Đề án tuyển sinh trường Đại học Luật TP HCM

Video giới thiệu trường Đại học Luật TP HCM

Giới thiệu

  • Tên trường: Đại học Luật TP HCM
  • Tên tiếng Anh: Ho Chi Minh City University of Law (HCMUL)
  • Mã trường: LPS
  • Loại trường: Công lập
  • Hệ đào tạo: Đại học Sau Đại học – Văn bằng 2 – Liên kết nước ngoài
  • Địa chỉ:

+ Trụ sở chính: Số 02 Nguyễn Tất Thành, phường 12, quận 4, Tp. Hồ Chí Minh

+ Cơ sở 2: Số 123 Quốc lộ 13, phường Hiệp Bình Chánh, quận Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh

+ Cơ sở 3: Phường Long Phước, quận 9, Tp. Hồ Chí Minh

  • SĐT: (028).394.00.989 1900 5555 14
  • Email: tuyensinh@hcmulaw.edu.vn bantruyenthong@hcmulaw.edu.vn
  • Website: http://www.hcmulaw.edu.vn/
  • Facebook: www.facebook.com/hcmulaw/

Thông tin tuyển sinh

Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là Trường) thông báo Phương thức tuyển sinh trình độ đại học hình thức đào tạo chính quy năm 2026 như sau:

I. Phương thức tuyển sinh: có 5 phương thức:

1. Phương thức 1: tuyển thẳng, xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng của Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi tắt là Quy chế tuyển sinh của Bộ) và của Trường (mã phương thức xét tuyển 301), bao gồm:

a) Thí sinh (được tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; đoạt giải nhất, nhì, ba cấp quốc gia, quốc tế) thuộc diện được “tuyển thẳng, xét tuyển thẳng” theo Quy chế tuyển sinh của Trường, đăng ký học ngành đào tạo phù hợp với môn đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi tắt là Bộ) tổ chức hoặc cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm theo quy định của Bộ; và đã tốt nghiệp THPT trong năm 2026. Cụ thể như sau:

(i) Môn Ngữ văn, Toán và tiếng Anh: đối với ngành Ngôn ngữ Anh, ngành Ngôn ngữ Trung Quốc (dự kiến), ngành Luật, ngành Luật thương mại quốc tế, ngành Quản trị - Luật, ngành Quản trị kinh doanh, ngành Kinh doanh quốc tế, ngành Tài chính - Ngân hàng, ngành Kinh tế số (dự kiến), ngành Thương mại điện tử (dự kiến) và ngành Công nghệ tài chính (dự kiến);

(ii) Môn tiếng Nhật và tiếng Pháp: đối với ngành Luật;

(iii) Môn tiếng Trung: đối với ngành Luật và ngành Ngôn ngữ Trung Quốc (dự kiến);

(iv) Môn Vật lý: đối với ngành Luật, ngành Luật thương mại quốc tế, ngành Quản trị - Luật, ngành Quản trị kinh doanh, ngành Kinh doanh quốc tế, ngành Tài chính - Ngân hàng, ngành Kinh tế số (dự kiến), ngành Thương mại điện tử (dự kiến) và ngành Công nghệ tài chính (dự kiến);

(v) Môn Hóa học: đối với ngành Luật, ngành Luật thương mại quốc tế, ngành Quản trị - Luật, ngành Quản trị kinh doanh, ngành Kinh doanh quốc tế, ngành Tài chính - Ngân hàng, ngành Kinh tế số (dự kiến), ngành Thương mại điện tử (dự kiến) và ngành Công nghệ tài chính (dự kiến);

(vi) Môn Lịch sử: đối với ngành Ngôn ngữ Anh, ngành Ngôn ngữ Trung Quốc (dự kiến) và ngành Luật;

(vii) Môn Địa lý: đối với ngành Ngôn ngữ Anh, ngành Ngôn ngữ Trung Quốc (dự kiến) và ngành Luật;

(viii) Môn Tin học: đối với ngành Quản trị - Luật, ngành Quản trị kinh doanh, ngành Kinh doanh quốc tế, ngành Tài chính - Ngân hàng, ngành Kinh tế số (dự kiến), ngành Thương mại điện tử (dự kiến) và ngành Công nghệ tài chính (dự kiến).

b) Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của ngành đào tạo; người Việt Nam học tập cấp THPT, trung học nghề (sau đây gọi chung là THPT) ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam đạt trình độ tương đương với trình độ THPT của Việt Nam thuộc diện được “xét tuyển thẳng” theo Quy chế tuyển sinh của Bộ và của Trường, cụ thể như sau:

(i) Đối với thí sinh là người nước ngoài: trình độ tiếng Việt đạt từ bậc 4/6 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài;

(ii) Đối với thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam đạt trình độ tương đương với trình độ THPT của Việt Nam: IELTS đạt từ 7.0 điểm trở lên, do British Council (BC) hoặc International Development Program (IDP) cấp; hoặc TOEFL iBT đạt từ 89 điểm trở lên (đối với thí sinh dự thi trước ngày 21/01/2026), hoặc TOEFL iBT đạt từ 4.5 điểm trở lên (đối với thí sinh dự thi từ ngày 21/01/2026 trở về sau), do Educational Testing Service (ETS) cấp.

c) Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ; người khuyết tật nặng thuộc diện được “xét tuyển thẳng” theo Quy chế tuyển sinh của Bộ và của Trường.

d) Thí sinh đạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia được quy đổi thành “điểm xét thưởng” để xét tuyển, cụ thể như sau:

(i) Môn đạt giải và ngành được quy đổi điểm xét thưởng: thực hiện theo Mục 1(a) nêu trên;

(ii) Thời gian đoạt giải không quá 03 năm, tính đến năm nộp hồ sơ xét tuyển;

(iii) Điểm xét thưởng: được cộng 1,50 điểm vào điểm xét tuyển.

