Đề án tuyển sinh trường Học viện Cán bộ TP. HCM
Video giới thiệu trường Học viện Cán bộ TP. HCM
Giới thiệu
- Tên trường: Học viện Cán bộ TP. HCM
- Tên tiếng Anh: Ho Chi Minh Cadre Academy (HCA)
- Mã trường: HVC
- Loại trường: Công lập
- Hệ đào tạo: Đại học Sau Đại học Tại chức
- Địa chỉ:
+ Cơ sở chính: 324 Chu Văn An, Phường 12, quận Bình Thạnh
+ Cơ sở 2: Trung tâm Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ và ngoại ngữ
- SĐT: 028.2243.7830
- Email: hocviencanbo@tphcm.gov.vn
- Website: http://www.hocviencanbo.hochiminhcity.gov.vn/
- Facebook:www.facebook.com/tuvantuyensinhhca/
Thông tin tuyển sinh
1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển
Thực hiện theo Quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đối tượng dự tuyển vào Học viện Cán bộ Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là Học viện) được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức), bao gồm:
a) Điều kiện về trình độ học vấn
- Thí sinh đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam; hoặc
- Có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận có trình độ tương đương.
b) Điều kiện về ngưỡng đầu vào
- Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định tại Mục 3.1 của Thông tin tuyển sinh.
c) Điều kiện về sức khỏe
- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.
d) Điều kiện về hồ sơ
- Có đầy đủ thông tin cá nhân và hồ sơ dự tuyển theo quy định.
e) Điều kiện về pháp lý
- Không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Mô tả phương thức tuyển sinh
Năm 2026, Học viện Cán bộ Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức tuyển sinh theo 04 phương thức, cụ thể như sau:
|
STT |
Mã phương thức |
Phương thức xét tuyển |
Ghi chú |
|
01 |
100 |
Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) năm 2026. |
Không quy định chỉ tiêu riêng cho từng phương thức xét tuyển hoặc tổ hợp xét tuyển, trừ việc quy định chỉ tiêu xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. |
|
02 |
200 |
Xét tuyển kết quả học tập cấp THPT (học bạ theo kết quả 06 học kỳ). |
|
|
03 |
301 |
Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. |
|
|
04 |
402 |
Xét tuyển dựa trên kết quả các kỳ thi đánh giá năng lực năm 2026 của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. |
|
2.1. Phương thức xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (Mã phương thức 100)
- Học viện xét tuyển theo 11 tổ hợp xét tuyển, gồm: A00, A01, A07, C00, C03, C04, D01, D07, D09, D15, X01 theo từng mã ngành/chương trình; không có chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp xét tuyển. Việc xét tuyển được thực hiện từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu năm 2026.
- Học viện không sử dụng điểm thi được bảo lưu từ các kỳ thi tốt nghiệp THPT, kỳ thi THPT Quốc gia các năm trước để tuyển sinh; không cộng điểm ưu tiên đối với thí sinh có chứng chỉ nghề.
- Học viện không áp dụng thêm tiêu chí phụ trong xét tuyển, ngoài các quy định trong Quy chế tuyển sinh của Học viện Cán bộ Thành phố Hồ Chí Minh.
2.2. Phương thức xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT (Mã phương thức 200)
Học viện xét tuyển theo 11 tổ hợp xét tuyển, gồm: A00, A01, A07, C00, C03, C04, D01, D07, D09, D15, X01 theo từng mã ngành/chương trình; không có chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp xét tuyển. Việc xét tuyển được thực hiện từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu năm 2026.
Điều kiện xét tuyển
- Có kết quả học tập của cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 (06 học kỳ).
- Xếp loại học lực của cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 từ mức Đạt trở lên.
- Điểm trung bình 03 môn của tổ hợp xét tuyển đạt từ 18,0 (mười tám phẩy không) điểm trở lên (chưa tính điểm ưu tiên khu vực và đối tượng; trong đó không có môn nào dưới 5,0 điểm).
- Có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đạt từ 15,0 (mười lăm phẩy không) điểm trở lên.
Đối với ngành Luật (mã ngành: 7380101)
Điều kiện xét tuyển
- Có kết quả học tập của cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 (06 học kỳ).
- Xếp loại học lực của cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 từ mức Tốt trở lên.
