7310403 |
Tâm lý học giáo dục |
7310403 |
Tâm lý học giáo dục |
40 |
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1); |
IV. Kinh doanh và quản lý
|
TT |
Mã xét tuyển |
Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển |
Mã chương trình, ngành |
Tên chương trình, ngành |
Số lượng tuyển sinh (dự kiến) |
Phương thức tuyển sinh |
Ghi chú |
|
19 |
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
130 |
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1); |
|
|
20 |
7340121 |
Kinh doanh thương mại |
7340121 |
Kinh doanh thương mại |
60 |
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1); |
|
|
21 |
7340201 |
Tài chính - Ngân hàng |
7340201 |
Tài chính - Ngân hàng |
70 |
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1); |
|
|
22 |
7340205 |
Công nghệ tài chính |
7340205 |
Công nghệ tài chính |
30 |
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1); |
|
|
23 |
7340301 |
Kế toán |
7340301 |
Kế toán |
130 |
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1); |
V. Khoa học sự sống
|
TT |
Mã xét tuyển |
Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển |
Mã chương trình, ngành |
Tên chương trình, ngành |
Số lượng tuyển sinh (dự kiến) |
Phương thức tuyển sinh |
Ghi chú |
|
24 |
7420201 |
Công nghệ sinh học |
7420201 |
Công nghệ sinh học |
50 |
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1); |
|
|
25 |
7420201YD |
Công nghệ sinh học Y Dược |
7420201 |
Công nghệ sinh học |
50 |
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1); |
VI. Máy tính và công nghệ thông tin
|
TT |
Mã xét tuyển |
Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển |
Mã chương trình, ngành |
Tên chương trình, ngành |
Số lượng tuyển sinh (dự kiến) |
Phương thức tuyển sinh |
Ghi chú |
|
26 |
7480201 |
Công nghệ thông tin |
7480201 |
Công nghệ thông tin |
90 |
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1); |
VII. Sản xuất và chế biến
|
TT |
Mã xét tuyển |
Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển |
Mã chương trình, ngành |
Tên chương trình, ngành |
Số lượng tuyển sinh (dự kiến) |
Phương thức tuyển sinh |
Ghi chú |
|
27 |
7540101 |
Công nghệ thực phẩm |
7540101 |
Công nghệ thực phẩm |
80 |
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1); |
VIII. Nông, lâm nghiệp và thủy sản
|
TT |
Mã xét tuyển |
Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển |
Mã chương trình, ngành |
Tên chương trình, ngành |
Số lượng tuyển sinh (dự kiến) |
Phương thức tuyển sinh |
Ghi chú |
|
28 |
7620105 |
Chăn nuôi |
7620105 |
Chăn nuôi |
60 |
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1); |
|
|
29 |
7620110 |
Khoa học cây trồng |
7620110 |
Khoa học cây trồng |
80 |
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1); |
|
|
30 |
7620112 |
Bảo vệ thực vật |
7620112 |
Bảo vệ thực vật |
120 |
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1); |
|
|
31 |
7620115 |
Kinh tế nông nghiệp |
7620115 |
Kinh tế nông nghiệp |
50 |
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1); |
|
|
32 |
7620205 |
Lâm sinh |
7620205 |
Lâm sinh |
50 |
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1); |
IX. Thú y
|
TT |
Mã xét tuyển |
Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển |
Mã chương trình, ngành |
Tên chương trình, ngành |
Số lượng tuyển sinh (dự kiến) |
Phương thức tuyển sinh |
Ghi chú |
|
33 |
7640101 |
Thú y |
7640101 |
Thú y |
150 |
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1); |
X. Sức khỏe
|
TT |
Mã xét tuyển |
Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển |
Mã chương trình, ngành |
Tên chương trình, ngành |
Số lượng tuyển sinh (dự kiến) |
Phương thức tuyển sinh |
Ghi chú |
|
34 |
7720101 |
Y khoa |
7720101 |
Y khoa |
320 |
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1); |
|
|
35 |
7720301 |
Điều dưỡng |
7720301 |
Điều dưỡng |
50 |
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1); |
|
|
36 |
7720601 |
Kỹ thuật xét nghiệm y học |
7720601 |
Kỹ thuật xét nghiệm y học |
50 |
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1); |
XI. Môi trường và bảo vệ môi trường
|
TT |
Mã xét tuyển |
Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển |
Mã chương trình, ngành |
Tên chương trình, ngành |
Số lượng tuyển sinh (dự kiến) |
Phương thức tuyển sinh |
Ghi chú |
|
37 |
7850103 |
Quản lý đất đai |
7850103 |
Quản lý đất đai |
80 |
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1); |
Tổng số chỉ tiêu dự kiến: 3160 chỉ tiêu
5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo
a. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển
* Điều kiện phụ trong tuyển sinh
Đối với các ngành có tổ chức thi năng kiếu (Giáo dục mầm non, Giáo dục thể chất), điểm môn thi năng khiếu của thí sinh phải lớn hơn hoặc bằng 5 điểm.
* Điều kiện so sánh
Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có điểm cộng thấp hơn; trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách và có điểm cộng bằng nhau, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có thứ tự ưu tiên nguyện vọng cao hơn cho đến khi hết chỉ tiêu xét tuyển.
b. Điểm cộng
- Điểm thưởng:
Dành cho các đối tượng thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng theo quy định tại khoản 2, Điều 8 của Quy chế tuyển sinh:
|
STT |
Thành tích |
Điểm thưởng |
|
1 |
Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển |
|
|
a |
Thí sinh đạt giải nhất |
3 |
|
b |
Thí sinh đạt giải nhì |
2.5 |
|
c |
Thí sinh đạt giải ba |
2 |
|
2 |
Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo. Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm nếu được xét tuyển. |
|
|
a |
Thí sinh đạt giải nhất |
3 |
|
b |
Thí sinh đạt giải nhì |
2.5 |
|
c |
Thí sinh đạt giải ba |
2 |
|
3 |
Thí sinh đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận; thời gian đạt giải không quá 04 năm tính tới thời điểm xét tuyển. |
2.5 |
|
4 |
Thí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, gồm có: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á; thời gian đạt giải không quá 04 năm, tính đến thời điểm xét tuyển. |
2.5 |
|
5 |
Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ GDĐT cử tham gia; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển. |
|
|
a |
Thí sinh đạt giải nhất |
3 |
|
b |
Thí sinh đạt giải nhì |
2.5 |
|
c |
Thí sinh đạt giải ba |
2 |
- Điểm xét thưởng:
Dành cho các thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt, mức điểm xét thưởng được quy định như sau:
|
TT |
Thành tích |
Điểm xét thưởng |
|
1 |
Thí sinh đạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đạt giải trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển; |
1.5 |
|
2 |
Thí sinh đạt huy chương vàng, bạc, đồng các giải thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận là vận động viên kiện tướng quốc gia; thời gian đạt giải không quá 04 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển; |
|
|
a |
Thí sinh đạt huy chương vàng |
1.5 |
|
b |
Thí sinh đạt huy chương bạc |
1 |
|
c |
Thí sinh đạt huy chương đồng |
0.5 |
|
3 |
Thí sinh đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về ca, múa, nhạc, mỹ thuật; thời gian đạt giải không quá 04 năm tính tới thời điểm xét tuyển; |
1.5 |
|
4 |
Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển. |
|
|
a |
Thí sinh đạt giải nhất |
1.5 |
|
b |
Thí sinh đạt giải nhì |
1 |
|
c |
Thí sinh đạt giải ba |
0.5 |
|
5 |
Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh (hoặc tương đương), thời gian đạt giải không quá 03 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển. |
|
|
a |
Thí sinh đạt giải nhất |
1 |
|
b |
Thí sinh đạt giải nhì |
0.75 |
|
c |
Thí sinh đạt giải ba |
0.5 |
- Điểm khuyến khích:
Dành cho các thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế mà không sử dụng để quy đổi thành môn Ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển.
|
TT |
Thành tích (theo bảng quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ Tiếng Anh quy đổi tại khoản 4, điều này) |
Điểm xét thưởng |
|
1 |
Các chứng chỉ Ngoại ngữ quốc tế quy đổi tương ứng với mức điểm từ 9,00 đến 10 |
1.5 |
|
2 |
Các chứng chỉ Ngoại ngữ quốc tế quy đổi tương ứng với mức điểm từ 8,00 đến 8,99 |
1 |
|
3 |
Các chứng chỉ Ngoại ngữ quốc tế quy đổi tương ứng với mức điểm từ 7,00 đến 7,99 |
0.5 |
- Trong trường hợp thí sinh được đạt được nhiều thành tích như trên, thí sinh chỉ được hưởng một mức điểm cộng cao nhất theo quy định;
- Các mức điểm cộng được quy định trong khoản này tương ứng với tổng điểm 03 môn (trong tổ hợp xét tuyển) theo thang điểm 30 đối với từng môn (không nhân hệ số); trường hợp phương thức tuyển sinh sử dụng thang điểm khác thì mức điểm ưu tiên được quy đổi tương đương.