đ) Thí sinh nêu tại điểm a, b, c, d nêu trên phải thực hiện việc đăng ký xét tuyển trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung đảm bảo đúng, đủ, hết quy trình và trong thời hạn quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; và phải nộp lệ phí xét tuyển theo số lượng nguyện vọng đăng ký bằng hình thức trực tuyến trong thời hạn quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Phương thức 2: xét tuyển kết hợp kết quả học tập cấp THPT với chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế hoặc kết quả Kỳ thi SAT của Mỹ (mã phương thức xét tuyển 410). Những chứng chỉ này hoặc kết quả Kỳ thi SAT nếu có quy định về thời hạn thì phải còn giá trị đến ngày 30/6/2026 và đạt đủ các tiêu chí, điều kiện sau đây:

a) Thứ nhất, đã tốt nghiệp THPT;

b) Thứ hai, có tổng điểm trung bình cộng của 6 học kỳ THPT (gồm năm Lớp 10, Lớp 11 và Lớp 12) của 03 môn thuộc Tổ hợp của ngành xét tuyển đạt từ 22,50 điểm trở lên (tổng điểm trung bình cộng này được làm tròn đến 02 (hai) chữ số thập phân). Điểm của tiêu chí này được quy đổi tương đương với “tổng điểm của 03 môn (thuộc Tổ hợp xét tuyển) trong Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026”. Mức quy đổi tương đương được Trường xác định ngay sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố các số liệu thống kê về “tương quan giữa điểm các môn thi tốt nghiệp THPT với điểm trung bình các môn học ở cấp THPT”;

c) Thứ ba, có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (tiếng Anh, hoặc tiếng Pháp, hoặc tiếng Nhật, hoặc tiếng Trung), hoặc có kết quả Kỳ thi SAT:

(i) Thí sinh phải đạt mức điểm như sau:

- Đối với tiếng Anh: IELTS đạt từ 5.5 điểm trở lên, do British Council (BC) hoặc International Development Program (IDP) cấp; hoặc TOEFL iBT đạt từ 65 điểm trở lên (đối với thí sinh dự thi trước ngày 21/01/2026), hoặc TOEFL iBT đạt từ 3.0 điểm trở lên (đối với thí sinh dự thi từ ngày 21/01/2026 trở về sau), do Educational Testing Service (ETS) cấp;

- Đối với tiếng Pháp (chỉ xét tuyển đối với ngành Luật): chứng chỉ DELF đạt từ trình độ B1 trở lên; hoặc chứng chỉ TCF đạt trình độ tương đương từ B1 trở lên. Hai loại chứng chỉ này phải do Trung tâm Nghiên cứu Sư phạm quốc tế (Centre International d’Etudes Pedagogiques - CIEP) cấp;

- Đối với tiếng Nhật (chỉ xét tuyển đối với ngành Luật): chứng chỉ JLPT đạt từ trình độ N3 trở lên, do Quỹ Giao lưu quốc tế Nhật Bản (Japan Foundation - JF) cấp, trong kỳ thi năng lực tiếng Nhật;

- Đối với tiếng Trung (chỉ xét tuyển đối với ngành Luật và ngành Ngôn ngữ Trung Quốc): chứng chỉ tiếng Trung (Hanyu Shuiping Kaoshi - HSK) đạt từ trình độ HSK3 trở lên, do Trung tâm Giáo dục Ngôn ngữ và Hợp tác quốc tế (Center for Language Education and Cooperation - CLEC) thuộc Bộ Giáo dục Trung Quốc (trước đây là Hanban) cấp[1];

- Đối với kết quả Kỳ thi SAT (Scholastic Aptitude Test) của Mỹ: đạt từ 1.150 điểm trở lên /1.600 điểm.

(ii) Điểm của tiêu chí, điều kiện nêu trên được quy đổi thành điểm khuyến khích (tối đa 1,50 điểm) để xét tuyển, cụ thể như sau:

(*) Quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh, hoặc kết quả Kỳ thi SAT của Mỹ (thí sinh chỉ được Trường công nhận điểm quy đổi tương ứng với duy nhất một loại chứng chỉ (hoặc kết quả Kỳ thi SAT) cao nhất):

Stt

Điểm chứng chỉ IELTS

Điểm chứng chỉ

TOEFL iBT

Kết quả

Kỳ thi SAT của Mỹ

Điểm khuyến khích

Dự thi

trước ngày 21/01/2026

Dự thi

từ ngày 21/01/2026

1

5.5

65 - 72

3.0

1150 - 1200

0,50

2

6.0

73 - 80

3.5

1210 - 1260

0,75

3

6.5

81 - 88

4.0

1270 - 1320

1,00

4

7.0

89 - 95

4.5

1330 - 1380

1,25

5

7.5 trở lên

96 trở lên

5.0 trở lên

1390 trở lên

1,50

(**) Quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Pháp, hoặc tiếng Nhật, hoặc tiếng Trung (thí sinh chỉ được Trường công nhận điểm quy đổi tương ứng với duy nhất một loại chứng chỉ cao nhất):

Stt

Điểm chứng chỉ tiếng Pháp (DELF)

Điểm chứng chỉ

tiếng Pháp

(TCF)

Điểm chứng chỉ tiếng Nhật

(JLPT)

Điểm chứng chỉ

tiếng Trung (HSK)

Điểm khuyến khích

1

B1

Tương đương B1

N3

HSK3

1,00

2

B2

Tương đương B2

N2

HSK4

1,25

3

C1 trở lên

Tương đương C1 trở lên

N1

HSK5 trở lên

1,50

d) Thứ tư, thí sinh phải có tổng điểm của 03 môn thi trong Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30; riêng đối với ngành Luật, ngành Luật thương mại quốc tế và ngành Quản trị - Luật, mức điểm tối thiểu mà thí sinh phải đạt được sẽ được Trường thông báo ngay sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố ngưỡng đầu vào đối với các chương trình đào tạo này;

đ) Thứ năm, thực hiện việc đăng ký xét tuyển trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung đảm bảo đúng, đủ, hết quy trình và trong thời hạn quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

e) Thứ sáu, nộp lệ phí xét tuyển theo số lượng nguyện vọng đăng ký bằng hình thức trực tuyến trong thời hạn quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Phương thức 3: xét tuyển dựa vào kết quả học tập cấp THPT đối với thí sinh học tại các trường có tên trong “Danh sách các trường THPT thuộc diện ưu tiên xét tuyển năm 2026 của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh” (mã phương thức xét tuyển 200), đạt đủ các tiêu chí, điều kiện sau đây:

a) Thứ nhất, đã tốt nghiệp THPT;

b) Thứ hai, phải học đủ 3 năm tại một trong các trường có tên trong “Danh sách các trường THPT thuộc diện ưu tiên xét tuyển năm 2026 của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh”; và có kết quả học tập của từng năm Lớp 10, Lớp 11 và Lớp 12 đạt mức Tốt (hoặc được xếp loại giỏi đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2024 trở về trước);

c) Thứ ba, có tổng điểm trung bình cộng của 6 học kỳ THPT (gồm năm Lớp 10, Lớp 11 và Lớp 12) của 03 môn thuộc Tổ hợp của ngành xét tuyển đạt từ 24,50 điểm trở lên (tổng điểm trung bình cộng này được làm tròn đến 02 (hai) chữ số thập phân). Điểm của tiêu chí này được quy đổi tương đương với “tổng điểm của 03 môn (thuộc Tổ hợp xét tuyển) trong Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026”. Mức quy đổi tương đương được Trường xác định ngay sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố các số liệu thống kê về “tương quan giữa điểm các môn thi tốt nghiệp THPT với điểm trung bình các môn học ở cấp THPT”;

d) Thứ tư, thí sinh phải có tổng điểm của 03 môn thi trong Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đạt tối thiểu: thực hiện theo Mục 2(d) nêu trên;

