Đề án tuyển sinh trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh
Video giới thiệu trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh
Giới thiệu
- Tên trường: Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh
- Tên tiếng Anh: University of Architecture Ho Chi Minh City (UAH)
- Mã trường: KTS
- Loại trường: Công lập
- Hệ đào tạo: Đại học - Sau Đại học - Tại chức - Liên kết quốc tế
- Địa chỉ:
+ Trụ sở chính: Số 196 Pasteur - phường 6 - quận 3 - thành phố Hồ Chí Minh
+ Cơ sở Thủ Đức: Số 48 Đặng Văn Bi - phường Bình Thọ - quận Thủ Đức - TP.Hồ Chí Minh
- SĐT: (08).38.222.748
- Email: phongdaotao.kts@moet.edu.vn
- Website: http://www.uah.edu.vn/
- Facebook: www.facebook.com/truongdaihockientructphochiminh.uah/
Thông tin tuyển sinh
1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển
1.1. Người dự tuyển
Người dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức bao gồm:
- Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông, trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với trung học phổ thông, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định.
- Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp trung học phổ thông theo quy định của pháp luật.
1.2. Điều kiện dự tuyển
Người dự tuyển phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định tại Mục 3.1.
- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.
- Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
2. Mô tả phương thức tuyển sinh
Trong kỳ tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2026, Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh áp dụng các phương thức xét tuyển sau đây:
2.1. Phương thức 1 - Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Mã phương thức xét tuyển trên Hệ thống thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo: 301.
- Tên phương thức xét tuyển trên Hệ thống thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8).
- Hình thức tuyển sinh:
- Đối với các ngành khối A, C, D: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông và thuộc đối tượng xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh được quy định tại Điều 8 Quy chế tuyển sinh Trường.
- Đối với các ngành khối V, H: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông và thuộc đối tượng xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh được quy định tại Điều 8 Quy chế tuyển sinh Trường kết hợp với xét điểm thi môn năng khiếu trong kỳ thi bổ sung môn năng khiếu do Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2026.
2.2. Phương thức 2 - Xét tuyển theo kết quả của kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2026
- Mã phương thức xét tuyển trên Hệ thống thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo: 100.
- Tên phương thức xét tuyển trên Hệ thống thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT.
- Hình thức tuyển sinh:
- Đối với các ngành khối A, C, D: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông và có điểm thi các môn trong tổ hợp xét tuyển tại kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2026.
- Đối với các ngành khối V, H: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông và có điểm thi các môn trong tổ hợp xét tuyển tại kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2026 kết hợp với xét điểm thi môn năng khiếu trong kỳ thi bổ sung môn năng khiếu do Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2026.
2.3. Phương thức 3 - Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực năm 2026 tại Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
- Mã phương thức xét tuyển trên Hệ thống thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo: 402.
- Tên phương thức xét tuyển trên Hệ thống thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy do đơn vị khác tổ chức để xét tuyển.
- Hình thức tuyển sinh:
- Đối với các ngành khối A, C, D: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông dựa trên kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực năm 2026 do Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức.
- Đối với các ngành khối V, H: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông dựa trên kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực năm 2026 do Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức kết hợp với xét điểm thi môn năng khiếu trong kỳ thi bổ sung môn năng khiếu do Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2026.
3. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh
3.1. Ngưỡng đầu vào các ngành, nhóm ngành và phương thức tuyển sinh
- Ngưỡng đầu vào (hay ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào) là yêu cầu tối thiểu về năng lực học tập thể hiện ở kết quả trong kỳ thi trung học phổ thông hoặc kỳ thi Đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2026 để thí sinh có khả năng theo học và hoàn thành chương trình đào tạo. Ngưỡng đầu vào được quy đổi về thang điểm 30 sau khi được quy đổi tương đương theo một quy tắc bảo đảm tương đương về mức độ đáp ứng yêu cầu đầu vào của chương trình, ngành, nhóm ngành đào tạo tương ứng.
- Căn cứ kết quả kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2026, kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực đợt 1 và đợt 2 của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026, các yêu cầu bảo đảm chất lượng, Trường xác định và công bố ngưỡng đầu vào cho các chương trình đào tạo, ngành, nhóm ngành và phương thức tuyển sinh theo hướng dẫn và kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Riêng đối với thí sinh tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026, bên cạnh đạt ngưỡng đầu vào các chương trình đào tạo, thí sinh phải có tổng điểm 03 môn thi trong kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30.
- Thí sinh đăng ký dự tuyển vào các chương trình đào tạo mà tổ hợp xét tuyển có môn năng khiếu (khối V, H) phải có điểm thi môn năng khiếu trong kỳ thi bổ trợ các môn năng khiếu do Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2026 đạt từ 5,0 trở lên.
- Thí sinh đăng ký dự tuyển ngành Thiết kế đô thị (Chương trình tiên tiến, giảng dạy bằng tiếng Anh) phải có chứng chỉ tiếng Anh tương đương Bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (tham khảo Phụ lục 3).
3.2. Điểm xét tuyển theo các phương thức
3.2.1. Phương thức 2 - Xét tuyển theo kết quả của kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2026
- Đối với các ngành khối A, C, D:
Điểm xét tuyển = (Điểm thi THPT môn Toán + Điểm thi THPT môn 2 + Điểm thi THPT môn 3) + Điểm cộng + Điểm ưu tiên.
- Đối với các ngành khối V:
Điểm xét tuyển = (Điểm thi THPT môn Toán × 1,5 + Điểm thi THPT môn 2 + Điểm môn Vẽ Mỹ thuật × 2) × 2/3 + Điểm cộng + Điểm ưu tiên.
- Đối với ngành khối H (ngành Thiết kế công nghiệp):
Điểm xét tuyển = (Điểm thi THPT môn Toán × 1,5 + Điểm thi THPT môn 2 + Điểm môn Vẽ Trang trí màu × 2) × 2/3 + Điểm cộng + Điểm ưu tiên.
- Đối với các ngành khối H (ngành Thiết kế đồ họa, Thiết kế thời trang):
Điểm xét tuyển = (Điểm thi THPT môn Văn × 1,5 + Điểm thi THPT môn 2 + Điểm môn Vẽ Trang trí màu × 2) × 2/3 + Điểm cộng + Điểm ưu tiên.