c. Tiêu chí phân bổ ngành, chương trình đào tạo
- Đối với ngành Kế toán: Sau khi nhập học, thí sinh được quyền lựa chọn một trong hai chuyên ngành để theo học là Kế toán và Kế toán – Kiểm toán;
- Đối với các mã xét tuyển khác: Thí sinh theo học đúng theo ngành / chuyên ngành đã đăng ký khi xét tuyển.
d. Các thông tin khác
* Ngưỡng đầu vào
- Ngưỡng đầu vào đối với chương trình đào tạo giáo viên, chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe, chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật sử dụng phương thức tuyển sinh theo kết quả thi tốt nghiệp THPT, trung học nghề thực hiện theo quyết định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Đối với phương thức tuyển sinh không sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc phương thức tuyển sinh kết hợp, thí sinh phải đạt ngưỡng đầu vào đối với chương trình đào tạo giáo viên và chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật áp dụng theo quyết định của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc:
- Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên, trừ trường hợp dưới đây:
- Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT đạt 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (trung học nghề) từ 6,50 trở lên đối với các chương trình đào tạo Giáo dục thể chất;
- Tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học đối với phương thức tuyển sinh không sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc phương thức tuyển sinh kết hợp, thí sinh phải đạt ngưỡng đầu vào đối với chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp giấy phép hành nghề áp dụng theo Quyết định của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc:
- Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 20,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên theo thang điểm 10, trừ các trường hợp quy định dưới đây.
- Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT đạt 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (trung học nghề) từ 6,50 trở lên đối với chương trình đào tạo Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học.
- Tổng điểm 03 môn thi THPT không bao gồm điểm ưu tiên (khu vực, đối tượng), điểm cộng theo quy định (trừ các trường hợp thực hiện theo Quyết định của Bộ Giáo dục và Đào tạo);
- Thí sinh là vận động viên cấp 1, vận động viên kiện tướng, vận động viên đã từng đạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế, thí sinh ngành Giáo dục thể chất có điểm thi năng khiếu do trường Đại học Tây Nguyên tổ chức đạt loại xuất sắc (có điểm trung bình các môn thi năng khiếu đạt từ 9,00 trở lên theo thang điểm 10) khi đăng ký xét tuyển vào ngành Giáo dục thể chất không phải áp dụng ngưỡng đầu vào.
* Cách tính điểm xét tuyển
- Điểm xét tuyển của thí sinh được xác định như sau:
Điểm xét tuyển = Điểm tổ hợp + Điểm ưu tiên + Điểm cộng;
- Mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt mức điểm tối đa đang theo thang điểm xét tuyển, trong trường hợp điểm xét tuyển của thí sinh vượt quá thang điểm xét tuyển thì điểm xét tuyển bằng điểm tối đa của thang xét tuyển.
* Một số thông tin khác
- Đối với phương thức xét tuyển bằng cách sử dụng điểm thi THPT:
- Thí sinh chỉ được xét tuyển khi có kết quả thi của môn tương ứng của tổ hợp trong kỳ thi trung học phổ thông Quốc gia năm 2026;
- Kết quả thi của thí sinh được khai thác trực tiếp từ Hệ thống xét tuyển chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Trong trường hợp không có dữ liệu thí sinh không được xét tuyển theo phương thức này.
- Đối với các thí sinh được quy đổi điểm môn thi tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển:
Nhà trường chỉ chấp nhận các chứng chỉ tiếng Anh được thí sinh nộp về Trường (thông qua hệ thống xét tuyển chung hoặc bằng các phương thức khác) trước khi bắt đầu xét tuyển theo kế hoạch tuyển sinh, không chấp nhận các trường hợp nộp bổ sung sau khi đã bắt đầu thực hiện quy trình xét tuyển.
- Đối với phương thức xét tuyển bằng cách sử dụng kết quả học tập cấp THPT (Học bạ):
- Dữ liệu học tập cấp THPT của thí sinh được khai thác từ hệ thống xét tuyển chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo (ưu tiên) hoặc do thí sinh trực tiếp nộp về Trường theo hướng dẫn;
- Thí sinh được xét tuyển khi trong dữ liệu kết quả học tập cấp THPT của thí sinh có các môn tương ứng trong tổ hợp xét tuyển (kể cả đối với các thí sinh theo học chương trình THPT 2006);
- Trong trường hợp trong học bạ cấp THPT chỉ có môn học Công nghệ (không phân chia thành "Công nghệ nông nghiệp" và "Công nghệ công nghiệp") đồng thời trong dữ liệu của thí sinh khai thác từ hệ thống xét tuyển chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo không có kết quả học tập của hai môn này, điểm môn Công nghệ nông nghiệp hoặc Công nghệ công nghiệp được xác định bằng điểm môn Công nghệ trong học bạ của thí sinh;
- Trường hợp thí sinh không có dữ liệu học tập kết quả THPT trên hệ thống xét tuyển chung, đồng thời không nộp học bạ THPT về Trường theo hướng dẫn; Nhà trường xem như thí sinh từ chối được xét tuyển theo phương thức này.
- Đối với Phương thức Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh:
Dữ liệu kết quả đánh giá năng lực của thí sinh được khai thác trực tiếp từ Hệ thống xét tuyển chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc thông qua giấy chứng nhận kết quả thi do thí sinh nộp về; Trong trường hợp không có dữ liệu, thí sinh không được xét tuyển theo phương thức này.
- Đối với điểm cộng, điểm quy đổi chứng chỉ sang môn tiếng Anh để xét tuyển:
Thí sinh phải nộp minh chứng về trường Đại học Tây Nguyên theo thông báo và hướng dẫn của Nhà Trường, sau khi kết thúc thời gian theo thông báo, nếu thí sinh không nộp minh chứng Nhà trường xem như thí sinh từ đối được hưởng các quyền lợi này.
6. Tổ chức tuyển sinh
6.1. Thi năng khiếu ngành Giáo dục mầm non và Giáo dục thể chất
- Cách đăng ký: Thí sinh đăng ký trực tuyến và nộp lệ phí thông qua Trang thông tin điện tử của Nhà trường.
- Kế hoạch tổ chức thi:
- Thời gian nhận hồ sơ: Dự kiến từ ngày 13/4/2026 đến hết ngày 15/5/2026;
- Địa điểm tổ chức thi: Trường Đại học Tây Nguyên
- Thời gian tổ chức thi: Dự kiến từ ngày 30 đến hết ngày 31/5/2026.
- Trong trường hợp xét tuyển sinh đợt 01 năm 2026 không tuyển đủ chỉ tiêu, có thể tổ chức thêm 01 đợt thi tuyển sau khi kết thúc xét tuyển đợt 01.
6.2. Các đợt tuyển sinh
- Tuyển sinh đợt 1 năm 2026: Theo kế hoạch tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Tuyển sinh các đợt bổ sung: Sau khi kết thúc thời gian xác nhận nhập học đợt 1 năm 2026 của thí sinh trên hệ thống xét tuyển chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Tổ chức tối đa là 3 đợt xét tuyển bổ sung và kết thúc công tác xét tuyển và nhập học trước ngày 15/10/2026.
7. Chính sách ưu tiên
7.1. Xét tuyển thẳng
7.1.1. Đối tượng xét tuyển thẳng
7.1.1.1. Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào tất cả các chương trình đào tạo của trường Đại học Tây Nguyên.
7.1.1.2. Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức, cử tham gia, được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, thi đấu, đạt giải (theo quy định tại mục 7.1.2); cụ thể trong các trường hợp sau:
- Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;
- Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo. Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm nếu được xét tuyển thẳng;
- Thí sinh đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận; thời gian đạt giải không quá 04 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;
- Thí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, gồm có: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á; thời gian đạt giải không quá 04 năm, tính đến thời điểm xét tuyển thẳng;
- Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ GDĐT cử tham gia; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng;
7.1.1.3. Căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo, Hiệu trưởng xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây:
- Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT;
- Thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT, trung học nghề ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam đạt trình độ tương đương với trình độ THPT, trung học nghề của Việt Nam và đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT.
- Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ;
- Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số chương trình đào tạo nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường.