- Điểm trung bình 03 môn của tổ hợp xét tuyển đạt từ 18,0 (mười tám phẩy không) điểm trở lên (chưa tính điểm ưu tiên khu vực và đối tượng; trong đó không có môn nào dưới 5,0 điểm).
- Có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đạt từ 18,0 (mười tám phẩy không) điểm trở lên.
2.3. Phương thức xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Mã phương thức 301)
- Học viện xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh đại học năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và theo các quy định của Học viện Cán bộ Thành phố Hồ Chí Minh.
- Chỉ tiêu xét tuyển thẳng không quá 5% tổng chỉ tiêu chung của Học viện.
2.4. Phương thức xét tuyển dựa trên kết quả các kỳ thi đánh giá năng lực năm 2026 của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (Mã phương thức 402)
- Học viện xét tuyển theo kết quả các kỳ thi đánh giá năng lực năm 2026 của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức trong năm 2026.
3. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh
3.1. Ngưỡng đầu vào
Học viện công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3.2. Điểm trúng tuyển
- Điểm trúng tuyển của tất cả các phương thức xét tuyển được quy về thang điểm 30 (ba mươi) điểm và làm tròn đến hai chữ số thập phân.
- Trong đó, điểm cộng (nếu có) là điểm ưu tiên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, không quá 03 (ba) điểm và tổng điểm xét tuyển không quá 30 (ba mươi) điểm.
- Học viện sẽ thực hiện quy đổi tương đương điểm trúng tuyển giữa các phương thức và các tổ hợp xét tuyển theo hướng dẫn thống nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Thời gian công bố ngưỡng điểm trúng tuyển quy đổi tương đương thực hiện theo kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, muộn nhất cùng thời gian công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào.
4. Số lượng tuyển sinh
Năm 2026, Học viện tuyển sinh 800 chỉ tiêu (dự kiến) đối với 05 ngành học theo 04 phương thức tuyển sinh đã quy định tại Mục 2 cụ thể như sau:
|
TT |
Mã xét tuyển |
Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển |
Mã ngành |
Tên ngành |
Số lượng tuyển sinh |
Mã tổ hợp môn xét tuyển (đối với phương thức 1 và 2) |
|
1 |
7310205 |
Khoa học Chính trị |
7310205 |
Quản lý nhà nước |
350 |
• Toán, Lý, Hóa (A00) • Toán, Lý, Anh (A01) • Toán, Sử, Địa (A07) • Văn, Sử, Địa lý (C00) • Văn, Toán, Sử (C03) • Văn, Toán, Địa lý (C04) • Văn, Toán, Anh (D01) • Toán, Hóa, Anh (D07) • Toán, Sử, Anh (D09) |
|
2 |
7310202 |
Khoa học Chính trị |
7310202 |
Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước |
150 |
• Toán, Lý, Anh (A01) • Văn, Sử, Địa lý (C00) • Văn, Toán, Sử (C03) • Văn, Toán, Địa lý (C04) • Văn, Toán, Anh (D01) • Toán, Sử, Anh (D09) • Toán, Địa, Anh (D10) • Văn, Địa, Anh (D15) • Văn, Toán, GDKT&PL (X01) |
|
3 |
7310201 |
Khoa học Chính trị |
7310201 |
Chính trị học |
120 |
• Toán, Lý, Anh (A01) • Văn, Sử, Địa lý (C00) • Văn, Toán, Sử (C03) • Văn, Toán, Địa lý (C04) • Văn, Toán, Anh (D01) • Toán, Sử, Anh (D09) • Toán, Địa, Anh (D10) • Văn, Địa, Anh (D15) • Văn, Toán, GDKT&PL (X01) |
|
4 |
7760101 |
Dịch vụ xã hội |
7760101 |
Công tác xã hội |
120 |
• Toán, Lý, Anh (A01) • Văn, Sử, Địa lý (C00) • Văn, Toán, Sử (C03) • Văn, Toán, Địa lý (C04) • Văn, Toán, Anh (D01) • Toán, Sử, Anh (D09) • Toán, Địa, Anh (D10) • Văn, Địa, Anh (D15) • Văn, Toán, GDKT&PL (X01) |
|
5 |
7380101 |
Pháp luật |
7380101 |
Luật |
60 |
• Toán, Lý, Hóa (A00) • Toán, Lý, Anh (A01) • Toán, Sử, Địa (A07) • Văn, Sử, Địa lý (C00) • Văn, Toán, Sử (C03) • Văn, Toán, Địa lý (C04) • Văn, Toán, Anh (D01) • Toán, Hóa, Anh (D07) • Toán, Sử, Anh (D09) |
5. Tổ chức tuyển sinh
5.1. Phương thức xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
5.1.1. Điều kiện nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển
- Thí sinh đáp ứng đầy đủ các điều kiện tại Mục 1.