3.2.2. Phương thức 3 - Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực năm 2026 tại Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
- Căn cứ trên Khung quy đổi điểm thi Đánh giá năng lực về điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông do Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh cung cấp, Hội đồng tuyển sinh sẽ lựa chọn bảng quy đổi tương đương sang tổ hợp môn phù hợp để tính điểm xét tuyển theo thang 30.
- Đối với các chương trình đào tạo mà tổ hợp xét tuyển có môn năng khiếu, điểm xét tuyển sẽ được tính sau khi quy đổi tương đương từ điểm Đánh giá năng lực sang điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông như sau:
Điểm xét tuyển = (Điểm đánh giá năng lực quy đổi tương đương thang 30 × 5/6 + Môn năng khiếu × 2) × 2/3 + Điểm cộng + Điểm ưu tiên.
Lưu ý:
- Ngoại trừ các chương trình đào tạo tuyển sinh theo các tổ hợp khối A, C, D (03 ngành Kỹ thuật xây dựng, Kỹ thuật cơ sở hạ tầng, Quản lý xây dựng), các chương trình đào tạo còn lại xét tuyển theo các phương thức xét tuyển nêu trên kết hợp với kết quả thi bổ sung các môn năng khiếu do Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2026.
- Riêng ngành Thiết kế đô thị (Chương trình tiên tiến, giảng dạy bằng tiếng Anh, học phí tương ứng) có yêu cầu năng lực tiếng Anh đầu vào trước khi xét tuyển.
3.3. Quy tắc quy đổi tương đương điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh
Điểm xét tuyển của thí sinh là điểm cao nhất của điểm xét tuyển tất cả phương thức xét tuyển mà thí sinh đăng ký theo ngành, chương trình đào tạo, được quy đổi về thang điểm 30 sau khi được quy đổi tương đương theo một quy tắc bảo đảm tương đương về mức độ đáp ứng yêu cầu đầu vào của chương trình, ngành, nhóm ngành đào tạo tương ứng.
Quy tắc quy đổi tương đương điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh được xác định theo nguyên tắc:
Sử dụng dữ liệu điểm thi tốt nghiệp Trung học phổ thông làm gốc để xây dựng quy tắc quy đổi.
Căn cứ dữ liệu thống kê, phân tích kết quả học tập của sinh viên đã trúng tuyển theo các tổ hợp các năm trước; cụ thể: thống kê số lượng thí sinh trúng tuyển theo các năm 2023, 2024, 2025; kết quả học tập của từng sinh viên này tại Trường.
Dựa theo quy tắc khung quy đổi tương đương, theo quy tắc quy đổi chung và hướng dẫn thống nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo để xác định quy tắc quy đổi tương đương điểm trúng tuyển.
Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào và điểm trúng tuyển sẽ được công bố sau khi có kết quả kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2026, kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực đợt 2 của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026 và theo kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4. Số lượng tuyển sinh
I. Tại Thành phố Hồ Chí Minh
|
TT |
Mã xét tuyển |
Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển |
Mã ngành |
Tên ngành |
Chỉ tiêu |
Phương thức tuyển sinh |
Ghi chú |
|
A. Chương trình chuẩn |
|||||||
|
1 |
7580201 |
Kỹ thuật xây dựng |
7580201 |
Kỹ thuật xây dựng |
345 |
- Phương thức 1 - Phương thức 2 (Tổ hợp A00 - A01 - C01) - Phương thức 3 |
|
|
2 |
7580210 |
Kỹ thuật cơ sở hạ tầng (Chuyên ngành: Cấp thoát nước - Môi trường; Năng lượng - Thông tin; Giao thông - San nền) |
7580210 |
Kỹ thuật cơ sở hạ tầng |
100 |
- Phương thức 1 - Phương thức 2 (Tổ hợp A01 - D01 - D07) - Phương thức 3 |
|
|
3 |
7580302 |
Quản lý xây dựng |
7580302 |
Quản lý xây dựng |
75 |
- Phương thức 1 - Phương thức 2 (Tổ hợp A00 - A01 - C01) - Phương thức 3 |
|
|
4 |
7580101 |
Kiến trúc |
7580101 |
Kiến trúc |
250 |
- Phương thức 1 - Phương thức 2 (Tổ hợp V00 - V01 - V02) - Phương thức 3 |
|
|
5 |
7580105 |
Quy hoạch vùng và đô thị |
7580105 |
Quy hoạch vùng và đô thị |
70 |
- Phương thức 1 - Phương thức 2 (Tổ hợp V00 - V01 - V02) - Phương thức 3 |
|
|
6 |
7580102 |
Kiến trúc cảnh quan |
7580102 |
Kiến trúc cảnh quan |
75 |
- Phương thức 1 - Phương thức 2 (Tổ hợp V00 - V01 - V02) - Phương thức 3 |
|
|
7 |
7580108 |
Thiết kế nội thất |
7580108 |
Thiết kế nội thất |
55 |
- Phương thức 1 - Phương thức 2 (Tổ hợp V00 - V01 - V02) - Phương thức 3 |
|
|
8 |
7210110 |
Mỹ thuật đô thị |
7210110 |
Mỹ thuật đô thị |
50 |
- Phương thức 1 - Phương thức 2 (Tổ hợp V00 - V01 - V02) - Phương thức 3 |
|
|
9 |
7210402 |
Thiết kế công nghiệp |
7210402 |
Thiết kế công nghiệp |
50 |
- Phương thức 1 - Phương thức 2 (Tổ hợp H01 - H02) - Phương thức 3 |
|
|
10 |
7210403 |
Thiết kế đồ họa |
7210403 |
Thiết kế đồ họa |
70 |
- Phương thức 1 - Phương thức 2 (Tổ hợp H01 - H06) - Phương thức 3 |
|
|
11 |
7210404 |
Thiết kế thời trang |
7210404 |
Thiết kế thời trang |
40 |
- Phương thức 1 - Phương thức 2 (Tổ hợp H01 - H06) - Phương thức 3 |
|
|
B. Chương trình Định hướng Quốc tế |
|||||||
|
12 |
7580201QT |
Kỹ thuật xây dựng |
7580201 |
Kỹ thuật xây dựng |
40 |
- Phương thức 1 - Phương thức 2 (Tổ hợp A00 - A01 - C01) - Phương thức 3 |