7.1.2. Danh sách các chương trình đào tạo phù hợp với môn thi; nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, thi đấu đạt giải sử dụng trong xét tuyển thẳng
|
TT |
Môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, thi đấu, đoạt giải |
Tên ngành đào tạo |
|
1 |
Toán, các đề tài liên quan đến lĩnh vực Toán học |
Sư phạm Toán học |
|
2 |
Vật lí, các đề tài liên quan đến lĩnh vực Vật lí |
Sư phạm Vật lí |
|
3 |
Hóa học, các đề tài liên quan đến lĩnh vực Hóa học |
Sư phạm Hóa học |
|
4 |
Sinh học, các đề tài liên quan đến lĩnh vực Sinh học |
Sư phạm Sinh học |
|
5 |
Ngữ văn |
Sư phạm Ngữ văn |
|
6 |
Tin học, các đề tài liên quan đến lĩnh vực Máy tính và Công nghệ thông tin |
Công nghệ thông tin |
|
7 |
Tiếng Anh |
Sư phạm Tiếng Anh |
|
8 |
Đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận. |
Giáo dục Mầm non |
|
9 |
Tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, gồm có: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á |
Giáo dục Thể chất |
|
10 |
Đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế về lĩnh vực Công nghệ thông tin do Bộ GDĐT cử tham gia |
Công nghệ thông tin |
7.1.3. Chỉ tiêu xét tuyển thẳng
7.1.3.1. Chỉ tiêu xét tuyển thẳng dành cho học sinh phổ thông
|
TT |
Mã xét tuyển |
Tên chương trình, ngành xét tuyển |
Mã ngành |
Tên ngành |
Chỉ tiêu (dự kiến) |
|
1 |
7140201 |
Giáo dục Mầm non |
7140201 |
Giáo dục Mầm non |
10 |
|
2 |
7140202 |
Giáo dục Tiểu học |
7140202 |
Giáo dục Tiểu học |
5 |
|
3 |
7140202JR |
Giáo dục Tiểu học - Tiếng Jrai |
7140202 |
Giáo dục Tiểu học |
1 |
|
4 |
7140205 |
Giáo dục Chính trị |
7140205 |
Giáo dục Chính trị |
1 |
|
5 |
7140206 |
Giáo dục Thể chất |
7140206 |
Giáo dục Thể chất |
3 |
|
6 |
7140209 |
Sư phạm Toán học |
7140209 |
Sư phạm Toán học |
1 |
|
7 |
7140211 |
Sư phạm Vật lý |
7140211 |
Sư phạm Vật lý |
1 |
|
8 |
7140212 |
Sư phạm Hóa học |
7140212 |
Sư phạm Hóa học |
2 |
|
9 |
7140213 |
Sư phạm Sinh học |
7140213 |
Sư phạm Sinh học |
1 |
|
10 |
7140217 |
Sư phạm Ngữ văn |
7140217 |
Sư phạm Ngữ văn |
1 |
|
11 |
7140231 |
Sư phạm Tiếng Anh |
7140231 |
Sư phạm Tiếng Anh |
2 |
|
12 |
7140247 |
Sư phạm Khoa học tự nhiên |
7140247 |
Sư phạm Khoa học tự nhiên |
2 |
|
13 |
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
7 |
|
14 |
7229001 |
Triết học |
7229001 |
Triết học |
1 |
|
15 |
7229030 |
Văn học |
7229030 |
Văn học |
1 |
|
16 |
7310101 |
Kinh tế |
7310101 |
Kinh tế |
3 |
|
17 |
7310105 |
Kinh tế phát triển |
7310105 |
Kinh tế phát triển |
1 |
|
18 |
7310403 |
Tâm lý học giáo dục |
7310403 |
Tâm lý học giáo dục |
1 |
|
19 |
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
3 |
|
20 |
7340121 |
Kinh doanh thương mại |
7340121 |
Kinh doanh thương mại |
2 |
|
21 |
7340201 |
Tài chính - Ngân hàng |
7340201 |
Tài chính - Ngân hàng |
2 |
|
22 |
7340205 |
Công nghệ tài chính |
7340205 |
Công nghệ tài chính |
1 |
|
23 |
7340301 |
Kế toán |
7340301 |
Kế toán |
3 |
|
24 |
7420201 |
Công nghệ sinh học |
7420201 |
Công nghệ sinh học |
1 |
|
25 |
7420201YD |
Công nghệ sinh học Y Dược |
7420201 |
Công nghệ sinh học |
1 |
|
26 |
7480201 |
Công nghệ thông tin |
7480201 |
Công nghệ thông tin |
3 |
|
27 |
7540101 |
Công nghệ thực phẩm |
7540101 |
Công nghệ thực phẩm |
4 |
|
28 |
7620105 |
Chăn nuôi |
7620105 |
Chăn nuôi |
2 |
|
29 |
7620110 |
Khoa học cây trồng |
7620110 |
Khoa học cây trồng |
4 |
|
30 |
7620112 |
Bảo vệ thực vật |
7620112 |
Bảo vệ thực vật |
4 |
|
31 |
7620115 |
Kinh tế nông nghiệp |
7620115 |
Kinh tế nông nghiệp |
1 |
|
32 |
7620205 |
Lâm sinh |
7620205 |
Lâm sinh |
1 |
|
33 |
7640101 |
Thú y |
7640101 |
Thú y |
5 |
|
34 |
7720101 |
Y khoa |
7720101 |
Y khoa |
10 |
|
35 |
7720301 |
Điều dưỡng |
7720301 |
Điều dưỡng |
1 |
|
36 |
7720601 |
Kỹ thuật xét nghiệm y học |
7720601 |
Kỹ thuật xét nghiệm y học |
1 |
|
37 |
7850103 |
Quản lý đất đai |
7850103 |
Quản lý đất đai |
2 |
7.1.3.2. Chỉ tiêu xét tuyển thẳng dành cho đối tượng học sinh được cử đi học theo thỏa thuận giữa Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk và các tỉnh thuộc nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
|
TT |
Mã xét tuyển |
Tên chương trình, ngành xét tuyển |
Mã ngành |
Tên ngành |
Chỉ tiêu (dự kiến) |
|
1 |
7140212 |
Sư phạm Hóa học |
7140212 |
Sư phạm Hóa học |
1 |
|
2 |
7340201 |
Tài chính - Ngân hàng |
7340201 |
Tài chính - Ngân hàng |
2 |
|
3 |
7480201 |
Công nghệ thông tin |
7480201 |
Công nghệ thông tin |
3 |
|
4 |
7620110 |
Khoa học cây trồng |
7620110 |
Khoa học cây trồng |
2 |
|
5 |
7640101 |
Thú y |
7640101 |
Thú y |
4 |
7.1.3. Cách xét tuyển thẳng
- Không xét tuyển vào các ngành thuộc nhóm đào tạo giáo viên và nhóm ngành sức khỏe đối với các thí sinh thuộc mục 7.1.1.3, trừ trường hợp thí sinh là người nước ngoài thuộc diện được cử đi học theo diện hiệp định (với Chính phủ Việt Nam) hoặc theo thỏa thuận riêng giữa đơn vị quản lý thí sinh và Trường Đại học Tây Nguyên;
- Thứ tự ưu tiên xét tuyển thẳng được thực hiện theo thứ tự như sau:
- Thí sinh là người nước ngoài thuộc diện được cử đi học theo diện hiệp định (với Chính phủ Việt Nam) hoặc theo thỏa thuận riêng giữa đơn vị quản lý thí sinh và Trường Đại học Tây Nguyên;
- Thí sinh được quy định tại mục 7.1.1.1;
- Thí sinh được quy định tại mục 7.1.1.2;
- Thí sinh được quy định tại mục 7.1.1.3.
- Trong trường hợp cùng một ngành xét tuyển thẳng, có nhiều thí sinh đồng thời nộp hồ sơ xét tuyển, kết quả xét tuyển được thực hiện bằng cách xét theo thứ tự từ cao xuống thấp của thứ tự ưu tiên xét tuyển, kết quả các kỳ thi/cuộc thi, điểm trung bình ba năm lớp 10, 11, 12 cho đến khi hết chỉ tiêu.
- Trong trường hợp số lượng thí sinh đủ điều kiện xét tuyển thẳng không đạt so với chỉ tiêu đã thông báo, số chỉ tiêu còn lại được chuyển cho các phương thức xét tuyển khác trong cùng mã xét tuyển.