đ) Thứ năm, thực hiện việc đăng ký xét tuyển trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung đảm bảo đúng, đủ, hết quy trình và trong thời hạn quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

e) Thứ sáu, nộp lệ phí xét tuyển theo số lượng nguyện vọng đăng ký bằng hình thức trực tuyến trong thời hạn quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Phương thức 4: xét tuyển thí sinh có kết quả Kỳ thi V-SAT (Standardized University Admissions Test for Vietnam) do các đơn vị khác tổ chức để xét tuyển (mã phương thức xét tuyển 417), đạt đủ các tiêu chí, điều kiện sau đây:

a) Thứ nhất, đã tốt nghiệp THPT;

b) Thứ hai, có kết quả Kỳ thi V-SAT của 03 môn thuộc Tổ hợp của ngành xét tuyển do các đơn vị khác phối hợp với Trung tâm Khảo thí Quốc gia và Đánh giá chất lượng giáo dục, Cục Quản lý chất lượng (sau đây gọi tắt là Trung tâm) tổ chức trong năm 2026. Điểm của từng môn thi/ bài thi trong Kỳ thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính V-SAT được quy đổi tương đương với điểm của từng môn thi trong Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Mức quy đổi tương đương được áp dụng theo bảng quy đổi do Trung tâm công bố, sau khi có kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026;

c) Thứ ba, thí sinh phải có tổng điểm của 03 môn thi trong Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đạt tối thiểu: thực hiện theo Mục 2(d) nêu trên;

d) Thứ tư, thực hiện việc đăng ký xét tuyển trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung đảm bảo đúng, đủ, hết quy trình và trong thời hạn quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

đ) Thứ năm, nộp lệ phí xét tuyển theo số lượng nguyện vọng đăng ký bằng hình thức trực tuyến trong thời hạn quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5. Phương thức 5: xét tuyển dựa vào kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (mã phương thức xét tuyển 100), đạt đủ các tiêu chí, điều kiện sau đây:

a) Thứ nhất, đã tốt nghiệp THPT;

b) Thứ hai, có kết quả thi của các môn thi trong Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 phù hợp với Tổ hợp môn đăng ký xét tuyển của Trường;

c) Thứ ba, thực hiện việc đăng ký xét tuyển trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung đảm bảo đúng, đủ, hết quy trình và trong thời hạn quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

d) Thứ tư, nộp lệ phí xét tuyển theo số lượng nguyện vọng đăng ký bằng hình thức trực tuyến trong thời hạn quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

đ) Thứ năm, thí sinh phải có tổng điểm của 03 môn thi trong Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đạt tối thiểu: thực hiện theo Mục 2(d) nêu trên.

e) Thứ sáu, Trường không sử dụng điểm thi trong Kỳ thi THPT quốc gia, Kỳ thi tốt nghiệp THPT các năm trước đó để xét tuyển; không quy đổi các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế thành điểm môn ngoại ngữ để đưa vào tổ hợp môn xét tuyển.

II. Tổ hợp môn, thang điểm và cách thức tính điểm xét tuyển

a) Tổ hợp môn (gồm Tổ hợp của các môn trong Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và Tổ hợp của các môn cấp THPT đã được quy đổi điểm tương đương) dùng để xét tuyển bao gồm 03 môn phù hợp với đặc điểm và yêu cầu của ngành đào tạo, trong đó phải có môn Toán hoặc Ngữ văn với trọng số tính điểm xét (không nhân hệ số) trong tổ hợp xét tuyển là 1/3;

b) Thang điểm xét tuyển: điểm xét tuyển theo thang điểm 30;

c) Cách thức tính điểm xét tuyển (sau đây viết tắt ĐXT):

ĐXT = điểm tổ hợp môn + điểm cộng (nếu có) + điểm ưu tiên (nếu có)

Trong đó:

- Điểm cộng: bao gồm điểm xét thưởng, điểm khuyến khích;

- Điểm ưu tiên (theo khu vực và/hoặc theo đối tượng chính sách): được xác định theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

III. Ngành đào tạo, mã ngành đào tạo và tổ hợp môn xét tuyển

Stt

Ngành đào tạo

trình độ đại học

ngành

Tổ hợp môn xét tuyển[2]/

mã Tổ hợp môn

Chỉ tiêu

1.

Ngôn ngữ Anh (chuyên ngành tiếng Anh pháp lý)

7220201

1. Ngữ văn, tiếng Anh, Toán: D01;

2. Ngữ văn, tiếng Anh, Lịch sử: D14;

3. Ngữ văn, tiếng Anh, Giáo dục kinh tế và pháp luật: X78;

4. Ngữ văn, tiếng Anh, Địa lý: D15;

5. Toán, tiếng Anh, Lịch sử: D09;

6. Toán, tiếng Anh, Giáo dục kinh tế và pháp luật: X25;

7. Toán, tiếng Anh, Địa lý: D10.

 

2.

Luật

7380101

1. Ngữ văn, Ngoại ngữ (D01: tiếng Anh, D03: tiếng Pháp, D04: tiếng Trung, D06: tiếng Nhật), Toán;

2. Ngữ văn, Ngoại ngữ (X78: tiếng Anh, X86: tiếng Pháp, X90: tiếng Trung, X98: tiếng Nhật), Giáo dục kinh tế và pháp luật;