- Hồ sơ đăng ký xét tuyển cần có đầy đủ:
- Thông tin cá nhân;
- Thông tin kết quả thi THPT năm 2026;
- Thông tin ưu tiên (nếu có);
Đồng thời, các thông tin phải đảm bảo tính xác thực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
5.1.2. Thời gian và hình thức đăng ký xét tuyển
Thời gian đăng ký (đợt 1)
- Từ ngày 02/7/2026 đến trước 17 giờ 00 ngày 14/7/2026, theo kế hoạch tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Hình thức đăng ký
- Thí sinh đăng ký trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo (hoặc trên Cổng Dịch vụ công quốc gia) theo hướng dẫn của trường THPT và Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Thí sinh được điều chỉnh nguyện vọng không giới hạn số lần trong thời gian quy định.
- Thí sinh cần tuân thủ hướng dẫn đăng ký trực tuyến, kiểm tra kỹ thông tin trước khi xác nhận và gửi đăng ký nhằm tránh sai sót dẫn đến việc mất quyền lợi.
5.1.3. Thời gian công bố kết quả xét tuyển
- Thời gian công bố kết quả xét tuyển (đợt 1) theo Kế hoạch tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo: trước 17 giờ 00 phút ngày 13/8/2026.
- Thí sinh có thể tra cứu kết quả xét tuyển tại:
- Trang thông tin điện tử chính thức của Học viện Cán bộ Thành phố Hồ Chí Minh: http://tuyensinh.hcmca.edu.vn.
- Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
5.1.4. Các ngành áp dụng
Phương thức xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 được áp dụng đối với các ngành:
- Công tác xã hội
- Chính trị học
- Quản lý nhà nước
- Luật
- Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước
5.1.5. Quy trình đăng ký và xét tuyển
- Thí sinh sử dụng tài khoản đã được cấp để rà soát:
- Kết quả học tập (học bạ) cấp THPT;
- Thông tin chế độ ưu tiên (minh chứng);
trên hệ thống theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Học viện tiếp nhận dữ liệu từ hệ thống và thực hiện xét tuyển dựa trên:
- Tổng điểm các môn thi của tổ hợp xét tuyển đã đăng ký;
- Điểm ưu tiên (nếu có).
Việc xét tuyển được thực hiện từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu
5.1.6. Cách tính điểm xét tuyển
- Điểm xét tuyển được tính theo thang điểm 30 và làm tròn đến hai chữ số thập phân.
Công thức tính điểm xét tuyển
Điểm xét tuyển (tối đa 30 điểm) = Tổng điểm đạt được + Điểm cộng khuyến khích (nếu có) + Điểm ưu tiên của Bộ Giáo dục và Đào tạo (nếu có)
5.2. Phương thức xét tuyển sử dụng kết quả học tập THPT (học bạ theo kết quả 06 học kỳ)
5.2.1. Điều kiện nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển
- Thí sinh đáp ứng đầy đủ các điều kiện tại Mục 1.
- Xếp loại học lực của cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 từ mức Đạt trở lên.
- Điểm trung bình của 03 môn trong tổ hợp xét tuyển (tính trung bình 03 năm của 06 học kỳ) đạt tối thiểu 18,0 (mười tám phẩy không) điểm (chưa tính điểm ưu tiên). Trong đó, không có môn học nào dưới 5,0 (năm phẩy không) điểm.
- Có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đạt từ 15,0 (mười lăm phẩy không) điểm trở lên.
5.2.2. Thời gian và hình thức đăng ký xét tuyển
- Trước 17 giờ 00 ngày 06/6/2026:
Thí sinh phải sử dụng tài khoản cá nhân để kiểm tra dữ liệu học bạ trên hệ thống. Nếu có sai lệch, thí sinh liên hệ các điểm tiếp nhận do Sở Giáo dục và Đào tạo quy định trên địa bàn để yêu cầu chỉnh sửa.