7.2. Ưu tiên xét tuyển
Thí sinh thuộc các trường hợp dưới đây đạt ngưỡng đầu vào theo quy định, được cộng điểm thưởng hoặc điểm xét thưởng theo quy định tại Khoản 2, Điều 6 của Quy chế tuyển sinh:
a) Thí sinh quy định tại Khoản 1, 2 Điều này dự tuyển vào các chương trình đào tạo theo nguyện vọng mà không dùng quyền tuyển thẳng.
b) Thí sinh đạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đạt giải trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển;
c) Thí sinh đạt huy chương vàng, bạc, đồng các giải thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận là vận động viên kiện tướng quốc gia; thời gian đạt giải không quá 04 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển;
d) Thí sinh đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về ca, múa, nhạc, mỹ thuật; thời gian đạt giải không quá 04 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển;
đ) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển;
e) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh (hoặc tương đương); thời gian đạt giải không quá 03 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển.
7.3. Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh
7.3.1. Ưu tiên theo khu vực
Ưu tiên theo khu vực thực hiện theo đơn vị hành chính do cấp có thẩm quyền quy định trong Quy chế tuyển sinh, cụ thể:
- Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,50 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên;
- Khu vực tuyển sinh của mỗi thí sinh được xác định theo địa điểm trường mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học cấp THPT (hoặc trung cấp, trung học nghề); nếu thời gian học (dài nhất) tại các khu vực tương đương nhau thì xác định theo khu vực của trường mà thí sinh theo học sau cùng;
- Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp, trung học nghề) và một năm kế tiếp.
7.3.2. Ưu tiên theo đối tượng chính sách
- Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 03) là 2,00 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 04 đến 06) là 1,00 điểm;
- Mức điểm ưu tiên cho những đối tượng chính sách khác được quy định trong các văn bản pháp luật hiện hành do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định;
- Thí sinh thuộc nhiều diện đối tượng chính sách quy định tại điểm a và điểm b Khoản này chỉ được hưởng một mức điểm ưu tiên cao nhất.
7.3.3. Các mức điểm ưu tiên này tương ứng với tổng điểm 03 môn (trong tổ hợp xét tuyển) theo thang điểm 30 đối với từng môn (không nhân hệ số); trường hợp phương thức tuyển sinh sử dụng thang điểm khác thì mức điểm ưu tiên được quy đổi tương đương.
7.3.4. Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,50 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và theo thang tổng điểm 03 môn tối đa là 30) được làm tròn đến hàng phần trăm và xác định theo công thức sau:
Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được) / 7,50] × Mức điểm ưu tiên quy định tại Khoản 1, 2 Điều này.
8. Mức thu dịch vụ tuyển sinh
- Lệ phí dự thi năng khiếu: 300.000 đồng/nguyện vọng dự thi (mỗi thí sinh được đăng ký tối đa 02 nguyện vọng tương ứng với 02 ngành có xét tuyển bằng điểm thi năng khiếu);
- Lệ phí xét tuyển đợt 1 (đợt xét tuyển chung): Mức thu thống nhất chung theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo; trong trường hợp Bộ Giáo dục và Đào tạo không quy định mức thu chung thì thu lệ phí xét tuyển là 30.000 đồng/nguyện vọng;
- Lệ phí xét tuyển các đợt bổ sung: 30.000 đồng/nguyện vọng (chỉ xét tuyển đối với các nguyện vọng đã nộp đầy đủ lệ phí xét tuyển).
9. Cam kết của cơ sở đào tạo đối với thí sinh
Nhà trường thực hiện đầy đủ các cam kết đã thông báo đối với thí sinh; tư vấn, hỗ trợ; giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro.
Trong trường hợp xảy ra sai sót khách quan trong tuyển sinh, Nhà trường chịu trách nhiệm và chủ động giải quyết việc thí sinh chuyển đến hoặc chuyển đi do sai sót.
Điểm chuẩn các năm
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7140201 | Giáo dục Mầm non | M01; M09 | 23.26 | |
| 2 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | A00; C00; C03; D01 | 27.04 | |
| 3 | 7140202JR | Giáo dục Tiểu học – Tiếng Jrai | A00; C00; C03; D01 | 25.89 | |
| 4 | 7140205 | Giáo dục Chính trị | C00; C03; D01; D14; X70 | 26.75 | |
| 5 | 7140206 | Giáo dục Thể chất | T01; T20 | 25.89 | |
| 6 | 7140209 | Sư phạm Toán học | A00; A01; A02; C01 | 27.91 | |
| 7 | 7140211 | Sư phạm Vật lý | A00; A01; A02; C01 | 27.52 | |
| 8 | 7140212 | Sư phạm Hóa học | A00; B00; C02; D07 | 26.86 | |
| 9 | 7140213 | Sư phạm Sinh học | A02; B00; B03; B08 | 26.64 | |
| 10 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | C00; D14; X70; X74 | 27.13 | |
| 11 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | D01; D14; D15; X78 | 26.71 | |
| 12 | 7140247 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | A00; A02; B00; C05 | 26.23 | |
| 13 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01; D14; D15; X78 | 22.6 | |
| 14 | 7229001 | Triết học | C00; C03; D01; D14; X70 | 21.85 | |
| 15 | 7229030 | Văn học | C00; D14; D15; X70; X74 | 25.17 | |
| 16 | 7310101 | Kinh tế | A01; C03; D01; D07; X78 | 20.36 | |
| 17 | 7310105 | Kinh tế phát triển | A01; C03; D01; D07; X78 | 19.31 | |
| 18 | 7310403 | Tâm lý học giáo dục | C00; C03; D01; D14 | 25.17 | |
| 19 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A01; C03; D01; D07; X78 | 20.96 | |
| 20 | 7340121 | Kinh doanh thương mại | A01; C03; D01; D07; X78 | 21.58 | |
| 21 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | A01; C03; D01; D07; X78 | 21.76 | |
| 22 | 7340205 | Công nghệ tài chính | A01; C03; D01; D07; X78 | 20.47 | |
| 23 | 7340301 | Kế toán | A01; C03; D01; D07; X78 | 20.44 | |
| 24 | 7420201 | Công nghệ sinh học | A02; B00; B03; B08 | 19.06 | |
| 25 | 7420201YD | Công nghệ sinh học Y Dược | A02; B00; B03; B08 | 18.01 | |
| 26 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; X06; X26 | 20.96 | |
| 27 | 7540101 | Công nghệ thực phẩm | A00; A02; B00; D07; X08 | 16.7 | |
| 28 | 7620105 | Chăn nuôi | B00; B03; B08; D07; X08 | 15 | |
| 29 | 7620110 | Khoa học cây trồng | B00; B08; X08; X12; X16 | 15 | |
| 30 | 7620112 | Bảo vệ thực vật | B00; B08; X08; X12; X16 | 15 | |