|
|
13 |
7580210QT |
Kỹ thuật cơ sở hạ tầng (Chuyên ngành: Cấp thoát nước - Môi trường) |
7580210 |
Kỹ thuật cơ sở hạ tầng |
30 |
- Phương thức 1 - Phương thức 2 (Tổ hợp A01 - D01 - D07) - Phương thức 3 |
|
|
14 |
7580101QT |
Kiến trúc |
7580101 |
Kiến trúc |
40 |
- Phương thức 1 - Phương thức 2 (Tổ hợp V00 - V01 - V02) - Phương thức 3 |
|
|
15 |
7580105QT |
Quy hoạch vùng và đô thị |
7580105 |
Quy hoạch vùng và đô thị |
30 |
- Phương thức 1 - Phương thức 2 (Tổ hợp V00 - V01 - V02) - Phương thức 3 |
|
|
16 |
7580108QT |
Thiết kế nội thất |
7580108 |
Thiết kế nội thất |
30 |
- Phương thức 1 - Phương thức 2 (Tổ hợp V00 - V01 - V02) - Phương thức 3 |
|
|
17 |
7210403QT |
Thiết kế đồ họa |
7210403 |
Thiết kế đồ họa |
30 |
- Phương thức 1 - Phương thức 2 (Tổ hợp H01 - H06) - Phương thức 3 |
|
|
C. Chương trình tiên tiến (Có yêu cầu năng lực Tiếng Anh đầu vào) |
|||||||
|
18 |
7580110 |
Thiết kế đô thị (Chương trình tiên tiến) |
7580110 |
Thiết kế đô thị |
25 |
- Phương thức 1 - Phương thức 2 (Tổ hợp V00 - V01 - V02) - Phương thức 3 |
Có yêu cầu năng lực Tiếng Anh đầu vào |
II. Tại Trung tâm đào tạo cơ sở Cần Thơ
Tổng chỉ tiêu: 90
|
TT |
Mã xét tuyển |
Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển |
Mã ngành |
Tên ngành, nhóm ngành |
Chỉ tiêu |
Phương thức tuyển sinh |
Ghi chú |
|
19 |
7580201CT |
Kỹ thuật xây dựng |
7580201 |
Kỹ thuật xây dựng |
30 |
- Phương thức 1 - Phương thức 2 (Tổ hợp A00 - A01 - C01) - Phương thức 3 |
|
|
20 |
7580101CT |
Kiến trúc |
7580101 |
Kiến trúc |
30 |
- Phương thức 1 - Phương thức 2 (Tổ hợp V00 - V01 - V02) - Phương thức 3 |
|
|
21 |
7580108CT |
Thiết kế nội thất |
7580108 |
Thiết kế nội thất |
30 |
- Phương thức 1 - Phương thức 2 (Tổ hợp V00 - V01 - V02) - Phương thức 3 |
III. Tại Trung tâm đào tạo cơ sở Đà Lạt
Tổng chỉ tiêu: 60
|
TT |
Mã xét tuyển |
Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển |
Mã ngành |
Tên ngành, nhóm ngành |
Chỉ tiêu |
Phương thức tuyển sinh |
Ghi chú |
|
22 |
7580201DL |
Kỹ thuật xây dựng |
7580201 |
Kỹ thuật xây dựng |
30 |
- Phương thức 1 - Phương thức 2 (Tổ hợp A00 - A01 - C01) - Phương thức 3 |
|
|
23 |
7580101DL |
Kiến trúc |
7580101 |
Kiến trúc |
30 |
- Phương thức 1 - Phương thức 2 (Tổ hợp V00 - V01 - V02) - Phương thức 3 |
6. Tổ chức tuyển sinh
6.1. Thời gian dự kiến
6.1.1. Tổ chức thi các môn năng khiếu
Năm 2026, Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh chỉ tổ chức duy nhất 01 đợt thi các môn năng khiếu, bao gồm môn Vẽ Mỹ thuật và Vẽ Trang trí màu:
- Đăng ký trực tuyến: Từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 29/4/2026.
- Ngày thi: Dự kiến 30 - 31/5/2026.
- Địa điểm thi: Tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Lưu ý: Thời gian có thể điều chỉnh theo tình hình thực tế.
6.1.2. Đăng ký xét tuyển thẳng
- Thời gian đăng ký xét tuyển trực tuyến tại trang www.tuyensinh.uah.edu.vn:
Từ ngày 01/6/2026 đến hết ngày 20/6/2026.
- Thời gian nộp hồ sơ xét tuyển bản giấy:
Từ ngày 01/6/2026 đến hết ngày 20/6/2026
6.1.3. Đăng ký thông tin xét tuyển ngoài dữ liệu của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Các thông tin ngoài dữ liệu của Bộ Giáo dục và Đào tạo gồm:
- Thông tin xét điểm cộng (điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích).
- Chứng chỉ Tiếng Anh đạt ngưỡng đầu vào xét tuyển ngành Thiết kế đô thị.
- Thời gian đăng ký thông tin xét tuyển trực tuyến tại trang www.tuyensinh.uah.edu.vn:
Từ ngày 01/6/2026 đến hết ngày 21/6/2026.
- Thời gian nộp hồ sơ thông tin xét tuyển bản giấy:
Từ ngày 22/6/2026 đến 16 giờ 30 ngày 26/6/2026.
Ghi chú:
Thí sinh thực hiện việc đăng ký thông tin để Hội đồng tuyển sinh tổng hợp dữ liệu xét tuyển đối với Phương thức 2 và Phương thức 3, xét điểm cộng hoặc xét ngưỡng đầu vào Tiếng Anh đối với ngành Thiết kế đô thị.
Thí sinh không thực hiện đăng ký thông tin sẽ không đủ điều kiện để:
- Xét tuyển theo Phương thức 2 và Phương thức 3.
- Xét điểm cộng.
- Xét ngưỡng đầu vào Tiếng Anh đối với ngành Thiết kế đô thị.
Việc đăng ký nguyện vọng xét tuyển phải thực hiện trên Hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Chi tiết các nội dung được cụ thể và hướng dẫn theo các Thông báo riêng.
6.1.4. Đăng ký xét tuyển trên Hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Tất cả thí sinh dự tuyển vào các chương trình đào tạo thuộc Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh đều phải đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia, kể cả thí sinh đã nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng tại Trường hoặc chỉ xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực năm 2026 tại Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
- Thời gian đăng ký xét tuyển đợt 1:
Từ ngày 02/7/2026 đến 17 giờ 00 ngày 14/7/2026 (theo kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
- Thời gian nộp lệ phí xét tuyển:
Từ ngày 15/7 đến 17 giờ 00 ngày 21/7/2026.