- Từ ngày 02/7/2026 đến trước 17 giờ 00 ngày 14/7/2026:
Thí sinh đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
5.2.3. Thời gian công bố kết quả xét tuyển
- Trước 17 giờ 00 phút ngày 13/8/2026:
Học viện công bố kết quả xét tuyển (đợt 1) theo Kế hoạch tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Thí sinh có thể tra cứu kết quả tại:
- Trang thông tin điện tử chính thức của Học viện Cán bộ Thành phố Hồ Chí Minh: http://tuyensinh.hcmca.edu.vn
- Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
5.2.4. Các ngành áp dụng
Phương thức xét tuyển bằng kết quả học tập THPT (học bạ) áp dụng đối với các ngành:
- Công tác xã hội
- Chính trị học
- Quản lý nhà nước
- Luật
- Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước
5.2.5. Quy trình đăng ký và xét tuyển
- Thí sinh sử dụng tài khoản đã được cấp để rà soát:
- Kết quả học tập (học bạ) cấp THPT;
- Thông tin chế độ ưu tiên (minh chứng);
trên hệ thống theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Học viện tiếp nhận dữ liệu từ hệ thống và thực hiện xét tuyển dựa trên:
- Tổng điểm các môn của tổ hợp xét tuyển đã đăng ký;
- Điểm ưu tiên (nếu có).
Việc xét tuyển được thực hiện từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu.
5.3. Phương thức xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
5.3.1. Đối tượng áp dụng
Phương thức xét tuyển thẳng được áp dụng đối với các đối tượng sau:
- Thí sinh là Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp THPT.
- Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì hoặc Ba trong:
- Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; hoặc
- Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc cử tham gia.
Điều kiện:
- Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng.
- Được xét tuyển thẳng vào ngành học đăng ký theo chỉ tiêu phân bổ của Học viện.
- Thí sinh là người khuyết tật nặng, có giấy xác nhận khuyết tật do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định, có khả năng theo học một số ngành do cơ sở đào tạo quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh thông thường.
Giám đốc Học viện căn cứ vào:
- Kết quả học tập THPT (học bạ);
- Tình trạng sức khỏe;
- Yêu cầu của ngành đào tạo;
để xem xét, quyết định nhận vào học.
- Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ và thí sinh thuộc 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo khu vực Tây Nam Bộ.
- Giám đốc Học viện căn cứ vào:
- Kết quả học tập THPT (học bạ);
- Hồ sơ xác minh đối tượng là người dân tộc thiểu số;
- Các giấy tờ minh chứng về nơi thường trú;
để xem xét, quyết định nhận vào học.
- Thí sinh có nơi thường trú từ 03 năm trở lên, học 03 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo theo quy định của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ (đối với học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú được tính theo nơi thường trú).
Giám đốc Học viện căn cứ vào:
- Kết quả học tập THPT (học bạ);
- Giấy xác nhận vùng ưu tiên;
- Hoặc các giấy tờ minh chứng có liên quan;
để xem xét, quyết định nhận vào học.
- Thí sinh là người nước ngoài có nguyện vọng học tại Học viện.
Giám đốc Học viện căn cứ vào:
- Kết quả học tập THPT (bảng điểm);
- Kết quả kiểm tra kiến thức;
- Năng lực ngôn ngữ theo quy định về quản lý người nước ngoài học tập tại Việt Nam của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
để xem xét, quyết định nhận vào học.
5.3.2. Thời gian và hình thức đăng ký xét tuyển thẳng
- Thời gian nộp hồ sơ:
Thí sinh nộp hồ sơ trực tiếp tại Học viện từ ngày 01/6/2026 đến hết ngày 20/6/2026.
- Tiếp nhận và xử lý hồ sơ:
Học viện tiếp nhận hồ sơ, thực hiện xử lý và thông báo kết quả cho thí sinh trước ngày 30/6/2026.
Lưu ý: Học viện sẽ phát hành Thông báo hướng dẫn chi tiết về quy trình đăng ký xét tuyển thẳng.
- Đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo:
- Thí sinh trúng tuyển diện xét tuyển thẳng, nếu có nguyện vọng học tại Học viện, phải đăng ký ngành trúng tuyển ở Nguyện vọng 1 trên Hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Nếu đăng ký ngành trúng tuyển từ Nguyện vọng 2 trở đi, kết quả xét tuyển sẽ được xác định theo nguyện vọng có thứ tự ưu tiên cao nhất của thí sinh.