| 31 | 7620115 | Kinh tế nông nghiệp | A01; C03; D01; D07; X78 | 19.06 | |
| 32 | 7620205 | Lâm sinh | A02; B00; B08; D07; X08 | 15 | |
| 33 | 7640101 | Thú y | B00; B03; B08; D07; X08 | 20.11 | |
| 34 | 7720101 | Y khoa | B00; B03; B08; D07 | 21.76 | |
| 35 | 7720301 | Điều dưỡng | B00; B03; B08; D07 | 24.13 | |
| 36 | 7720601 | Kỹ thuật xét nghiệm y học | B00; B03; B08; D07 | 24.01 | |
| 37 | 7850103 | Quản lý đất đai | A00; A01; A02; B00; X08 | 15 |
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7140201 | Giáo dục Mầm non | M01; M09 | 25.51 | |
| 2 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | A00; C00; C03; D01 | 28.03 | |
| 3 | 7140202JR | Giáo dục Tiểu học – Tiếng Jrai | A00; C00; C03; D01 | 27.26 | |
| 4 | 7140205 | Giáo dục Chính trị | C00; C03; D01; D14; X70 | 27.83 | |
| 5 | 7140206 | Giáo dục Thể chất | T01; T20 | 27.26 | |
| 6 | 7140209 | Sư phạm Toán học | A00; A01; A02; C01 | 28.61 | |
| 7 | 7140211 | Sư phạm Vật lý | A00; A01; A02; C01 | 28.35 | |
| 8 | 7140212 | Sư phạm Hóa học | A00; B00; C02; D07 | 27.91 | |
| 9 | 7140213 | Sư phạm Sinh học | A02; B00; B03; B08 | 27.76 | |
| 10 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | C00; D14; X70; X74 | 28.09 | |
| 11 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | D01; D14; D15; X78 | 27.81 | |
| 12 | 7140247 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | A00; A02; B00; C05 | 27.49 | |
| 13 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01; D14; D15; X78 | 25.07 | |
| 14 | 7229001 | Triết học | C00; C03; D01; D14; X70 | 24.57 | |
| 15 | 7229030 | Văn học | C00; D14; D15; X70; X74 | 26.78 | |
| 16 | 7310101 | Kinh tế | A01; C03; D01; D07; X78 | 23.36 | |
| 17 | 7310105 | Kinh tế phát triển | A01; C03; D01; D07; X78 | 22.31 | |
| 18 | 7310403 | Tâm lý học giáo dục | C00; C03; D01; D14 | 26.78 | |
| 19 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A01; C03; D01; D07; X78 | 23.94 | |
| 20 | 7340121 | Kinh doanh thương mại | A01; C03; D01; D07; X78 | 24.39 | |
| 21 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | A01; C03; D01; D07; X78 | 24.51 | |
| 22 | 7340205 | Công nghệ tài chính | A01; C03; D01; D07; X78 | 23.47 | |
| 23 | 7340301 | Kế toán | A01; C03; D01; D07; X78 | 23.44 | |
| 24 | 7420201 | Công nghệ sinh học | A02; B00; B03; B08 | 22.06 | |
| 25 | 7420201YD | Công nghệ sinh học Y Dược | A02; B00; B03; B08 | 21.01 | |
| 26 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; X06; X26 | 23.94 | |
| 27 | 7540101 | Công nghệ thực phẩm | A00; A02; B00; D07; X08 | 19.7 | |
| 28 | 7620105 | Chăn nuôi | B00; B03; B08; D07; X08 | 18 | |
| 29 | 7620110 | Khoa học cây trồng | B00; B08; X08; X12; X16 | 18 | |
| 30 | 7620112 | Bảo vệ thực vật | B00; B08; X08; X12; X16 | 18 | |
| 31 | 7620115 | Kinh tế nông nghiệp | A01; C03; D01; D07; X78 | 22.06 | |
| 32 | 7620205 | Lâm sinh | A02; B00; B08; D07; X08 | 18 | |
| 33 | 7640101 | Thú y | B00; B03; B08; D07; X08 | 23.11 | |
| 34 | 7720301 | Điều dưỡng | B00; B03; B08; D07 | 26.09 | |
| 35 | 7720601 | Kỹ thuật xét nghiệm y học | B00; B03; B08; D07 | 26.01 | |
| 36 | 7850103 | Quản lý đất đai | A00; A01; A02; B00; X08 | 18 |
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 601 | ||||
| 2 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | 961.72 | ||
| 3 | 7140202JR | Giáo dục Tiểu học – Tiếng Jrai | 936.36 | ||
| 4 | 7140205 | Giáo dục Chính trị | 954.33 | ||
| 5 | 7140209 | Sư phạm Toán học | 991.84 | ||
| 6 | 7140211 | Sư phạm Vật lý | 982.48 | ||
| 7 | 7140212 | Sư phạm Hóa học | 956.39 | ||
| 8 | 7140213 | Sư phạm Sinh học | 952.28 | ||
| 9 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | 967.84 | ||
| 10 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | 953.59 | ||
| 11 | 7140247 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | 944.52 | ||
| 12 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 852.8 | ||
| 13 | 7229001 | Triết học | 832.5 | ||
| 14 | 7229030 | Văn học | 921.4 | ||
| 15 | 7310101 | Kinh tế | 785.4 | ||
| 16 | 7310105 | Kinh tế phát triển | 753.15 | ||
| 17 | 7310403 | Tâm lý học giáo dục | 921.4 | ||
| 18 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 805.65 | ||
| 19 | 7340121 | Kinh doanh thương mại | 825.4 | ||
| 20 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | 830.4 | ||
| 21 | 7340205 | Công nghệ tài chính | 789.8 | ||
| 22 | 7340301 | Kế toán | 788.6 | ||
| 23 | 7420201 | Công nghệ sinh học | 745.6 | ||
| 24 | 7420201YD | Công nghệ sinh học Y Dược | 706.4 | ||
| 25 | 7480201 | Công nghệ thông tin | 805.65 | ||
| 26 | 7540101 | Công nghệ thực phẩm | 668 | ||
| 27 | 7620105 | Chăn nuôi | 601 | ||
| 28 | 7620110 | Khoa học cây trồng | 601 | ||
| 29 | 7620112 | Bảo vệ thực vật | 601 | ||
| 30 | 7620115 | Kinh tế nông nghiệp | 745.6 | ||
| 31 | 7620205 | Lâm sinh | 601 | ||
| 32 | 7640101 | Thú y | 779.24 | ||
| 33 | 7720301 | Điều dưỡng | 830.4 | ||
| 34 | 7720601 | Kỹ thuật xét nghiệm y học | 891.42 | ||
| 35 | 7850103 | Quản lý đất đai | 887.34 |
Điều kiện phụ trong tuyển sinh:
-
Đối với ngành Giáo dục Mầm non: Có điểm thi năng khiếu >= 5; Điểm môn văn hóa + (Điểm ưu tiên / 3) >= 6,33 (nếu xét bằng điểm thi tốt nghiệp Trung học phổ thông).
-
Đối với ngành Giáo dục Thể chất: Có điểm thi năng khiếu >= 5; Điểm môn văn hóa + (Điểm ưu tiên / 3) >= 6 (nếu xét bằng điểm thi tốt nghiệp Trung học phổ thông).
-
Đối với ngành Sư phạm Tiếng Anh và Ngôn ngữ Anh: Điểm môn Tiếng Anh (N1) trong phương thức / tổ hợp xét tuyển >= 6,5 khi xét tuyển bằng phương thức Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ).
-
Đối với ngành Sư phạm Ngữ văn: Điểm môn Ngữ văn (VA) trong tổ hợp xét tuyển >= 6,0;
Thang điểm xét tuyển
-
Đối với phương thức xét theo điểm thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh: Thang điểm 1200.
-
Đối với phương thức xét tuyển còn lại: Thang điểm 30.
Ngưỡng đảm bảo chất lượng
Đối với phương thức xét theo điểm thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh và các phương thức xét tuyển có sử dụng kết quả học tập trung học phổ thông (học bạ), ngoài điều kiện vể điểm quy định ở bảng trên, thí sinh còn phải đạt điều kiện về học lực lớp 12, điểm xét tốt nghiệp theo quy định của Quy chế tuyển sinh mới đủ điều kiện trúng tuyển.