- Công bố kết quả xét tuyển đợt 1:
Hoàn thành trước 17 giờ ngày 13/8/2026 (theo kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
- Xác nhận nhập học:
Trước 17 giờ 00 ngày 21/8/2026, tất cả thí sinh trúng tuyển (kể cả thí sinh trúng tuyển thẳng) phải xác nhận nhập học trực tuyến trên Hệ thống (nếu có nguyện vọng theo học).
6.1.5. Xét tuyển đợt bổ sung
- Dự kiến từ ngày 22/8/2026.
Ghi chú:
Trong kỳ thi tuyển sinh đại học năm 2024 và 2025, Nhà trường không xét tuyển bổ sung.
6.2. Các điều kiện xét tuyển
- Thí sinh đủ tiêu chuẩn đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng theo từng phương thức xét tuyển, đảm bảo các yêu cầu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh. Riêng đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2026, bên cạnh đạt ngưỡng đầu vào các ngành theo từng phương thức, thí sinh phải có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30.
- Điểm xét tuyển của thí sinh là điểm cao nhất theo tất cả các phương thức xét tuyển, tổ hợp xét tuyển mà thí sinh đăng ký theo từng chương trình đào tạo, được quy đổi tương đương về thang điểm 30 sau khi đã cộng điểm ưu tiên khu vực, đối tượng (theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo) và điểm cộng (điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích).
- Thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng vào các chương trình đào tạo; nguyện vọng phải được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp.
- Đối với tổ hợp xét tuyển có môn ngoại ngữ (Tiếng Anh), Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh chỉ sử dụng điểm môn Tiếng Anh từ kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (theo Phương thức 2), không quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh thành điểm môn Tiếng Anh trong các tổ hợp xét tuyển.
- Đối với một chương trình đào tạo, tất cả thí sinh được xét chọn bình đẳng dựa trên điểm xét và điểm trúng tuyển quy đổi tương đương về phương thức chuẩn (Phương thức 2 theo điểm thi tốt nghiệp THPT), không phụ thuộc thứ tự ưu tiên của nguyện vọng đăng ký, trừ trường hợp quy định tại Mục 5.1.
- Điểm xét tuyển Phương thức 3 chỉ được làm tròn 01 (một) lần đến 02 (hai) chữ số thập phân sau khi quy đổi tương đương về phương thức chuẩn (Phương thức 2).
- Điểm trúng tuyển vào mỗi ngành sẽ được xét theo nguyên tắc lấy từ thí sinh có điểm xét tuyển lớn nhất trở xuống không phân biệt nguyện vọng cho đến hết chỉ tiêu của mỗi ngành (đã cộng điểm ưu tiên theo Quy chế tuyển sinh và điểm cộng theo Quy định của Nhà trường).
- Trong trường hợp nhiều nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển, thí sinh chỉ được công nhận trúng tuyển 01 nguyện vọng cao nhất, không được xét tuyển nguyện vọng tiếp theo.
- Các ngành tại các cơ sở đào tạo của Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh có điểm chuẩn trúng tuyển bằng nhau.
- Thí sinh phải đăng ký thông tin tuyển sinh ngoài dữ liệu của Bộ Giáo dục và Đào tạo như: Thông tin xét điểm cộng (điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích), chứng chỉ Tiếng Anh đạt ngưỡng đầu vào xét tuyển ngành Thiết kế đô thị theo hình thức trực tuyến trên cổng thông tin tuyển sinh của Trường https://tuyensinh.uah.edu.vn và nộp hồ sơ minh chứng trực tiếp tại Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh (để Trường có thông tin và cơ sở dữ liệu xét tuyển trên hệ thống chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
Các trường hợp sau đây thí sinh không đủ điều kiện xét tuyển nếu:
- Thí sinh không đăng ký và kê khai thông tin ngoài dữ liệu của Bộ Giáo dục và Đào tạo như: Thông tin xét điểm cộng (điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích) sẽ không đủ điều kiện xét điểm cộng.
- Thí sinh không đăng ký và kê khai thông tin chứng chỉ Tiếng Anh đáp ứng ngưỡng đầu vào, chứng chỉ tiếng Anh tương đương Bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (tham khảo Phụ lục 3), sẽ không đủ điều kiện xét tuyển ngành Thiết kế đô thị (Chương trình tiên tiến, giảng dạy bằng tiếng Anh).
- Thí sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông các năm từ 2025 trở về trước, không tham gia kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2026 và có đăng ký xét tuyển theo điểm Đánh giá năng lực năm 2026 do Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức vẫn phải đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Hệ thống tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nhập học trong thời hạn quy định. Quá thời gian quy định, thí sinh không xác nhận nhập học được xem như từ chối nhập học và Trường được xét tuyển thí sinh khác bổ sung.
7. Chính sách ưu tiên
7.1. Đối tượng xét tuyển thẳng
- Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo do Trường quy định.
- Hiệu trưởng căn cứ kết quả học tập cấp trung học phổ thông của thí sinh và yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo do Hiệu trưởng quy định xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức):
- Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Thí sinh là người Việt Nam học tập cấp trung học phổ thông, trung học nghề ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam đạt trình độ tương đương với trình độ trung học phổ thông, trung học nghề của Việt Nam và đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ.
- Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do Trường quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường.
- Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo. Môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đạt giải phải phù hợp với chương trình đào tạo đăng ký xét tuyển và thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.
- Thí sinh dự tuyển vào các chương trình đào tạo mà tổ hợp xét tuyển có môn năng khiếu (khối V hoặc khối H) phải có điểm thi môn năng khiếu trong kỳ thi bổ sung các môn năng khiếu do Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2026 đạt từ 5,0 trở lên.
7.2. Ưu tiên theo khu vực
Ưu tiên theo khu vực thực hiện theo đơn vị hành chính do cấp có thẩm quyền quy định tại Phụ lục 4:
- Mức điểm ưu tiên áp dụng cho:
- Khu vực 1 (KV1): 0,75 điểm.
- Khu vực 2 nông thôn (KV2-NT): 0,50 điểm.
- Khu vực 2 (KV2): 0,25 điểm.
- Khu vực 3 (KV3): Không được tính điểm ưu tiên.
- Khu vực tuyển sinh của mỗi thí sinh được xác định theo địa điểm trường mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học cấp THPT (hoặc trung cấp, trung học nghề); nếu thời gian học (dài nhất) tại các khu vực tương đương nhau thì xác định theo khu vực của trường mà thí sinh theo học sau cùng.