- Thực hiện đầy đủ quy trình:
Thí sinh phải hoàn thành đầy đủ 02 bước theo yêu cầu của Học viện.
5.3.3. Thời gian công bố kết quả
- Thời gian công bố kết quả xét tuyển (đợt 1) theo Kế hoạch tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Trước 17 giờ 00 phút ngày 13/8/2026.
5.3.4. Các ngành áp dụng
Phương thức xét tuyển thẳng được áp dụng đối với các ngành:
- Công tác xã hội
- Chính trị học
- Quản lý nhà nước
- Luật
- Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước
5.4. Phương thức xét tuyển dựa trên kết quả các kỳ thi đánh giá năng lực năm 2026 của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
5.4.1. Điều kiện nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển
- Thí sinh đáp ứng đầy đủ các điều kiện tại Mục 1, Phần II.
- Thí sinh phải có kết quả kỳ thi đánh giá năng lực năm 2026 do:
- Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh; hoặc
- Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức trong năm 2026.
5.4.2. Thời gian đăng ký xét tuyển
- Từ ngày 02/7/2026 đến trước 17 giờ 00 ngày 14/7/2026.
5.4.3. Thời gian công bố kết quả xét tuyển
- Kết quả xét tuyển dự kiến được công bố trước 17 giờ 00 phút ngày 13/8/2026.
- Thí sinh có thể tra cứu kết quả tại:
- Trang thông tin điện tử chính thức của Học viện Cán bộ Thành phố Hồ Chí Minh:
http://tuyensinh.hcmca.edu.vn - Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
5.4.4. Các ngành áp dụng
Phương thức xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi đánh giá năng lực năm 2026 được áp dụng đối với các ngành:
- Công tác xã hội
- Chính trị học
- Quản lý nhà nước
- Luật
- Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước
5.4.5. Quy trình đăng ký và xét tuyển
- Thí sinh sử dụng tài khoản đã được cấp để:
- Đăng ký nguyện vọng xét tuyển;
- Điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển (không giới hạn số lần);
trên Hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong thời gian quy định.
- Học viện tiếp nhận dữ liệu từ hệ thống và thực hiện xét tuyển dựa trên:
- Tổng điểm của bài thi đánh giá năng lực;
- Điểm ưu tiên (nếu có).
Việc xét tuyển được thực hiện từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu.
5.4.6. Cách tính điểm xét tuyển
- Điểm xét tuyển được quy đổi về thang điểm 30 và làm tròn đến hai chữ số thập phân.
Cách quy đổi điểm thi đánh giá năng lực sang điểm xét tuyển (thang điểm 30)
Đối với bài thi APT (Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh):
Điểm xét tuyển = (Tổng điểm bài thi ĐGNL × 30 / 1200) + Điểm ưu tiên (nếu có)
Trong đó:
- APT là điểm kỳ thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
Lưu ý
- Ngoài việc đăng ký theo quy định của Học viện, tất cả thí sinh (bao gồm cả thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng) bắt buộc phải đăng ký xét tuyển trực tuyến và đưa toàn bộ nguyện vọng xét tuyển lên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo kế hoạch chung của Bộ.
Thí sinh thực hiện đăng ký:
- Trực tiếp tại: http://thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn; hoặc
- Gián tiếp thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Thí sinh cần tìm hiểu kỹ:
- Thông tin tuyển sinh;
- Quy chế tuyển sinh của Học viện;
và không đăng ký nguyện vọng vào các ngành hoặc chương trình đào tạo khi không đủ điều kiện dự tuyển.
- Thí sinh có trách nhiệm:
- Cung cấp đầy đủ thông tin;
- Bảo đảm tính trung thực, chính xác của hồ sơ và các giấy tờ minh chứng xét tuyển.
Kết quả xét tuyển được xác định dựa trên các thông tin do thí sinh cung cấp.
- Kế hoạch tuyển sinh của Học viện có thể được điều chỉnh theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Vì vậy, thí sinh nên thường xuyên theo dõi các kênh thông tin chính thức của Học viện để cập nhật những thông báo mới nhất.
6. Chính sách ưu tiên
Học viện áp dụng chính sách ưu tiên theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
6.1. Xét tuyển thẳng
Học viện thực hiện xét tuyển thẳng đối với các đối tượng theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và theo Quy định của Học viện Cán bộ Thành phố Hồ Chí Minh.