B. Điểm chuẩn Đại học Tây Nguyên năm 2024 mới nhất
1. Điểm chuẩn Đại học Tây Nguyên 2024 theo Điểm thi THPT
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7140201 | Giáo dục Mầm non | M01; M09 | 23.26 | |
| 2 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | A00; C00; C03; D01 | 27.04 | |
| 3 | 7140202JR | Giáo dục Tiểu học – Tiếng Jrai | A00; C00; C03; D01 | 25.89 | |
| 4 | 7140205 | Giáo dục Chính trị | C00; C03; D01; D14; X70 | 26.75 | |
| 5 | 7140206 | Giáo dục Thể chất | T01; T20 | 25.89 | |
| 6 | 7140209 | Sư phạm Toán học | A00; A01; A02; C01 | 27.91 | |
| 7 | 7140211 | Sư phạm Vật lý | A00; A01; A02; C01 | 27.52 | |
| 8 | 7140212 | Sư phạm Hóa học | A00; B00; C02; D07 | 26.86 | |
| 9 | 7140213 | Sư phạm Sinh học | A02; B00; B03; B08 | 26.64 | |
| 10 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | C00; D14; X70; X74 | 27.13 | |
| 11 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | D01; D14; D15; X78 | 26.71 | |
| 12 | 7140247 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | A00; A02; B00; C05 | 26.23 | |
| 13 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01; D14; D15; X78 | 22.6 | |
| 14 | 7229001 | Triết học | C00; C03; D01; D14; X70 | 21.85 | |
| 15 | 7229030 | Văn học | C00; D14; D15; X70; X74 | 25.17 | |
| 16 | 7310101 | Kinh tế | A01; C03; D01; D07; X78 | 20.36 | |
| 17 | 7310105 | Kinh tế phát triển | A01; C03; D01; D07; X78 | 19.31 | |
| 18 | 7310403 | Tâm lý học giáo dục | C00; C03; D01; D14 | 25.17 | |
| 19 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A01; C03; D01; D07; X78 | 20.96 | |
| 20 | 7340121 | Kinh doanh thương mại | A01; C03; D01; D07; X78 | 21.58 | |
| 21 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | A01; C03; D01; D07; X78 | 21.76 | |
| 22 | 7340205 | Công nghệ tài chính | A01; C03; D01; D07; X78 | 20.47 | |
| 23 | 7340301 | Kế toán | A01; C03; D01; D07; X78 | 20.44 | |
| 24 | 7420201 | Công nghệ sinh học | A02; B00; B03; B08 | 19.06 | |
| 25 | 7420201YD | Công nghệ sinh học Y Dược | A02; B00; B03; B08 | 18.01 | |
| 26 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; X06; X26 | 20.96 | |
| 27 | 7540101 | Công nghệ thực phẩm | A00; A02; B00; D07; X08 | 16.7 | |
| 28 | 7620105 | Chăn nuôi | B00; B03; B08; D07; X08 | 15 | |
| 29 | 7620110 | Khoa học cây trồng | B00; B08; X08; X12; X16 | 15 | |
| 30 | 7620112 | Bảo vệ thực vật | B00; B08; X08; X12; X16 | 15 | |
| 31 | 7620115 | Kinh tế nông nghiệp | A01; C03; D01; D07; X78 | 19.06 | |
| 32 | 7620205 | Lâm sinh | A02; B00; B08; D07; X08 | 15 | |
| 33 | 7640101 | Thú y | B00; B03; B08; D07; X08 | 20.11 | |
| 34 | 7720101 | Y khoa | B00; B03; B08; D07 | 21.76 | |
| 35 | 7720301 | Điều dưỡng | B00; B03; B08; D07 | 24.13 | |
| 36 | 7720601 | Kỹ thuật xét nghiệm y học | B00; B03; B08; D07 | 24.01 | |
| 37 | 7850103 | Quản lý đất đai | A00; A01; A02; B00; X08 | 15 |
2. Điểm chuẩn Đại học Tây Nguyên 2024 theo Điểm học bạ
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7140201 | Giáo dục Mầm non | M01; M09 | 25.51 | |
| 2 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | A00; C00; C03; D01 | 28.03 | |
| 3 | 7140202JR | Giáo dục Tiểu học – Tiếng Jrai | A00; C00; C03; D01 | 27.26 | |
| 4 | 7140205 | Giáo dục Chính trị | C00; C03; D01; D14; X70 | 27.83 | |
| 5 | 7140206 | Giáo dục Thể chất | T01; T20 | 27.26 | |
| 6 | 7140209 | Sư phạm Toán học | A00; A01; A02; C01 | 28.61 | |
| 7 | 7140211 | Sư phạm Vật lý | A00; A01; A02; C01 | 28.35 | |
| 8 | 7140212 | Sư phạm Hóa học | A00; B00; C02; D07 | 27.91 | |
| 9 | 7140213 | Sư phạm Sinh học | A02; B00; B03; B08 | 27.76 | |
| 10 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | C00; D14; X70; X74 | 28.09 | |
| 11 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | D01; D14; D15; X78 | 27.81 | |
| 12 | 7140247 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | A00; A02; B00; C05 | 27.49 | |
| 13 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01; D14; D15; X78 | 25.07 | |
| 14 | 7229001 | Triết học | C00; C03; D01; D14; X70 | 24.57 | |
| 15 | 7229030 | Văn học | C00; D14; D15; X70; X74 | 26.78 | |
| 16 | 7310101 | Kinh tế | A01; C03; D01; D07; X78 | 23.36 | |
| 17 | 7310105 | Kinh tế phát triển | A01; C03; D01; D07; X78 | 22.31 | |
| 18 | 7310403 | Tâm lý học giáo dục | C00; C03; D01; D14 | 26.78 | |
| 19 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A01; C03; D01; D07; X78 | 23.94 | |
| 20 | 7340121 | Kinh doanh thương mại | A01; C03; D01; D07; X78 | 24.39 | |
| 21 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | A01; C03; D01; D07; X78 | 24.51 | |
| 22 | 7340205 | Công nghệ tài chính | A01; C03; D01; D07; X78 | 23.47 | |
| 23 | 7340301 | Kế toán | A01; C03; D01; D07; X78 | 23.44 | |
| 24 | 7420201 | Công nghệ sinh học | A02; B00; B03; B08 | 22.06 | |
| 25 | 7420201YD | Công nghệ sinh học Y Dược | A02; B00; B03; B08 | 21.01 | |
| 26 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; X06; X26 | 23.94 | |
| 27 | 7540101 | Công nghệ thực phẩm | A00; A02; B00; D07; X08 | 19.7 | |
| 28 | 7620105 | Chăn nuôi | B00; B03; B08; D07; X08 | 18 | |
| 29 | 7620110 | Khoa học cây trồng | B00; B08; X08; X12; X16 | 18 | |
| 30 | 7620112 | Bảo vệ thực vật | B00; B08; X08; X12; X16 | 18 | |
| 31 | 7620115 | Kinh tế nông nghiệp | A01; C03; D01; D07; X78 | 22.06 | |
| 32 | 7620205 | Lâm sinh | A02; B00; B08; D07; X08 | 18 | |
| 33 | 7640101 | Thú y | B00; B03; B08; D07; X08 | 23.11 | |
| 34 | 7720301 | Điều dưỡng | B00; B03; B08; D07 | 26.09 | |
| 35 | 7720601 | Kỹ thuật xét nghiệm y học | B00; B03; B08; D07 | 26.01 | |
| 36 | 7850103 | Quản lý đất đai | A00; A01; A02; B00; X08 | 18 |
3. Điểm chuẩn Đại học Tây Nguyên 2024 theo Điểm ĐGNL HCM
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 601 | ||||
| 2 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | 961.72 | ||
| 3 | 7140202JR | Giáo dục Tiểu học – Tiếng Jrai | 936.36 | ||
| 4 | 7140205 | Giáo dục Chính trị | 954.33 | ||
| 5 | 7140209 | Sư phạm Toán học | 991.84 | ||
| 6 | 7140211 | Sư phạm Vật lý | 982.48 | ||
| 7 | 7140212 | Sư phạm Hóa học | 956.39 | ||
| 8 | 7140213 | Sư phạm Sinh học | 952.28 | ||
| 9 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | 967.84 | ||
| 10 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | 953.59 | ||
| 11 | 7140247 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | 944.52 | ||
| 12 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 852.8 | ||
| 13 | 7229001 | Triết học | 832.5 | ||
| 14 | 7229030 | Văn học | 921.4 | ||
| 15 | 7310101 | Kinh tế | 785.4 | ||
| 16 | 7310105 | Kinh tế phát triển | 753.15 | ||
| 17 | 7310403 | Tâm lý học giáo dục | 921.4 | ||
| 18 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 805.65 | ||
| 19 | 7340121 | Kinh doanh thương mại | 825.4 | ||
| 20 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | 830.4 | ||
| 21 | 7340205 | Công nghệ tài chính | 789.8 | ||
| 22 | 7340301 | Kế toán | 788.6 | ||
| 23 | 7420201 | Công nghệ sinh học | 745.6 | ||
| 24 | 7420201YD | Công nghệ sinh học Y Dược | 706.4 | ||
| 25 | 7480201 | Công nghệ thông tin | 805.65 | ||