- Chính sách ưu tiên theo khu vực chỉ áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp trung học phổ thông (hoặc trung cấp, trung học nghề) năm 2025 và 2026.
7.3. Ưu tiên theo đối tượng chính sách
Ưu tiên theo đối tượng chính sách quy định tại Phụ lục 5:
- Mức điểm ưu tiên áp dụng cho:
- Nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 03): 2,00 điểm.
- Nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 04 đến 06): 1,00 điểm.
- Thí sinh thuộc nhiều diện đối tượng chính sách chỉ được hưởng một mức điểm ưu tiên cao nhất.
7.4. Cách tính điểm ưu tiên
- Điểm ưu tiên tương ứng với tổng điểm 03 môn (trong tổ hợp xét tuyển) theo thang điểm 30 đối với từng môn (không nhân hệ số).
- Điểm ưu tiên được cộng vào điểm xét tuyển quy đổi tương đương theo từng phương thức xét tuyển, tổ hợp xét tuyển.
- Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,50 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và theo thang tổng điểm 03 môn tối đa là 30) được làm tròn đến hàng phần trăm và xác định theo công thức sau:
Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được) / 7,5] × Mức điểm ưu tiên quy định tại Mục 7.2 và Mục 7.3.
8. Mức thu dịch vụ tuyển sinh
8.1. Lệ phí xử lý dữ liệu ngoài dữ liệu được Bộ Giáo dục và Đào tạo cung cấp
30.000 đồng/hồ sơ.
Lệ phí dành cho tất cả các đối tượng nộp hồ sơ đăng ký thông tin, lệ phí không hoàn lại.
Bao gồm:
- Hồ sơ điểm cộng (điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích).
- Hồ sơ đăng ký thông tin đạt ngưỡng đầu vào Tiếng Anh đối với ngành Thiết kế đô thị.
8.2. Lệ phí xét tuyển trên Hệ thống thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Chỉ nộp trên Hệ thống tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định và hướng dẫn chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo; không nộp cho Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh.
8.3. Lệ phí thi môn năng khiếu năm 2026
500.000 đồng/môn thi.
Lệ phí thi dành cho tất cả các đối tượng nộp hồ sơ dự thi, lệ phí không hoàn lại.
8.4. Hình thức nộp lệ phí
Chuyển khoản theo tài khoản sau:
- Tên tài khoản: Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh.
- Số tài khoản: 110000006019
- Ngân hàng: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VIETINBANK) – Chi nhánh 3 – Thành phố Hồ Chí Minh.
Nội dung chuyển khoản: Tùy theo môn năng khiếu dự thi, hồ sơ xét thông tin, thí sinh ghi nội dung chuyển khoản theo cú pháp:
Đăng ký thi các môn năng khiếu: Số CCCD – Họ và tên thí sinh – MT – TTM
Đăng ký thông tin xét tuyển: Số CCCD – Họ và tên thí sinh – TTXT
Ghi chú
- MT: Môn Vẽ Mỹ thuật.
- TTM: Môn Vẽ Trang trí màu.
- TTXT: Thông tin xét tuyển.
9. Cam kết của Trường đối với thí sinh
Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh cam kết thực hiện các nội dung sau:
- Cung cấp đầy đủ thông tin, tư vấn, hướng dẫn thí sinh; thực hiện các biện pháp kỹ thuật để hạn chế thí sinh đăng ký dự tuyển vào một chương trình đào tạo mà không đủ điều kiện; chịu trách nhiệm và chủ động giải quyết việc thí sinh được chuyển đến cơ sở đào tạo hoặc chuyển đi do sai sót khách quan trong tuyển sinh.
- Tuân thủ quy trình xét tuyển, bảo đảm xét tuyển chính xác, công bằng, khách quan; thực hiện đúng cam kết theo thông tin tuyển sinh đã công bố.
- Kiểm tra thông tin và hồ sơ minh chứng khi thí sinh nhập học, bảo đảm tất cả thí sinh nhập học phải đủ điều kiện trúng tuyển.
- Giải quyết đơn thư phản ánh, khiếu nại, tố cáo liên quan tới công tác xét tuyển của Trường theo quy định của pháp luật.
- Đảm bảo quyền lợi của thí sinh khi sử dụng kết quả kỳ thi tuyển sinh, kết quả kỳ thi độc lập trong xét tuyển đại học.
Điểm chuẩn các năm
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7210110 | Mỹ thuật đô thị | V00; V01; V02 | 20.57 | |
| 2 | 7210402 | Thiết kế công nghiệp | H01; H02 | 23.2 | |
| 3 | 7210403 | Thiết kế đồ họa | H01; H06 | 24.43 | |
| 4 | 7210404 | Thiết kế thời trang | H01; H06 | 0 | |
| 5 | 7580101 | Kiến trúc | V00; V01; V02 | 22.18 | |
| 6 | 7580101CLC | Kiến trúc (Chất lượng cao) | V00; V01; V02 | 22.11 | |
| 7 | 7580101CT | Kiến trúc (CT) | V00; V01; V02 | 22.18 | |
| 8 | 7580101DL | Kiến trúc (DL) | V00; V01; V02 | 22.18 | |
| 9 | 7580102 | Kiến trúc cảnh quan | V00; V01; V02 | 21.04 | |
| 10 | 7580105 | Quy hoạch vùng và đô thị | V00; V01; V02 | 20.64 | |