6.2. Điểm cộng khuyến khích
6.2.1. Đối tượng áp dụng
Điểm cộng khuyến khích được áp dụng đối với phương thức xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (mã phương thức: 200).
6.2.2. Cách thức áp dụng
Điểm xét tuyển (tối đa 30 điểm) được tính theo công thức:
Điểm xét tuyển = Điểm thi THPT năm 2026 + Điểm cộng khuyến khích (nếu có) + Điểm ưu tiên của Bộ Giáo dục và Đào tạo (nếu có)
Theo đó, điểm cộng khuyến khích được quy đổi từ 02 nhóm đối tượng sau:
Nhóm 1 – Thành tích học sinh giỏi, khoa học kỹ thuật
Áp dụng đối với thí sinh:
- Đạt giải Khuyến khích trong:
- Cuộc thi học sinh giỏi quốc gia;
- Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia.
- Hoặc đạt giải Nhất, Nhì, Ba hoặc Khuyến khích trong:
- Cuộc thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố;
- Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp tỉnh/thành phố.
Điều kiện: Thời gian đạt giải không quá 02 năm tính đến thời điểm xét tuyển.
Nhóm 2 – Chứng chỉ tiếng Anh
Áp dụng đối với thí sinh có:
- Chứng chỉ tiếng Anh đạt bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; hoặc
- Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế được quy đổi tương đương bậc 3 trở lên theo khung năng lực nêu trên, do đơn vị được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận, cho phép tổ chức thi và cấp chứng chỉ.
Điều kiện: Chứng chỉ được cấp không quá 02 năm tính đến thời điểm xét tuyển.
Lưu ý
- Một thí sinh có thể đồng thời thuộc cả hai nhóm được cộng điểm khuyến khích.
- Khi đó, điểm cộng khuyến khích sẽ bằng tổng điểm của các nhóm mà thí sinh đủ điều kiện.
- Tổng điểm cộng khuyến khích của mỗi thí sinh không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét tuyển (tương đương tối đa 3,00 điểm trên thang điểm 30).
- Trong đó, điểm cộng tối đa của từng nhóm là 1,50 điểm (theo thang điểm 30).
6.3. Ưu tiên xét tuyển
Học viện thực hiện chính sách ưu tiên xét tuyển theo các quy định hiện hành, gồm:
6.3.1. Ưu tiên theo khu vực
a) Mức điểm ưu tiên theo khu vực
- Khu vực 1 (KV1): được cộng 0,75 điểm.
- Khu vực 2 nông thôn (KV2-NT): được cộng 0,50 điểm.
- Khu vực 2 (KV2): được cộng 0,25 điểm.
- Khu vực 3 (KV3): không được cộng điểm ưu tiên.
b) Cách xác định khu vực tuyển sinh
Khu vực tuyển sinh của mỗi thí sinh được xác định theo địa điểm trường mà thí sinh học lâu nhất trong thời gian học THPT (hoặc trung cấp).
Trường hợp thời gian học tại các khu vực bằng nhau, khu vực tuyển sinh được xác định theo trường mà thí sinh theo học sau cùng.
c) Thời gian hưởng ưu tiên khu vực
Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực:
- Trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp); và
- 01 năm kế tiếp.
6.3.2. Ưu tiên theo đối tượng chính sách
a) Mức điểm ưu tiên
- Nhóm đối tượng ưu tiên 1 (ƯT1): được cộng 2,0 điểm.
- Nhóm đối tượng ưu tiên 2 (ƯT2): được cộng 1,0 điểm.
b) Đối tượng chính sách khác
Mức điểm ưu tiên đối với các đối tượng chính sách khác (được quy định trong các văn bản pháp luật hiện hành) do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định.
c) Trường hợp thuộc nhiều diện ưu tiên
Thí sinh thuộc nhiều diện đối tượng chính sách chỉ được hưởng một mức điểm ưu tiên cao nhất.
6.3.3. Quy định về thang điểm ưu tiên
Các mức điểm ưu tiên quy định tại Mục 6.3 được áp dụng tương ứng với:
- Tổng điểm của 03 môn trong tổ hợp xét tuyển;
- Thang điểm 10 cho mỗi môn (không nhân hệ số);
- Tổng điểm tối đa là 30 điểm.