3. Ngữ văn, Ngoại ngữ (D11: tiếng Anh, D53: tiếng Nhật, D54: tiếng Pháp, D55: tiếng Trung), Vật lý;

4. Ngữ văn, Ngoại ngữ (D12: tiếng Anh, D48: tiếng Nhật, D49: tiếng Pháp, D50: tiếng Trung), Hóa học;

5. Ngữ văn, Ngoại ngữ (D14: tiếng Anh, D63: tiếng Nhật, D64: tiếng Pháp, D65: tiếng Trung), Lịch sử;

6. Ngữ văn, Ngoại ngữ (D15: tiếng Anh, D43: tiếng Nhật, D44: tiếng Pháp, D45: tiếng Trung), Địa lý;

7. Toán, Ngoại ngữ (X25: tiếng Anh, X33: tiếng Pháp, X37: tiếng Trung, X45: tiếng Nhật:), Giáo dục kinh tế và pháp luật;

8. Toán, Ngoại ngữ (A01: tiếng Anh, D28: tiếng Nhật, D29: tiếng Pháp, D30: tiếng Trung), Vật lý;

9. Toán, Ngoại ngữ (D07: tiếng Anh, D23: tiếng Nhật, D24: tiếng Pháp, D25: tiếng Trung), Hóa học;

10. Toán, Ngoại ngữ (D09: tiếng Anh, D38: tiếng Nhật, D39: tiếng Pháp, D40: tiếng Trung), Lịch sử;

11. Toán, Ngoại ngữ (D10: tiếng Anh, D18: tiếng Nhật, D19: tiếng Pháp, D20: tiếng Trung), Địa lý;

12. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý: C00[3].

 

3.

Luật thương mại quốc tế

7380109

1. Ngữ văn, tiếng Anh, Vật lý: D11;

2. Ngữ văn, tiếng Anh, Toán: D01;

3. Ngữ văn, tiếng Anh, Giáo dục kinh tế và pháp luật: X78;

4. Ngữ văn, tiếng Anh, Hóa học: D12;

5. Toán, tiếng Anh, Vật lý: A01;

6. Toán, tiếng Anh, Giáo dục kinh tế và pháp luật: X25;

7. Toán, tiếng Anh, Hóa học: D07.

 

4.

Quản trị - Luật

7340102

1. Toán, tiếng Anh, Vật lý: A01;

2. Toán, tiếng Anh, Hóa học: D07;

3. Toán, tiếng Anh, Ngữ văn: D01;

4. Toán, tiếng Anh, Giáo dục kinh tế và pháp luật: X25;

5. Toán, tiếng Anh, Tin học: X26;

6. Ngữ văn, tiếng Anh, Vật lý: D11;

7. Ngữ văn, tiếng Anh, Hóa học: D12;

8. Ngữ văn, tiếng Anh, Giáo dục kinh tế và pháp luật: X78;

9. Ngữ văn, tiếng Anh, Tin học: X79;

10. Toán, Vật lý, Hóa học: A00[4].

 

5.

Quản trị kinh doanh

7340101

1. Toán, tiếng Anh, Vật lý: A01;

2. Toán, tiếng Anh, Hóa học: D07;

3. Toán, tiếng Anh, Ngữ văn: D01;

4. Toán, tiếng Anh, Giáo dục kinh tế và pháp luật: X25;

5. Toán, tiếng Anh, Tin học: X26;

6. Toán, Vật lý, Hóa học: A00[5].

 

6.

Kinh doanh quốc tế

7340120

1. Toán, tiếng Anh, Vật lý: A01;

2. Toán, tiếng Anh, Hóa học: D07;

3. Toán, tiếng Anh, Ngữ văn: D01;

4. Toán, tiếng Anh, Giáo dục kinh tế và pháp luật: X25;

5. Toán, tiếng Anh, Tin học: X26;

6. Toán, Vật lý, Hóa học: A00[6].

 

7.

Tài chính - Ngân hàng

7340201

1. Toán, tiếng Anh, Vật lý: A01;

2. Toán, tiếng Anh, Hóa học: D07;

3. Toán, tiếng Anh, Ngữ văn: D01;

4. Toán, tiếng Anh, Giáo dục kinh tế và pháp luật: X25;

5. Toán, tiếng Anh, Tin học: X26;

6. Toán, Vật lý, Hóa học: A00[7].

 

8.

Kinh tế số

(dự kiến tuyển sinh từ năm 2026)

7310109

1. Toán, tiếng Anh, Vật lý: A01;

2. Toán, tiếng Anh, Hóa học: D07;

3. Toán, tiếng Anh, Ngữ văn: D01;

4. Toán, tiếng Anh, Giáo dục kinh tế và pháp luật: X25;

5. Toán, tiếng Anh, Tin học: X26;

6. Toán, Vật lý, Hóa học: A00[8].

 

9.

Thương mại điện tử

(dự kiến tuyển sinh từ năm 2026)

7340122

1. Toán, tiếng Anh, Vật lý: A01;

2. Toán, tiếng Anh, Hóa học: D07;

3. Toán, tiếng Anh, Ngữ văn: D01;

4. Toán, tiếng Anh, Giáo dục kinh tế và pháp luật: X25;

5. Toán, tiếng Anh, Tin học: X26;

6. Toán, Vật lý, Hóa học: A00[9].

 

10.

Công nghệ tài chính

(dự kiến tuyển sinh từ năm 2026)

7340205

1. Toán, tiếng Anh, Vật lý: A01;

2. Toán, tiếng Anh, Hóa học: D07;

3. Toán, tiếng Anh, Ngữ văn: D01;

4. Toán, tiếng Anh, Giáo dục kinh tế và pháp luật: X25;

5. Toán, tiếng Anh, Tin học: X26;

6. Toán, Vật lý, Hóa học: A00[10].

 

11.

Ngôn ngữ Trung Quốc

(dự kiến tuyển sinh từ năm 2026)

7220204

1. Ngữ văn, Ngoại ngữ (D01: tiếng Anh, D04: tiếng Trung), Toán;

2. Ngữ văn, Ngoại ngữ (D14: tiếng Anh, D65: tiếng Trung), Lịch sử;

3. Ngữ văn, Ngoại ngữ (X78: tiếng Anh, X90: tiếng Trung), Giáo dục kinh tế và pháp luật;

4. Ngữ văn, Ngoại ngữ (D15: tiếng Anh, D45: tiếng Trung), Địa lý;

5. Toán, Ngoại ngữ (D09: tiếng Anh, D40: tiếng Trung), Lịch sử;

6. Toán, Ngoại ngữ (X25: tiếng Anh, X37: tiếng Trung), Giáo dục kinh tế và pháp luật;

7. Toán, Ngoại ngữ (D10: tiếng Anh, D20: tiếng Trung), Địa lý.

 