| 11 | 7580105CLC | Quy hoạch vùng và đô thị (Chất lượng cao) | V00; V01; V02 | 20.18 | |
| 12 | 7580108 | Thiết kế nội thất | V00; V01; V02 | 21.77 | |
| 13 | 7580108CT | Thiết kế nội thất (CT) | V00; V01; V02 | 21.77 | |
| 14 | 7580110 | Thiết kế đô thị (Chương trình tiên tiến) | V00; V01; V02 | 17.01 | |
| 15 | 7580201 | Kỹ thuật xây dựng | A00; A01; C01 | 19.6 | |
| 16 | 7580201CLC | Kỹ thuật xây dựng (Chất lượng cao) | A00; A01; C01 | 20.1 | |
| 17 | 7580201CT | Kỹ thuật xây dựng (CT) | A00; A01; C01 | 19.6 | |
| 18 | 7580201DL | Kỹ thuật xây dựng (DL) | A00; A01; C01 | 19.6 | |
| 19 | 7580210 | Kỹ thuật cơ sở hạ tầng | A00; A01; C01; D01 | 18.8 | |
| 20 | 7580302 | Quản lý xây dựng | A00; A01; C01 | 20.5 |
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7210110 | Mỹ thuật đô thị | V00; V01; V02 | 20.57 | Điểm đã quy đổi |
| 2 | 7210402 | Thiết kế công nghiệp | H01; H02 | 23.2 | Điểm đã quy đổi |
| 3 | 7210403 | Thiết kế đồ họa | H01; H06 | 24.43 | Điểm đã quy đổi |
| 4 | 7210404 | Thiết kế thời trang | H01; H06 | 0 | Điểm đã quy đổi |
| 5 | 7580101 | Kiến trúc | V00; V01; V02 | 22.18 | Điểm đã quy đổi |
| 6 | 7580101CLC | Kiến trúc (Chất lượng cao) | V00; V01; V02 | 22.11 | Điểm đã quy đổi |
| 7 | 7580101CT | Kiến trúc (CT) | V00; V01; V02 | 22.18 | Điểm đã quy đổi |
| 8 | 7580101DL | Kiến trúc (DL) | V00; V01; V02 | 22.18 | Điểm đã quy đổi |
| 9 | 7580102 | Kiến trúc cảnh quan | V00; V01; V02 | 21.04 | Điểm đã quy đổi |
| 10 | 7580105 | Quy hoạch vùng và đô thị | V00; V01; V02 | 20.64 | Điểm đã quy đổi |
| 11 | 7580105CLC | Quy hoạch vùng và đô thị (Chất lượng cao) | V00; V01; V02 | 20.18 | Điểm đã quy đổi |
| 12 | 7580108 | Thiết kế nội thất | V00; V01; V02 | 21.77 | Điểm đã quy đổi |
| 13 | 7580108CT | Thiết kế nội thất (CT) | V00; V01; V02 | 21.77 | Điểm đã quy đổi |
| 14 | 7580110 | Thiết kế đô thị (Chương trình tiên tiến) | V00; V01; V02 | 17.01 | Điểm đã quy đổi |
| 15 | 7580201 | Kỹ thuật xây dựng | A00; A01; C01 | 19.6 | Điểm đã quy đổi |
| 16 | 7580201CLC | Kỹ thuật xây dựng (Chất lượng cao) | A00; A01; C01 | 20.1 | Điểm đã quy đổi |
| 17 | 7580201CT | Kỹ thuật xây dựng (CT) | A00; A01; C01 | 19.6 | Điểm đã quy đổi |
| 18 | 7580201DL | Kỹ thuật xây dựng (DL) | A00; A01; C01 | 19.6 | Điểm đã quy đổi |
| 19 | 7580210 | Kỹ thuật cơ sở hạ tầng | A00; A01; C01; D01 | 18.8 | Điểm đã quy đổi |
| 20 | 7580302 | Quản lý xây dựng | A00; A01; C01 | 20.5 | Điểm đã quy đổi |
3. Điểm chuẩn theo phương thức Điểm ĐGNL HCM năm 2025
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Kỹ thuật xây dựng (CT) | 739 | |||
| 2 | Thiết kế nội thất (CT) | 850 | |||
| 3 | Kỹ thuật xây dựng (DL) | 739 | |||
| 4 | Kiến trúc (CT) | 859 | |||
| 5 | Kiến trúc (DL) | 859 | |||
| 6 | 7210110 | Mỹ thuật đô thị | 792 | ||
| 7 | 7210402 | Thiết kế công nghiệp | 901 | ||
| 8 | 7210403 | Thiết kế đồ họa | 945 | ||
| 9 | 7210404 | Thiết kế thời trang | 918 | ||
| 10 | 7580101 | Kiến trúc | 859 | ||
| 11 | 7580101CLC | Kiến trúc (Chất lượng cao) | 859 | ||
| 12 | 7580102 | Kiến trúc cảnh quan | 811 | ||
| 13 | 7580105 | Quy hoạch vùng và đô thị | 792 | ||
| 14 | 7580105CLC | Quy hoạch vùng và đô thị (Chất lượng cao) | 768 | ||
| 15 | 7580108 | Thiết kế nội thất | 850 | ||
| 16 | 7580110 | Thiết kế đô thị (Chương trình tiên tiến) | 599 | ||
| 17 | 7580201 | Kỹ thuật xây dựng | 739 | ||
| 18 | 7580201CLC | Kỹ thuật xây dựng (Chất lượng cao) | 764 | ||
| 19 | 7580210 | Kỹ thuật cơ sở hạ tầng | 695 | ||
| 20 | 7580302 | Quản lý xây dựng | 782 |
B. Điểm chuẩn Đại học kiến trúc TP HCM năm 2024 mới nhất
1. Điểm chuẩn Đại Học Kiến Trúc TPHCM 2024 theo Điểm thi THPT
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7210110 | Mỹ thuật đô thị | V00; V01; V02 | 22.76 | |
| 2 | 7210402 | Thiết kế công nghiệp | H01; H02 | 24.72 | |
| 3 | 7210403 | Thiết kế đồ họa | H01; H06 | 25.54 | |
| 4 | 7210404 | Thiết kế thời trang | H01; H06 | 24.81 | |
| 5 | 7580101 | Kiến trúc | V00; V01; V02 | 24.09 | |
| 6 | 7580101CLC | Kiến trúc (CLC) | V00; V01; V02 | 23.68 | |
| 7 | 7580101CT | Kiến trúc (CT) | V00; V01; V02 | 22.78 | Đào tạo tại cơ sở Cần Thơ |
| 8 | 7580101DL | Kiến trúc (DL) | V00; V01; V02 | 22.15 | Đào tạo tại cơ sở Đà Lạt |
| 9 | 7580102 | Kiến trúc cảnh quan | V00; V01; V02 | 23.4 | |