| 26 | 7540101 | Công nghệ thực phẩm | 668 | ||
| 27 | 7620105 | Chăn nuôi | 601 | ||
| 28 | 7620110 | Khoa học cây trồng | 601 | ||
| 29 | 7620112 | Bảo vệ thực vật | 601 | ||
| 30 | 7620115 | Kinh tế nông nghiệp | 745.6 | ||
| 31 | 7620205 | Lâm sinh | 601 | ||
| 32 | 7640101 | Thú y | 779.24 | ||
| 33 | 7720301 | Điều dưỡng | 830.4 | ||
| 34 | 7720601 | Kỹ thuật xét nghiệm y học | 891.42 | ||
| 35 | 7850103 | Quản lý đất đai | 887.34 |
C. Điểm chuẩn Đại học Tây Nguyên năm 2023 mới nhất
Trường Đại học Tây Nguyên chính thức công bố điểm chuẩn, trúng tuyển các ngành và chuyên nghành đào tạo hệ đại học chính quy năm 2023. Mời các bạn xem ngay thông tin điểm chuẩn các tổ hợp môn từng ngành chi tiết tại đây:
Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học Tây Nguyên công bố mức điểm trúng tuyển đại học chính quy đợt 1 năm 2023 như sau:
|
TT |
MÃ NGÀNH |
TÊN NGÀNH |
ĐIỂM CHUẨN XÉT THEO ĐIỂM |
||
|
Tốt nghiệp |
Đánh giá năng lực |
Học bạ |
|||
|
1 |
7140201 |
Giáo dục Mầm non |
22.1 |
700 |
23 |
|
2 |
7140202 |
Giáo dục Tiểu học |
24.7 |
700 |
27 |
|
3 |
7140202JR |
Giáo dục Tiểu học – Tiếng Jrai |
23.25 |
700 |
25.55 |
|
4 |
7140205 |
Giáo dục Chính trị |
25 |
700 |
26 |
|
5 |
7140206 |
Giáo dục Thể chất |
23.75 |
600 |
25 |
|
6 |
7140209 |
Sư phạm Toán học |
24.75 |
750 |
27.7 |
|
7 |
7140211 |
Sư phạm Vật lí |
23.39 |
700 |
25.9 |
|
8 |
7140212 |
Sư phạm Hóa học |
23.65 |
700 |
26.55 |
|
9 |
7140213 |
Sư phạm Sinh học |
20.45 |
700 |
24 |
|
10 |
7140217 |
Sư phạm Ngữ văn |
26 |
700 |
27.5 |
|
11 |
7140231 |
Sư phạm Tiếng Anh |
25.55 |
750 |
27.55 |
|
12 |
7140247 |
Sư phạm Khoa học tự nhiên |
19.43 |
700 |
23 |
|
13 |
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
20 |
600 |
22.45 |
|
14 |
7229001 |
Triết học |
15 |
600 |
18 |
|
15 |
7229030 |
Văn học |
15 |
600 |
18 |
|
16 |
7310101 |
Kinh tế |
18 |
600 |
20.75 |
|
17 |
7310105 |
Kinh tế phát triển |
15 |
600 |
18 |
|
18 |
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
19 |
600 |
22 |
|
19 |
7340121 |
Kinh doanh thương mại |
18.15 |
600 |
21 |
|
20 |
7340201 |
Tài chính – Ngân hàng |
19.75 |
600 |
22.65 |
|
21 |
7340301 |
Kế toán |
18.95 |
600 |
21.35 |
|
22 |
7420201 |
Công nghệ sinh học |
15 |
600 |
18 |
|
23 |
7480201 |
Công nghệ thông tin |
18.75 |
600 |
22.75 |
|
24 |
7510406 |
Công nghệ kỹ thuật Môi trường |
19.5 |
600 |
23.8 |
|
25 |
7540101 |
Công nghệ thực phẩm |
15 |
600 |
18 |
|
26 |
7620105 |
Chăn nuôi |
15 |
600 |
18 |
|
27 |
7620110 |
Khoa học cây trồng |
15 |
600 |
18 |
|
28 |
7620112 |
Bảo vệ thực vật |
15 |
600 |
18 |
|
29 |
7620115 |
Kinh tế nông nghiệp |
15 |
600 |
18 |
|
30 |
7620205 |
Lâm sinh |
15 |
600 |
18 |
|
31 |
7640101 |
Thú y |
15 |
600 |
18 |
|
32 |
7720101 |
Y khoa |
24.6 |
850 |
— |
|
33 |
7720301 |
Điều dưỡng |
21.5 |
700 |
24.6 |
|
34 |
7720601 |
Kỹ thuật xét nghiệm y học |
21.35 |
700 |
24.25 |
|
35 |
7850103 |
Quản lí đất đai |
15 |
600 |
18 |
Lưu ý các điều kiền phụ:
- Đối với ngành Giáo dục mầm non: Điểm các môn năng khiếu >=5.0 trở lên; Điểm môn văn hóa+(điểm ưu tiên)/3>= 6.33 (nếu xét bằng điểm thi tốt nghiệp THPT)
- Đối với ngành Giáo dục thể chất: Điểm các môn năng khiếu >=5.0 trở lên; Điểm môn văn hóa+(điểm ưu tiên)/3>= 6 (nếu xét bằng điểm thi tốt nghiệp THPT)
- Đối với ngành Ngôn ngữ Anh và Sư phạm Tiếng Anh: Điểm môn Tiếng Anh theo phương thức xét điểm thi THPT và xét học bạ >=6.0
Ngưỡng đảm bảo chất lượng:
- Đối với phương thức xét tuyển bằng điểm thi ĐGNL ĐHQG HCM và phương thức xét học bạ, ngoài các điều kiện trên, thí sinh phải đạt điều kiện về học lực lớp 12, điểm xét tốt nghiệp theo quy định của Quy chế tuyển sinh mới đủ điều kiện trúng tuyển. Tham khảo ngưỡng đảm bảo chất lượng
Học phí
A. Học phí Trường Đại học Tây Nguyên năm 2025 - 2026
+ Khối ngành I (Sư phạm): 440.000 VNĐ/tín chỉ. Bao gồm các ngành: Sư phạm Toán học, Sư phạm Vật lý, Sư phạm Hóa học, Sư phạm Sinh học, Sư phạm Khoa học tự nhiên, Sư phạm Ngữ Văn, Giáo dục mầm non, Giáo dục tiểu học, Giáo dục thể chất, Giáo dục tiểu học - Tiếng Jrai, Giáo dục chính trị, Sư phạm tiếng Anh.
+ Khối ngành III (Kinh tế): 460.000 VNĐ/tín chỉ. Bao gồm các ngành: Quản trị kinh doanh, Kinh doanh thương mại, Kế toán, Kế toán - Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng, Công nghệ tài chính.
+ Khối ngành IV (Công nghệ sinh học): 470.000 VNĐ/tín chỉ. Bao gồm các ngành: Công nghệ sinh học, Công nghệ sinh học y dược.
+ Khối ngành V (Nông nghiệp, Công nghệ thông tin): Học phí dao động từ 510.000 - 560.000 VNĐ/tín chỉ. Cụ thể:
Thú y: 560.000 VNĐ/tín chỉ.
Kinh tế nông nghiệp, Công nghệ thông tin: 550.000 VNĐ/tín chỉ.
Chăn nuôi, Công nghệ thực phẩm, Bảo vệ thực vật, Lâm sinh, Khoa học cây trồng: 510.000 VNĐ/tín chỉ.
+ Khối ngành VI (Y Dược): Học phí dao động từ 660.000 - 870.000 VNĐ/tín chỉ. Cụ thể:
Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học: 660.000 VNĐ/tín chỉ.
Y khoa: 870.000 VNĐ/tín chỉ.
+ Khối ngành VII (Khoa học xã hội): Học phí dao động từ 470.000 - 480.000 VNĐ/tín chỉ. Cụ thể:
Quản lý đất đai: 470.000 VNĐ/tín chỉ.
Kinh tế, Kinh tế phát triển, Văn học, Tâm lý học giáo dục, Triết học, Ngôn ngữ Anh: 480.000 VNĐ/tín chỉ.
Mức học phí của Trường Đại học Tây Nguyên cho năm học 2025-2026 được xây dựng theo lộ trình tăng học phí của các trường đại học công lập, phù hợp với Nghị định số 97/2023/NĐ-CP. Mặc dù có sự tăng so với các năm trước, nhưng mức học phí này vẫn được đánh giá là phù hợp với mặt bằng chung và thu nhập của người dân khu vực.
Việc áp dụng mức học phí theo tín chỉ giúp sinh viên có thể chủ động tính toán và quản lý chi phí học tập của mình. Nhìn chung, mức học phí này cho thấy sự đầu tư vào chất lượng đào tạo và cơ sở vật chất, đồng thời vẫn có chính sách ưu đãi cho một số ngành quan trọng, đảm bảo sự phát triển bền vững của trường và đáp ứng nhu cầu nhân lực của khu vực Tây Nguyên.
B. Học phí Trường Đại học Tây Nguyên năm 2024 - 2025
Trường Đại học Tây Nguyên đã ban hành quyết định chính thức về mức thu học phí cho các ngành đào tạo bậc đại học hệ chính quy áp dụng trong năm học 2024–2025. Mức học phí được quy định cụ thể theo từng khối ngành đào tạo, tuân theo các văn bản pháp luật và hướng dẫn từ Bộ Giáo dục & Đào tạo cũng như Chính phủ về cơ chế thu học phí trong hệ thống giáo dục đại học công lập.
Theo quyết định kèm theo phụ lục, mức học phí được phân loại theo khối ngành đào tạo. Cụ thể, các ngành thuộc Khối Kinh tế như Quản trị kinh doanh, Kế toán, Tài chính – Ngân hàng, Công nghệ thông tin có mức học phí là 400.000 đồng/tháng. Các ngành thuộc Khối Nông – Lâm – Thủy sản, như Công nghệ thực phẩm, Bảo vệ thực vật, Lâm sinh, Quản lý đất đai, có mức học phí từ 430.000 đến 450.000 đồng/tháng. Ngành Chăn nuôi và Thú y có mức học phí lần lượt là 450.000 và 610.000 đồng/tháng.
Một số ngành thuộc Khối Khoa học tự nhiên và Công nghệ như Sư phạm Vật lý, Hóa học, Sinh học, Môi trường, và Khoa học máy tính có học phí 450.000 đồng/tháng. Trong khi đó, các ngành Khoa học xã hội và ngôn ngữ như Ngôn ngữ Anh, Công tác xã hội, Xã hội học, có mức học phí 390.000 đồng/tháng. Riêng ngành Ngôn ngữ Pháp được miễn học phí.