Điểm chuẩn các năm

A. Điểm chuẩn Đại học Luật TP HCM năm 2025 mới nhất

1. Điểm chuẩn theo phương thức Điểm thi THPT năm 2025
STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 Luật Thương mại quốc tế 7380109 X01 25.35  
2 Quản trị kinh doanh 7340101 X25 19.12  
3 Quản trị - Luật 7340102 X01 23.2  
4 Luật Thương mại quốc tế 7380109 X25 22.75  
5 Quản trị - Luật 7340102 X25 20.6  
6 Luật 7380101 A00 21.64  
7 Luật Thương mại quốc tế 7380109 X78 25.65  
8 Luật 7380101 A01 20.54  
9 Kinh doanh Quốc tế 7340120 A00 21.2  
10 Luật 7380101 C00 24.94  
11 Ngôn ngữ Anh 7220201 D01 20.05  
12 Tài chính - Ngân hàng 7340201 A00 19.65  
13 Kinh doanh Quốc tế 7340120 A01 20.4  
14 Luật 7380101 D01; D03; D06 20.94  
15 Ngôn ngữ Anh 7220201 D14 22.25  
16 Tài chính - Ngân hàng 7340201 A01 18.85  
17 Kinh doanh Quốc tế 7340120 D01 20.8  
18 Quản trị kinh doanh 7340101 A00 18.92  
19 Ngôn ngữ Anh 7220201 X25 20.65  
20 Tài chính - Ngân hàng 7340201 D01 19.25  
21 Quản trị kinh doanh 7340101 A01 18.12  
22 Kinh doanh Quốc tế 7340120 D07 21  
23 Quản trị - Luật 7340102 A00 20.4  
24 Ngôn ngữ Anh 7220201 X78 23.55  
25 Tài chính - Ngân hàng 7340201 D07 19.45  
26 Quản trị kinh doanh 7340101 D01 18.52  
27 Luật 7380101 X01 24.14  
28 Kinh doanh Quốc tế 7340120 X01 24  
29 Quản trị - Luật 7340102 A01 19.6  
30 Tài chính - Ngân hàng 7340201 X01 22.45  
31 Kinh doanh Quốc tế 7340120 X25 21.4  
32 Luật 7380101 X25; X33; X45 21.54  
33 Quản trị kinh doanh 7340101 D07 18.72  
34 Luật Thương mại quốc tế 7380109 A01 21.75  
35 Tài chính - Ngân hàng 7340201 X25 19.85  
36 Quản trị - Luật 7340102 D01 20  
37 Luật 7380101 X78; X86; X98 24.44  
38 Luật Thương mại quốc tế 7380109 D01 22.15  
39 Quản trị kinh doanh 7340101 X01 21.72  
40 Quản trị - Luật 7340102 D07 20.2  
2. Điểm chuẩn theo phương thức Điểm học bạ năm 2025
STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 Luật Thương mại quốc tế 7380109 D01 26.15  
2 Quản trị - Luật 7340102 A01 23.7  
3 Tài chính - Ngân hàng 7340201 X01 24.75  
4 Kinh doanh Quốc tế 7340120 X25 25.4  
5 Luật Thương mại quốc tế 7380109 X01 27.65  
6 Quản trị - Luật 7340102 D01 24  
7 Tài chính - Ngân hàng 7340201 X25 23.85  
8 Quản trị kinh doanh 7340101 X01 24.02  
9 Luật Thương mại quốc tế 7380109 X25 26.75  
10 Quản trị - Luật 7340102 D07 24.7  
11 Luật Thương mại quốc tế 7380109 X78 27.65  
12 Quản trị kinh doanh 7340101 X25 23.12  
13 Ngôn ngữ Anh 7220201 D01 24.05  
14 Quản trị - Luật 7340102 X01 25.2  
15 Ngôn ngữ Anh 7220201 D14 24.75  
16 Quản trị - Luật 7340102 X25 24.6  
17 Luật 7380101 D01; D03; D06 24.94  
18 Ngôn ngữ Anh 7220201 X25 24.65  
19 Luật 7380101 X01 26.44  
20 Ngôn ngữ Anh 7220201 X78 25.55  
21 Kinh doanh Quốc tế 7340120 A00 25.2  
22 Luật 7380101 A00 25.64  
23 Luật 7380101 X25; X33; X45 25.54  
24 Tài chính - Ngân hàng 7340201 A00 23.65  
25 Quản trị kinh doanh 7340101 A00 22.92  
26 Kinh doanh Quốc tế 7340120 A01 24.5  
27 Luật 7380101 A01 24.64  
28 Luật 7380101 X78; X86; X98 26.44  
29 Tài chính - Ngân hàng 7340201 A01 22.95  
30 Quản trị kinh doanh 7340101 A01 22.22  
31 Kinh doanh Quốc tế 7340120 D01 24.8  
32 Luật 7380101 C00 27.14  
33 Tài chính - Ngân hàng 7340201 D01 23.25  
34 Quản trị kinh doanh 7340101 D01 22.52  
35 Kinh doanh Quốc tế 7340120 D07 25.5  
36 Luật Thương mại quốc tế 7380109 A01 25.85  
37 Tài chính - Ngân hàng 7340201 D07 23.95  
38 Quản trị kinh doanh 7340101 D07 23.22  
39 Quản trị - Luật 7340102 A00 24.4  
40 Kinh doanh Quốc tế 7340120 X01 26.3