| 10 | 7580105 | Quy hoạch vùng và đô thị | V00; V01; V02 | 23.12 | |
| 11 | 7580105CLC | Quy hoạch vùng và đô thị (CLC) | V00; V01; V02 | 22.32 | |
| 12 | 7580108 | Thiết kế nội thất | V00; V01; V02 | 23.91 | |
| 13 | 7580108CT | Thiết kế nội thất (CT) | V00; V01; V02 | 21.81 | Đào tạo tại cơ sở Cần Thơ |
| 14 | 7580199 | Thiết kế đô thị (CT tiên tiến) | V00; V01; V02 | 21.39 | |
| 15 | 7580201 | Kỹ thuật xây dựng | A00; A01; C01; C02 | 21.2 | |
| 16 | 7580201CLC | Kỹ thuật xây dựng (CLC) | A00; A01; C01; C02 | 21.2 | |
| 17 | 7580201CT | Kỹ thuật xây dựng (CT) | A00; A01; C01; C02 | 17.35 | Đào tạo tại cơ sở Cần Thơ |
| 18 | 7580201DL | Kỹ thuật xây dựng (DL) | A00; A01; C01; C02 | 15.95 | Đào tạo tại cơ sở Đà Lạt |
| 19 | 7580210 | Kỹ thuật cơ sở hạ tầng | A00; A01; C01; D01 | 18.8 | |
| 20 | 7580302 | Quản lý xây dựng | A00; A01; C01; C02 | 22.5 |
2. Điểm chuẩn Đại Học Kiến Trúc TPHCM 2024 theo Điểm học bạ
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7210110 | Mỹ thuật đô thị | V00; V01; V02 | 23.05 | Tại TPHCM, HS THPT Chuyên, năng khiếu |
| 2 | 7210402 | Thiết kế công nghiệp | H01; H02 | 25.05 | Tại TPHCM, HS THPT Chuyên, năng khiếu |
| 3 | 7210403 | Thiết kế đồ họa | H01; H06 | 25.44 | Tại TPHCM, HS THPT Chuyên, năng khiếu |
| 4 | 7210404 | Thiết kế thời trang | H01; H06 | 25.04 | Tại TPHCM, HS THPT Chuyên, năng khiếu |
| 5 | 7580101 | Kiến trúc | V00; V01; V02 | 25.14 | Tại TPHCM, HS THPT Chuyên, năng khiếu |
| 6 | 7580101CLC | Kiến trúc (Chất lượng cao) | V00; V01; V02 | 24.78 | Tại TPHCM, HS THPT Chuyên, năng khiếu |
| 7 | 7580101CT | Kiến trúc | V00; V01; V02 | 21.17 | Tại TTĐT CS Cần Thơ, HS THPT Chuyên, năng khiếu |
| 8 | 7580101DL | Kiến trúc | V00; V01; V02 | 21.61 | Tại TTĐT CS Đà Lạt, HS THPT Chuyên, năng khiếu |
| 9 | 7580102 | Kiến trúc cảnh quan | V00; V01; V02 | 24.24 | Tại TPHCM, HS THPT Chuyên, năng khiếu |
| 10 | 7580105 | Quy hoạch vùng và đô thị | V00; V01; V02 | 23.49 | Tại TPHCM, HS THPT Chuyên, năng khiếu |
| 11 | 7580105CLC | Quy hoạch vùng và đô thị (Chất lượng cao) | V00; V01; V02 | 22.49 | Tại TPHCM, HS THPT Chuyên, năng khiếu |
| 12 | 7580108 | Thiết kế nội thất | V00; V01; V02 | 25.06 | Tại TPHCM, HS THPT Chuyên, năng khiếu |
| 13 | 7580108CT | Thiết kế nội thất | V00; V01; V02 | 22.87 | Tại TTĐT CS Cần Thơ, HS THPT Chuyên, năng khiếu |
| 14 | 7580199 | Thiết kế đô thị (Chương trình tiên tiến) | V00; V01; V02 | 22.66 | Tại TPHCM, HS THPT Chuyên, năng khiếu |
| 15 | 7580201 | Kỹ thuật xây dựng | A00; A01; C01; C02 | 24.53 | Tại TPHCM, HS THPT Chuyên, năng khiếu |
| 16 | 7580201CLC | Kỹ thuật xây dựng (Chất lượng cao) | A00; A01; C01; C02 | 24.6 | Tại TPHCM, HS THPT Chuyên, năng khiếu |
| 17 | 7580210 | Kỹ thuật cơ sở hạ tầng | A00; A01; C01; D01 | 24.96 | Tại TPHCM, HS THPT Chuyên, năng khiếu |
| 18 | 7580302 | Quản lý xây dựng | A00; A01; C01; C02 | 24.72 | Tại TPHCM, HS THPT Chuyên, năng khiếu |
3. Điểm chuẩn Đại Học Kiến Trúc TPHCM 2024 theo Điểm ĐGNL HCM
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7210110 | Mỹ thuật đô thị | 19.77 | Tại TP HCM | |
| 2 | 7210402 | Thiết kế công nghiệp | 21.37 | Tại TP HCM | |
| 3 | 7210403 | Thiết kế đồ họa | 22 | Tại TP HCM | |
| 4 | 7210404 | Thiết kế thời trang | 20.89 | Tại TP HCM | |
| 5 | 7580101 | Kiến trúc | 20.76 | Tại TP HCM | |
| 6 | 7580101CLC | Kiến trúc (Chất lượng cao) | 20.56 | Tại TP HCM | |
| 7 | 7580101CT | Kiến trúc | 17.29 | Tại TTĐT CS Cần Thơ | |
| 8 | 7580101DL | Kiến trúc | 17.74 | Tại TTĐT CS Đà Lạt | |
| 9 | 7580102 | Kiến trúc cảnh quan | 20.09 | Tại TP HCM | |
| 10 | 7580105 | Quy hoạch vùng và đô thị | 19.86 | Tại TP HCM | |
| 11 | 7580105CLC | Quy hoạch vùng và đô thị (Chất lượng cao) | 18.81 | Tại TP HCM | |
| 12 | 7580108 | Thiết kế nội thất | 20.5 | Tại TP HCM | |
| 13 | 7580199 | Thiết kế đô thị (Chương trình tiên tiến) | 18.27 | Tại TP HCM | |
| 14 | 7580201 | Kỹ thuật xây dựng | 17.78 | Tại TP HCM | |
| 15 | 7580201CLC | Kỹ thuật xây dựng (Chất lượng cao) | 18.2 | Tại TP HCM | |
| 16 | 7580210 | Kỹ thuật cơ sở hạ tầng | 17.83 | Tại TP HCM | |
| 17 | 7580302 | Quản lý xây dựng | 18.2 | Tại TP HCM |
C. Điểm chuẩn Đại học kiến trúc TP HCM năm 2023 mới nhất