6.3.4. Cách tính điểm ưu tiên đối với thí sinh có tổng điểm từ 22,5 trở lên
Đối với thí sinh có tổng điểm từ 22,5 (hai mươi hai phẩy năm) trở lên (khi quy đổi về thang điểm 10, tổng điểm 03 môn tối đa là 30 điểm), điểm ưu tiên được xác định theo công thức:
Điểm ưu tiên = 30−Tổng điểm đạt được7,5\dfrac{30 - \text{Tổng điểm đạt được}}{7,5} × Mức điểm ưu tiên
6.3.5. Thời gian hưởng chính sách ưu tiên khu vực
Thí sinh chỉ được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định:
- Trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp);
- 01 năm kế tiếp.
7. Lệ phí xét tuyển
- Lệ phí xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT: thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Lệ phí xét tuyển đối với các phương thức khác: thực hiện theo thông báo của Học viện.
Điểm chuẩn các năm
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7310201 | Chính trị học | A01; C00; C03; C04; C14; D01 | 22.5 | |
| 2 | 7310202 | Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước | A01; C00; C03; C04; C14; D01 | 23.25 | |
| 3 | 7310205 | Quản lý nhà nước | A00; A01; C00; D01; C03; C04 | 23.5 | |
| 4 | 7380101 | Luật | A00; A01; C00; D01; C03; C04 | 24 | |
| 5 | 7760101 | Công tác xã hội | A01; C00; C03; C04; C14; D01; D14 | 22.5 |
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7310201 | Chính trị học | A01; C00; C03; C04; C14; D01 | 26.02 | |
| 2 | 7310202 | Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước | A01; C00; C03; C04; C14; D01 | 26.24 | |
| 3 | 7310205 | Quản lý nhà nước | A00; A01; C00; D01; C03; C04 | 26.31 | |
| 4 | 7380101 | Luật | A00; A01; C00; D01; C03; C04 | 26.46 | |
| 5 | 7760101 | Công tác xã hội | A01; C00; C03; C04; C14; D01; D14 | 26.02 |
3. Điểm chuẩn theo phương thức Điểm ĐGNL HN năm 2025
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7310201 | Chính trị học | 93 | ||
| 2 | 7310202 | Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước | 95 | ||
| 3 | 7310205 | Quản lý nhà nước | 96 | ||
| 4 | 7380101 | Luật | 98 | ||
| 5 | 7760101 | Công tác xã hội | 93 |
4. Điểm chuẩn theo phương thức Điểm ĐGNL HCM năm 2025
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7310201 | Chính trị học | 833 | ||
| 2 | 7310202 | Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước | 858 | ||
| 3 | 7310205 | Quản lý nhà nước | 867 | ||
| 4 | 7380101 | Luật | 884 | ||
| 5 | 7760101 | Công tác xã hội | 833 |
1. Điểm chuẩn Học viện Cán bộ TPHCM 2024 theo Điểm thi THPT
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7310201 | Chính trị học | C00; C03; C04; C14 | 22 | |
| 2 | 7310202 | Xây dựng Đảng & CQNN | C00; C03; C04; C14 | 23 | |
| 3 | 7310205 | Quản lý nhà nước | A00; A01; C00; D01 | 23.5 | |
| 4 | 7380101 | Luật | A00; A01; C00; D01 | 25 | |
| 5 | 7760101 | Công tác xã hội | C00; C14; D01; D14 | 22 |
2. Điểm chuẩn Học viện Cán bộ TPHCM 2024 theo Điểm học bạ
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7310201 | Chính trị học | C00; C03; C04; C14 | 23.9 | |
| 2 | 7310202 | Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước | C00; C03; C04; C14 | 24.95 | |
| 3 | 7310205 | Quản lý nhà nước | A00; A01; C00; D01 | 26 | |
| 4 | 7380101 | Luật | A00; A01; C00; D01 | 26.45 | |