3. Điểm chuẩn theo phương thức Điểm Đánh giá đầu vào V-SAT năm 2025

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 Tài chính - Ngân hàng 7340201 A01 18.85 Điểm đã quy đổi
2 Luật 7380101 A01 20.54 Điểm đã quy đổi
3 Kinh doanh Quốc tế 7340120 D01 20.8 Điểm đã quy đổi
4 Quản trị kinh doanh 7340101 A00 18.92 Điểm đã quy đổi
5 Tài chính - Ngân hàng 7340201 D01 19.25 Điểm đã quy đổi
6 Luật 7380101 C00 24.94 Điểm đã quy đổi
7 Ngôn ngữ Anh 7220201 X78 23.55 Điểm đã quy đổi
8 Quản trị kinh doanh 7340101 A01 18.12 Điểm đã quy đổi
9 Quản trị - Luật 7340102 A00 20.4 Điểm đã quy đổi
10 Tài chính - Ngân hàng 7340201 D07 19.45 Điểm đã quy đổi
11 Luật 7380101 D01; D03; D06 20.94 Điểm đã quy đổi
12 Luật Thương mại quốc tế 7380109 A01 21.75 Điểm đã quy đổi
13 Quản trị kinh doanh 7340101 D01 18.52 Điểm đã quy đổi
14 Quản trị - Luật 7340102 A01 19.6 Điểm đã quy đổi
15 Kinh doanh Quốc tế 7340120 D07 21 Điểm đã quy đổi
16 Tài chính - Ngân hàng 7340201 X01 22.45 Điểm đã quy đổi
17 Luật 7380101 X01 24.14 Điểm đã quy đổi
18 Luật Thương mại quốc tế 7380109 D01 22.15 Điểm đã quy đổi
19 Quản trị kinh doanh 7340101 D07 18.72 Điểm đã quy đổi
20 Kinh doanh Quốc tế 7340120 X01 24 Điểm đã quy đổi
21 Luật 7380101 X25; X33; X45 21.54 Điểm đã quy đổi
22 Luật Thương mại quốc tế 7380109 X01 25.35 Điểm đã quy đổi
23 Quản trị kinh doanh 7340101 X01 21.72 Điểm đã quy đổi
24 Kinh doanh Quốc tế 7340120 X25 21.4 Điểm đã quy đổi
25 Luật 7380101 X78; X86; X98 24.44 Điểm đã quy đổi
26 Tài chính - Ngân hàng 7340201 X25 19.85 Điểm đã quy đổi
27 Luật Thương mại quốc tế 7380109 X25 22.75 Điểm đã quy đổi
28 Quản trị kinh doanh 7340101 X25 19.12 Điểm đã quy đổi
29 Quản trị - Luật 7340102 D01 20 Điểm đã quy đổi
30 Quản trị - Luật 7340102 D07 20.2 Điểm đã quy đổi
31 Quản trị - Luật 7340102 X01 23.2 Điểm đã quy đổi
32 Ngôn ngữ Anh 7220201 D01 20.05 Điểm đã quy đổi
33 Luật Thương mại quốc tế 7380109 X78 25.65 Điểm đã quy đổi
34 Ngôn ngữ Anh 7220201 D14 22.25 Điểm đã quy đổi
35 Quản trị - Luật 7340102 X25 20.6 Điểm đã quy đổi
36 Kinh doanh Quốc tế 7340120 A00 21.2 Điểm đã quy đổi
37 Ngôn ngữ Anh 7220201 X25 20.65 Điểm đã quy đổi
38 Tài chính - Ngân hàng 7340201 A00 19.65 Điểm đã quy đổi
39 Luật 7380101 A00 21.64 Điểm đã quy đổi
40 Kinh doanh Quốc tế 7340120 A01 20.4 Điểm đã quy đổi

B. Điểm chuẩn Đại học Luật TP HCM năm 2024 mới nhất

1. Điểm chuẩn Đại học Tài chính Kế toán 2024 theo Điểm thi THPT

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7220201 Ngôn ngữ Anh D66 25.46  
2 7220201 Ngôn ngữ Anh D84 25.66  
3 7220201 Ngôn ngữ Anh D01; D14 24.16  
4 7340101 Quản trị kinh doanh A00; A01; D01; D84 22.56  
5 7340102 Quản trị - Luật A00 24.17  
6 7340102 Quản trị - Luật A01 23.37  
7 7340102 Quản trị - Luật D01 23.87  
8 7340102 Quản trị - Luật D84 24.87  
9 7380101 Luật C00 27.27  
10 7380101 Luật D01; D03; D06 24.27  
11 7380101 Luật A00 24.57  
12 7380101 Luật A01 23.77  
13 7380109 Luật thương mại quốc tế A01; D01; D66; D84 26.1  

2. Điểm chuẩn Đại học Tài chính Kế toán 2024 theo Điểm học bạ

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7220201 Ngôn ngữ Anh D01; D14; D66; D84 24.5 TBC 5 HK
2 7220201 Ngôn ngữ Anh D01; D14; D66; D84 24.5 TB của 3 năm THPT
3 7340101 Quản trị kinh doanh A00; A01; D01; D84 24.5 TB của 3 năm THPT
4 7340101 Quản trị kinh doanh A00; A01; D01; D84 24.5 TBC 5 HK
5 7340102 Quản trị - Luật A00; A01; D01; D84 24.5 TBC 5 HK
6 7340102 Quản trị - Luật A00; A01; D01; D84 24.5 TB của 3 năm THPT
7 7380101 Luật A00; A01; C00; D01; D03; D06 24.5 TB của 3 năm THPT
8 7380101 Luật A00; A01; C00; D01; D03; D06 24.5 TBC 5 HK
9 7380109 Luật thương mại quốc tế A01; D01; D66; D84 24.5 TBC 5 HK
10 7380109 Luật thương mại quốc tế A01; D01; D66; D84 27 TB của 3 năm THPT

3. Điểm chuẩn Khoa Kỹ thuật và Công nghệ - Đại học Huế  2024 theo Điểm xét tuyển kết hợp

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7220201 Ngôn ngữ Anh D01; D14; D66; D84 22.5 IELTS: 5,5 trở lên
2 7220201 Ngôn ngữ Anh D01; D14; D66; D84 22.5 TOEFL iBT: 74 trở lên
3 7340101 Quản trị kinh doanh A00; A01; D01; D84 22.5 IELTS: 5,5 trở lên
4 7340101 Quản trị kinh doanh A00; A01; D01; D84 22.5 TOEFL iBT: 74 trở lên
5 7340102 Quản trị - Luật A00; A01; D01; D84 22.5 IELTS: 5,5 trở lên
6 7340102 Quản trị - Luật A00; A01; D01; D84 22.5 TOEFL iBT: 74 trở lên
7 7380101 Luật A00; A01; C00; D01; D03; D06 22.5 IELTS: 5,5 trở lên
8 7380101 Luật A00; A01; C00; D01; D03; D07 22.5 TOEFL iBT: 74 trở lên
9 7380101 Luật A00; A01; C00; D01; D03; D08 22.5 DELF: B1 trở lên
10 7380101 Luật A00; A01; C00; D01; D03; D09 22.5 TCF: 300 điểm/ kỹ năng trở lên
11 7380101 Luật A00; A01; C00; D01; D03; D10 22.5 JLPT: N3 trở lên
12 7380109 Luật thương mại quốc tế A01; D01; D66; D84 22.5 IELTS: 7,5 trở lên
13 7380109 Luật thương mại quốc tế A01; D01; D66; D84 25.5 IELTS: 7,0
14 7380109 Luật thương mại quốc tế A01; D01; D66; D84 22.5 TOEFL iBT: 100 trở lên

C. Điểm chuẩn Đại học Luật TP HCM năm 2023 mới nhất

1. Điểm chuẩn Đại học Luật TP HCM năm 2023 theo điểm thi THPT

Trường Đại học Luật TPHCM chính thức công bố điểm chuẩn trúng tuyển các ngành và chuyên nghành đào tạo hệ đại học chính quy năm 2023. Mời các bạn xem ngay thông tin điểm chuẩn các tổ hợp môn từng ngành chi tiết tại đây:

Điểm trúng tuyển Đại học Luật TPHCM năm 2023 đã chính thức được công bố ngày 22/8. Xem điểm chuẩn tất cả các ngành đào tạo tại trường phía dưới.