Đáng chú ý, toàn bộ các ngành thuộc Khối Sư phạm như Giáo dục Mầm non, Tiểu học, Chính trị, Giáo dục Thể chất, cũng như ngành Sư phạm Tiếng Jrai, đều được miễn hoàn toàn học phí, theo quy định hiện hành về chính sách ưu tiên đối với đào tạo giáo viên.
Các ngành thuộc Khối Y Dược có mức học phí cao nhất do đặc thù đào tạo và cơ sở vật chất chuyên sâu. Ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học có học phí 1.050.000 đồng/tháng, trong khi ngành Y khoa là 1.390.000 đồng/tháng.
Mức học phí được thu theo tháng nhưng sẽ được nhà trường thông báo cụ thể theo kế hoạch học kỳ. Ngoài ra, sinh viên thuộc diện chính sách hoặc khó khăn kinh tế vẫn có cơ hội được hỗ trợ miễn giảm học phí, học bổng hoặc hỗ trợ vay vốn học tập theo quy định.
C. Học phí các trường cùng lĩnh vực
Chương trình đào tạo
I. Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên
|
TT |
Mã xét tuyển |
Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển |
Mã chương trình, ngành |
Tên chương trình, ngành |
Số lượng tuyển sinh (dự kiến) |
Phương thức tuyển sinh |
|
1 |
7140201 |
Giáo dục Mầm non |
7140201 |
Giáo dục Mầm non |
240 |
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1); |
|
2 |
7140202 |
Giáo dục Tiểu học |
7140202 |
Giáo dục Tiểu học |
190 |
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1); |
|
3 |
7140202JR |
Giáo dục Tiểu học - Tiếng Jrai |
7140202 |
Giáo dục Tiểu học |
50 |
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1); |
|
4 |
7140205 |
Giáo dục Chính trị |
7140205 |
Giáo dục Chính trị |
50 |
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1); |
|
5 |
7140206 |
Giáo dục Thể chất |
7140206 |
Giáo dục Thể chất |
70 |
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1); |
|
6 |
7140209 |
Sư phạm Toán học |
7140209 |
Sư phạm Toán học |
50 |
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1); |
|
7 |
7140211 |
Sư phạm Vật lý |
7140211 |
Sư phạm Vật lý |
50 |
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1); |
|
8 |
7140212 |
Sư phạm Hóa học |
7140212 |
Sư phạm Hóa học |
50 |
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1); |
|
9 |
7140213 |
Sư phạm Sinh học |
7140213 |
Sư phạm Sinh học |
50 |
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1); |
|
10 |
7140217 |
Sư phạm Ngữ văn |
7140217 |
Sư phạm Ngữ văn |
50 |
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1); |
|
11 |
7140231 |
Sư phạm Tiếng Anh |
7140231 |
Sư phạm Tiếng Anh |
70 |
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1); |
|
12 |
7140247 |
Sư phạm Khoa học tự nhiên |
7140247 |
Sư phạm Khoa học tự nhiên |
60 |
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1); |
II. Nhân văn
|
TT |
Mã xét tuyển |
Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển |
Mã chương trình, ngành |
Tên chương trình, ngành |
Số lượng tuyển sinh (dự kiến) |
Phương thức tuyển sinh |
Ghi chú |
|
13 |
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
170 |
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1); |
|
|
14 |
7229001 |
Triết học |
7229001 |
Triết học |
40 |
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1); |
|
|
15 |
7229030 |
Văn học |
7229030 |
Văn học |
50 |
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1); |
III. Khoa học xã hội và hành vi
|
TT |
Mã xét tuyển |
Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển |
Mã chương trình, ngành |
Tên chương trình, ngành |
Số lượng tuyển sinh (dự kiến) |
Phương thức tuyển sinh |
Ghi chú |
|
16 |
7310101 |
Kinh tế |
7310101 |
Kinh tế |
130 |
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1); |
|
|
17 |
7310105 |
Kinh tế phát triển |
7310105 |
Kinh tế phát triển |
50 |
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1); |
|
|
18 |
7310403 |
Tâm lý học giáo dục |
7310403 |
Tâm lý học giáo dục |
40 |
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1); |
IV. Kinh doanh và quản lý
|
TT |
Mã xét tuyển |
Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển |
Mã chương trình, ngành |
Tên chương trình, ngành |
Số lượng tuyển sinh (dự kiến) |
Phương thức tuyển sinh |
Ghi chú |
|
19 |
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
130 |
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1); |
|
|
20 |
7340121 |
Kinh doanh thương mại |
7340121 |
Kinh doanh thương mại |
60 |
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1); |
|
|
21 |
7340201 |
Tài chính - Ngân hàng |
7340201 |
Tài chính - Ngân hàng |
70 |
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1); |
|
|
22 |
7340205 |
Công nghệ tài chính |
7340205 |
Công nghệ tài chính |
30 |
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1); |
|
|
23 |
7340301 |
Kế toán |
7340301 |
Kế toán |
130 |
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1); |
V. Khoa học sự sống
|
TT |
Mã xét tuyển |
Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển |
Mã chương trình, ngành |
Tên chương trình, ngành |
Số lượng tuyển sinh (dự kiến) |
Phương thức tuyển sinh |
Ghi chú |
|
24 |
7420201 |
Công nghệ sinh học |
7420201 |
Công nghệ sinh học |
50 |
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1); |
|
|
25 |
7420201YD |
Công nghệ sinh học Y Dược |
7420201 |
Công nghệ sinh học |
50 |
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1); |
VI. Máy tính và công nghệ thông tin
|
TT |
Mã xét tuyển |
Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển |
Mã chương trình, ngành |
Tên chương trình, ngành |
Số lượng tuyển sinh (dự kiến) |
Phương thức tuyển sinh |
Ghi chú |
|
26 |
7480201 |
Công nghệ thông tin |
7480201 |
Công nghệ thông tin |
90 |
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1); |
VII. Sản xuất và chế biến
|
TT |
Mã xét tuyển |
Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển |
Mã chương trình, ngành |
Tên chương trình, ngành |
Số lượng tuyển sinh (dự kiến) |
Phương thức tuyển sinh |
Ghi chú |
|
27 |
7540101 |
Công nghệ thực phẩm |
7540101 |
Công nghệ thực phẩm |
80 |
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1); |
VIII. Nông, lâm nghiệp và thủy sản
|
TT |
Mã xét tuyển |
Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển |
Mã chương trình, ngành |
Tên chương trình, ngành |
Số lượng tuyển sinh (dự kiến) |
Phương thức tuyển sinh |
Ghi chú |
|
28 |
7620105 |
Chăn nuôi |
7620105 |
Chăn nuôi |
60 |
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1); |
|
|
29 |
7620110 |
Khoa học cây trồng |
7620110 |
Khoa học cây trồng |
80 |
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1); |
|
|
30 |
7620112 |
Bảo vệ thực vật |
7620112 |
Bảo vệ thực vật |
120 |
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1); |
|
|
31 |
7620115 |
Kinh tế nông nghiệp |
7620115 |
Kinh tế nông nghiệp |
50 |
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1); |
|
|
32 |
7620205 |
Lâm sinh |
7620205 |
Lâm sinh |
50 |
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1); |
IX. Thú y
|
TT |
Mã xét tuyển |
Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển |
Mã chương trình, ngành |
Tên chương trình, ngành |
Số lượng tuyển sinh (dự kiến) |
Phương thức tuyển sinh |
Ghi chú |
|
33 |
7640101 |
Thú y |
7640101 |
Thú y |
150 |
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1); |
X. Sức khỏe
|
TT |
Mã xét tuyển |
Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển |
Mã chương trình, ngành |
Tên chương trình, ngành |
Số lượng tuyển sinh (dự kiến) |
Phương thức tuyển sinh |
Ghi chú |
|
34 |
7720101 |
Y khoa |
7720101 |
Y khoa |
320 |
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1); |
|
|
35 |
7720301 |
Điều dưỡng |
7720301 |
Điều dưỡng |
50 |
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1); |
|
|
36 |
7720601 |
Kỹ thuật xét nghiệm y học |
7720601 |
Kỹ thuật xét nghiệm y học |
50 |
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1); |
XI. Môi trường và bảo vệ môi trường
|
TT |
Mã xét tuyển |
Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển |
Mã chương trình, ngành |
Tên chương trình, ngành |
Số lượng tuyển sinh (dự kiến) |
Phương thức tuyển sinh |
Ghi chú |
|
37 |
7850103 |
Quản lý đất đai |
7850103 |
Quản lý đất đai |
80 |
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1); |