| 5 | 7760101 | Công tác xã hội | C00; C03; D01; D14 | 23.55 |
C. Điểm chuẩn Học viện Cán bộ TPHCM năm 2023 mới nhất
Trường Học viện Cán bộ TPHCM chính thức công bố điểm chuẩn, trúng tuyển các ngành và chuyên nghành đào tạo hệ đại học chính quy năm 2023. Mời các bạn xem ngay thông tin điểm chuẩn các tổ hợp môn từng ngành chi tiết tại đây:
Học viện cán bộ TPHCM công bố điểm chuẩn 2023
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
| 1 | 7380101 | Luật | A00; A01; C00; D01 | 23.5 | |
| 2 | 7310205 | Quản lý nhà nước | A00; A01; C00; D01 | 22.5 | |
| 3 | 7310202 | Xây dựng Đảng & CQNN | C00; C03; C04; C14 | 22.5 | |
| 4 | 7760101 | Công tác xã hội | C00; C14; D01; D14 | 21.5 | |
| 5 | 7310201 | Chính trị học | C00; C03; C04; C14 | 21.5 |
* Điểm trúng tuyển đã bao gồm điểm khu vực ưu tiên và đối tượng ưu tiên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Học phí
Học phí dự kiến năm học 2025 - 2026 đối với các chương trình đào tạo của Học viện như sau:
| Năm học/ Ngành | 2025-2026 | 2026-2027 | 2027-2028 | 2028-2029 | Số thu toàn khóa/ 1 SV |
| Luật | 36.117.871 | 39.127.691 | 39.127.694 | 10.032.742 | 124.406.000 |
| Quản lý nhà nước | 38.506.645 | 42.785.161 | 40.645.903 | 10.696.903 | 132.634.000 |
| Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước | 39.576.274 | 42.785.161 | 39.576.274 | 10.696.903 | 132.634.000 |
| Chính trị học | 38.506.645 | 38.506.645 | 44.924.419 | 10.696.903 | 132.634.000 |
| Công tác xã hội | 39.576.274 | 39.576.274 | 40.645.903 | 12.835.548 | 132.634.000 |
Chương trình đào tạo
|
TT |
Mã xét tuyển |
Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển |
Mã ngành |
Tên ngành |
Số lượng tuyển sinh |
Mã tổ hợp môn xét tuyển (đối với phương thức 1 và 2) |
|
1 |
7310205 |
Khoa học Chính trị |
7310205 |
Quản lý nhà nước |
350 |
• Toán, Lý, Hóa (A00) • Toán, Lý, Anh (A01) • Toán, Sử, Địa (A07) • Văn, Sử, Địa lý (C00) • Văn, Toán, Sử (C03) • Văn, Toán, Địa lý (C04) • Văn, Toán, Anh (D01) • Toán, Hóa, Anh (D07) • Toán, Sử, Anh (D09) |
|
2 |
7310202 |
Khoa học Chính trị |
7310202 |
Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước |
150 |
• Toán, Lý, Anh (A01) • Văn, Sử, Địa lý (C00) • Văn, Toán, Sử (C03) • Văn, Toán, Địa lý (C04) • Văn, Toán, Anh (D01) • Toán, Sử, Anh (D09) • Toán, Địa, Anh (D10) • Văn, Địa, Anh (D15) • Văn, Toán, GDKT&PL (X01) |
|
3 |
7310201 |
Khoa học Chính trị |
7310201 |
Chính trị học |
120 |
• Toán, Lý, Anh (A01) • Văn, Sử, Địa lý (C00) • Văn, Toán, Sử (C03) • Văn, Toán, Địa lý (C04) • Văn, Toán, Anh (D01) • Toán, Sử, Anh (D09) • Toán, Địa, Anh (D10) • Văn, Địa, Anh (D15) • Văn, Toán, GDKT&PL (X01) |
|
4 |
7760101 |
Dịch vụ xã hội |
7760101 |
Công tác xã hội |
120 |
• Toán, Lý, Anh (A01) • Văn, Sử, Địa lý (C00) • Văn, Toán, Sử (C03) • Văn, Toán, Địa lý (C04) • Văn, Toán, Anh (D01) • Toán, Sử, Anh (D09) • Toán, Địa, Anh (D10) • Văn, Địa, Anh (D15) • Văn, Toán, GDKT&PL (X01) |
|
5 |
7380101 |
Pháp luật |
7380101 |
Luật |
60 |
• Toán, Lý, Hóa (A00) • Toán, Lý, Anh (A01) • Toán, Sử, Địa (A07) • Văn, Sử, Địa lý (C00) • Văn, Toán, Sử (C03) • Văn, Toán, Địa lý (C04) • Văn, Toán, Anh (D01) • Toán, Hóa, Anh (D07) • Toán, Sử, Anh (D09) |