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7380101 Luật A00 24.11  
2 7380101 Luật A01 22.91  
3 7380101 Luật C00 27.11  
4 7380101 Luật D01; D03; D06 23.61  
5 7380109 Luật thương mại quốc tế A01; D01; D66; D84 26.86  
6 7340102 Quản trị - Luật A00 25.85  
7 7340102 Quản trị - Luật A01 24.45  
8 7340102 Quản trị - Luật D01; D84 25.15  
9 7340101 Quản trị kinh doanh A00; A01; D01; D84 24.16  
10 7220201 Ngôn ngữ Anh D01; D84 24.78  
11 7220201 Ngôn ngữ Anh A14; D66 25.78

* Ghi chú:

- Điểm trúng tuyển vào các ngành nêu trên dành cho thí sinh thuộc khu vực 3.

- Mức chênh lệch điểm giữa hai nhóm đối tượng là 1,0 (một) điểm, giữa hai khu vực kế tiếp là 0,25 (không phẩy hai mươi năm) điểm. Và được tính theo công thức: Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,5] × Mức điểm ưu tiên mà thí sinh được hưởng theo quy định của Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Hiện nay, Trường chưa tiến hành xét phân khoa để quản lý sinh viên đối với thí sinh trúng tuyển vào ngành Luật. Sau khi thí sinh xác nhận nhập học trên Hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo và làm thủ tục nhập học chính thức tại Trường, căn cứ vào năng lực đào tạo của từng khoa, nguyện vọng và số lượng thí sinh nhập học chính thức, Trường sẽ công bố kết quả xét vào các khoa, trước khi thí sinh vào học chính thức.

Về thời gian và cách thức xác nhận nhập học:

a) Thời gian:

- Trước 17g00’ ngày 08/9/2023 (thứ 6);

- Thí sinh không xác nhận nhập học trong thời hạn quy định này nếu không có lý do chính đáng thì coi như thí sinh từ chối nhập học và Trường có quyền không cho làm thủ tục nhập học và không tiếp nhận vào học;

b) Cách thức: tất cả thí sinh trúng tuyển theo Phương thức 1 và Phương thức 2 đều phải xác nhận nhập học bằng hình thức trực tuyến trên Hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

*Về thời gian và địa điểm nhập học:

a) Thời gian: trong 2 ngày 09/9 và 10/9/2023;

b) Địa điểm: Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh, số 02 Nguyễn Tất Thành, Phường 13, Quận 4.

2. Đại học Luật TPHCM công bố điểm chuẩn học bạ 2023

Điểm chuẩn xét tuyển sớm Đại học Luật TPHCM năm 2023: xét học bạ, chứng chỉ ngoại ngữ đã được công bố.

Điểm chuẩn xét tuyển sớm Đại học Luật TPHCM năm 2023

Dai hoc Luat TPHCM cong bo diem chuan hoc ba 2023

Dai hoc Luat TPHCM cong bo diem chuan hoc ba 2023

2. Đây chỉ là kết quả đủ điều kiện trúng tuyển. Kết quả này sẽ trở thành chính thức khi:

(i) Thí sinh đã tốt nghiệp chương trình THPT năm 2023 hoặc các năm trước theo Quy chế tuyển sinh hiện hành; (ii) Có kết quả thẩm tra hợp lệ của chứng chỉ quốc tế (hoặc chứng chỉ do đơn vị tổ chức thi cung cấp cho Trường theo đề nghị của thí sinh) và/ hoặc kết quả đối soát bản chính học bạ trung học phổ thông với các loại giấy tờ mà thí sinh đã cung cấp cho Trường là thống nhất và hợp lệ; (iii) và thực hiện đúng quy định tại Mục 3 của Thông báo này.

3. Rất quan trọng (bắt buộc): Thời hạn và cách thức thí sinh thực hiện việc đăng ký nguyện vọng trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Hệ thống) hoặc trên Cổng dịch vụ công quốc gia (Cổng): từ ngày 10/7/2023 đến 17g00 ngày 30/7/2023 (chủ nhật), thí sinh có tên trong danh sách được xét đủ điều kiện trúng tuyển, nếu vẫn còn nguyện vọng học tại Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh thì phải:

i) Tiếp tục thực hiện việc đăng ký nguyện vọng đã được Trường thông báo đủ điều kiện trúng tuyển lên Hệ thống hoặc trên Cổng. Theo đó, thí sinh được Trường thông báo đủ điều kiện trúng tuyển theo đối tượng, phương thức nào thì chọn đúng đối tượng, phương thức đó để đăng ký, cụ thể:

o Đối tượng 1 (Mã-tên phương thức): 301 - Xét tuyển thẳng theo Quy chế;

o Đối tượng 2 (Mã-tên phương thức): 410 - Kết hợp kết quả học tập THPT với chứng chỉ quốc tế;

o Đối tượng 3 (Mã-tên phương thức): 303 - Xét tuyển sớm theo Đề án của trường.

ii) Và đặt nguyện vọng này ở thứ tự thứ nhất (chỉ khuyến nghị), để đảm bảo trúng tuyển vào Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh.

4. Thực hiện khảo sát tình trạng xác nhận nhập học của thí sinh:

- Thời gian: từ ngày 18/7/2023 đến 25/7/2023 (thứ 3);

- Hình thức: trực tuyến. Trường sẽ cung cấp link khảo sát cho thí sinh qua tin nhắn SMS tới số điện thoại thí sinh đã đăng ký với Trường vào ngày 15/7/2023 (dự kiến).

5. Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, trung cấp (thí sinh tự do) nhưng chưa thực hiện việc đăng ký thông tin cá nhân trên Hệ thống phải thực hiện việc đăng ký để được cấp tài khoản sử dụng cho việc đăng ký nguyện vọng xét tuyển theo thời gian và cách thức như sau:

- Thời gian thực hiện: từ ngày 15/6/2023 đến ngày 20/7/2023 (thứ 5):

- Hình thức thực hiện:

+ Tải mẫu phiếu đăng ký thông tin cá nhân (Phụ lục V, được ban hành kèm theo Công văn số 1919/BGDĐT-GDĐH ngày 28/4/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo) và kê khai thông tin trên phiếu;

+ Nộp phiếu tại điểm tiếp nhận (theo quy định và hướng dẫn của sở giáo dục và đào tạo nơi thí sinh thường trú) để nhận thông tin tài khoản, mật khẩu phục vụ công tác đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Học phí

A. Học phí Đại học Luật TP HCM 2025 - 2026

Trường Đại học Luật TP.HCM là một trong những cơ sở đào tạo uy tín hàng đầu trong lĩnh vực luật và quản trị tại Việt Nam. Bước sang năm học 2025-2026, mức học phí của trường tiếp tục có sự phân hóa rõ rệt giữa các chương trình đào tạo, phản ánh chất lượng đào tạo, ngôn ngữ giảng dạy cũng như sự hợp tác quốc tế.

Học phí của Đại học Luật TP.HCM được tính theo tín chỉ, do đó tổng mức thu trong năm sẽ phụ thuộc vào khối lượng tín chỉ mà sinh viên đăng ký. Các chương trình chính bao gồm:

- Chương trình đào tạo chuẩn (đại trà):

+ Học phí dự kiến khoảng 39,75 triệu đồng/năm, tương ứng với mức thu 1.100.000 đồng/tín chỉ.

+ Đây là chương trình có mức học phí thấp nhất, phù hợp với đông đảo sinh viên và vẫn đảm bảo chất lượng giảng dạy theo chuẩn quốc gia.

- Chương trình đào tạo chất lượng cao:

+ Ngành Luật, Quản trị kinh doanh (tăng cường tiếng Anh, Pháp, Nhật): Học phí khoảng 79,5 triệu đồng/năm, thu theo đơn giá 2.300.000 đồng/tín chỉ.

+ Ngành Quản trị – Luật: Học phí khoảng 94,34 triệu đồng/năm, mức thu 2.210.000 đồng/tín chỉ.

- Chương trình chất lượng cao giảng dạy bằng tiếng Anh: Là chương trình có mức học phí cao nhất, lên tới 199,7 triệu đồng/năm, với đơn giá 2.300.000 đồng/tín chỉ.

- Chương trình liên kết quốc tế với Đại học Arizona (Mỹ):

+ Học phí tại Trường Đại học Luật TP.HCM là 2.300.000 đồng/tín chỉ.

+ Ngoài ra, sinh viên phải nộp thêm học phí cho Đại học Arizona là 4.800 USD/năm, tương đương khoảng 127,2 triệu đồng (tính theo tỷ giá 26.500 VNĐ/USD).

+ Đây là chương trình mang tính quốc tế cao, mở ra cơ hội du học bán phần và nhận bằng cấp quốc tế.

Có thể thấy, học phí tại Đại học Luật TP.HCM năm học 2025-2026 có sự phân tầng rõ rệt: Chương trình chuẩn có mức học phí vừa phải, phù hợp với đa số sinh viên trong nước. Các chương trình chất lượng cao, đặc biệt là giảng dạy bằng tiếng Anh và liên kết quốc tế, có mức học phí cao gấp nhiều lần, nhưng đồng thời mang lại nhiều cơ hội học tập hiện đại, ngoại ngữ và cơ hội quốc tế.

Điều này phản ánh chiến lược phát triển của trường trong việc đa dạng hóa chương trình đào tạo, vừa đáp ứng nhu cầu học tập trong nước, vừa hội nhập với xu thế giáo dục toàn cầu.

B. Học phí Đại học Luật TP HCM 2024 - 2025

Theo đề án tuyển sinh, học phí của Trường Đại học Luật TP.HCM trong năm học 2024-2025 dao động từ 35,25 triệu đồng đến 181,5 triệu đồng tùy thuộc vào từng chương trình đào tạo.

- Chương trình đào tạo chuẩn:

+ Ngành Luật, Luật Thương mại quốc tế, Quản trị kinh doanh: 35,25 triệu đồng/năm.

+ Ngành Quản trị - Luật: 41,83 triệu đồng/năm.

+ Ngành Ngôn ngữ Anh (chuyên ngành Anh văn pháp lý): 37,5 triệu đồng/năm.

- Chương trình đào tạo chất lượng cao (CLC):

+ Ngành Luật, Quản trị kinh doanh: 70,5 triệu đồng/năm.

+ Ngành Quản trị - Luật: 83,66 triệu đồng/năm.

+ Ngành Luật (giảng dạy bằng tiếng Anh): 181,5 triệu đồng/năm.

+ Ngành Luật (liên kết với Đại học Arizona, Mỹ): 70,5 triệu đồng/năm (áp dụng cho năm đầu tiên).

C. Học phí các trường cùng lĩnh vực

Trường/Chương trình Học Phí (năm học)

Đại học Kinh tế - Luật (ĐHQG TP.HCM)

Xem chi tiết

31,5 - 65 triệu đồng/năm

Đại học Tôn Đức Thắng

Xem chi tiết

54 - 55 triệu đồng/năm

Đại học Mở TP.HCM

Xem chi tiết

24 - 28,5 triệu đồng/năm

Đại học Văn Lang

Xem chi tiết

40 - 76 triệu đồng/năm

Đại học Cần Thơ

Xem chi tiết

22,2 - 40 triệu đồng/năm

Chương trình đào tạo

STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp
1 7220201 Ngôn ngữ Anh 0 Ưu Tiên  
ĐT THPTHọc BạKết HợpV-SAT D01; D14; X25; X78
2 7340101 Quản trị kinh doanh 0 Ưu Tiên  
ĐT THPTHọc BạKết HợpV-SAT A00; A01; D01; D07; X01; X25
3 7340102 Quản trị - Luật 0 Ưu Tiên  
ĐT THPTHọc BạKết HợpV-SAT A00; A01; D01; D07; X01; X25
4 7340120 Kinh doanh Quốc tế 0 Ưu Tiên  
ĐT THPTHọc BạKết HợpV-SAT A00; A01; D01; D07; X01; X25
5 7340201 Tài chính - Ngân hàng 0 Ưu Tiên  
ĐT THPTHọc BạKết HợpV-SAT A00; A01; D01; D07; X01; X25
6 7380101 Luật 0 Ưu Tiên  
ĐT THPTHọc BạKết HợpV-SAT A00; A01; C00; D01; D03; D06; X01; X25; X33; X45; X78; X86; X98
7 7380109 Luật Thương mại quốc tế 0 Ưu Tiên  
ĐT THPTHọc BạKết HợpV-SAT A01; D01; X01; X25; X78

Một số hình ảnh

Fanpage trường

Xem vị trí trên bản đồ