Trường Đại học kiến trúc TP HCM chính thức công bố điểm chuẩn, trúng tuyển các ngành và chuyên nghành đào tạo hệ đại học chính quy năm 2023. Mời các bạn xem ngay thông tin điểm chuẩn các tổ hợp môn từng ngành chi tiết tại đây:
1. Đại học Kiến trúc TPHCM thông báo điểm chuẩn trúng tuyển 2023
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
| 1 | 7580101 | Kiến trúc | V00; V01; V02 | 24.64 | |
| 2 | 7580108 | Thiết kế nội thất | V00; V01; V02 | 24.61 | |
| 3 | 7580105 | Quy hoạch vùng và đô thị | V00; V01; V02 | 23.54 | |
| 4 | 7580105CLC | Quy hoạch vùng và đô thị (CLC) | V00; V01; V02 | 22.37 | |
| 5 | 7580102 | Kiến trúc cảnh quan | V00; V01; V02 | 23.95 | |
| 6 | 7580199 | Thiết kế đô thị (CT tiên tiến) | V00; V01; V02 | 20.96 | |
| 7 | 7210402 | Thiết kế công nghiệp | H01; H02 | 24.57 | |
| 8 | 7210403 | Thiết kế đồ họa | H01; H06 | 25.69 | |
| 9 | 7210404 | Thiết kế thời trang | H01; H06 | 24.7 | |
| 10 | 7210110 | Mỹ thuật đô thị | V00; V01; V02 | 23.45 | |
| 11 | 7580201 | Kỹ thuật xây dựng | A00; A01 | 20.95 | |
| 12 | 7580201CLC | Kỹ thuật xây dựng (CLC) | A00; A01 | 21.1 | |
| 13 | 7580302 | Quản lý xây dựng | A00; A01 | 21.2 | |
| 14 | 7580210 | Kỹ thuật cơ sở hạ tầng | A00; A01 | 15 | |
| 15 | 7580101CT | Kiến trúc (Cần Thơ) | V00; V01; V02 | 22.19 | |
| 16 | 7580108CT | Thiết kế nội thất (Cần Thơ) | V00; V01; V02 | 18.73 | |
| 17 | 7580201CT | Kỹ thuật xây dựng (Cần Thơ) | A00; A01 | 15 | |
| 18 | 7580101DL | Kiến trúc (Đà Lạt) | V00; V01; V02 | 21.94 | |
| 19 | 7580201DL | Kỹ thuật xây dựng (Đà Lạt) | A00; A01 | 15 |
2. Đại học kiến trúc TPHCM công bố điểm chuẩn học bạ, ĐGNL 2023
Trường Đại học Kiến trúc TPHCM công bố điểm chuẩn theo các phương thức xét tuyển sớm: thí sinh đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi các cấp, xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT tại các trường phổ thông chuyên, năng khiếu trong cả nước, xét tuyển dựa vào kết quả thi Đánh giá năng lực ĐH Quốc gia TPHCM 2023.
Điểm chuẩn các phương thức xét tuyển sớm Đại học Kiến trúc TPHCM năm 2023:


Điểm chuẩn Đánh giá năng lực ĐH Kiến trúc TPHCM 2023:

Học phí
Học phí dự kiến cho năm học 2025 - 2026 tại trường Đại học Kiến trúc TP.HCM dao động từ 15.810.000 VNĐ đến 66.790.000 VNĐ/năm, tùy thuộc vào chương trình đào tạo và ngành học. Chương trình đại trà có học phí thấp hơn, trong khi các chương trình chất lượng cao hoặc chương trình tiên tiến có mức học phí cao hơn.
- Học phí theo tín chỉ: Một số chương trình có thể tính học phí theo tín chỉ, với mức từ 1.200.000 - 1.500.000 VNĐ/tín chỉ.
Chương trình đào tạo
I. Tại Thành phố Hồ Chí Minh
|
TT |
Mã xét tuyển |
Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển |
Mã ngành |
Tên ngành |
Chỉ tiêu |
Phương thức tuyển sinh |
Ghi chú |
|
A. Chương trình chuẩn |
|||||||
|
1 |
7580201 |
Kỹ thuật xây dựng |
7580201 |
Kỹ thuật xây dựng |
345 |
- Phương thức 1 - Phương thức 2 (Tổ hợp A00 - A01 - C01) - Phương thức 3 |
|
|
2 |
7580210 |
Kỹ thuật cơ sở hạ tầng (Chuyên ngành: Cấp thoát nước - Môi trường; Năng lượng - Thông tin; Giao thông - San nền) |
7580210 |
Kỹ thuật cơ sở hạ tầng |
100 |
- Phương thức 1 - Phương thức 2 (Tổ hợp A01 - D01 - D07) - Phương thức 3 |
|
|
3 |
7580302 |
Quản lý xây dựng |
7580302 |
Quản lý xây dựng |
75 |
- Phương thức 1 - Phương thức 2 (Tổ hợp A00 - A01 - C01) - Phương thức 3 |
|
|
4 |
7580101 |
Kiến trúc |
7580101 |
Kiến trúc |
250 |
- Phương thức 1 - Phương thức 2 (Tổ hợp V00 - V01 - V02) - Phương thức 3 |
|
|
5 |
7580105 |
Quy hoạch vùng và đô thị |
7580105 |
Quy hoạch vùng và đô thị |
70 |
- Phương thức 1 - Phương thức 2 (Tổ hợp V00 - V01 - V02) - Phương thức 3 |
|
|
6 |
7580102 |
Kiến trúc cảnh quan |
7580102 |
Kiến trúc cảnh quan |
75 |
- Phương thức 1 - Phương thức 2 (Tổ hợp V00 - V01 - V02) - Phương thức 3 |
|
|
7 |
7580108 |
Thiết kế nội thất |
7580108 |
Thiết kế nội thất |
55 |
- Phương thức 1 - Phương thức 2 (Tổ hợp V00 - V01 - V02) - Phương thức 3 |
|
|
8 |
7210110 |
Mỹ thuật đô thị |
7210110 |
Mỹ thuật đô thị |
50 |
- Phương thức 1 - Phương thức 2 (Tổ hợp V00 - V01 - V02) - Phương thức 3 |
|
|
9 |
7210402 |
Thiết kế công nghiệp |
7210402 |
Thiết kế công nghiệp |
50 |
- Phương thức 1 - Phương thức 2 (Tổ hợp H01 - H02) - Phương thức 3 |
|
|
10 |
7210403 |
Thiết kế đồ họa |
7210403 |
Thiết kế đồ họa |
70 |
- Phương thức 1 - Phương thức 2 (Tổ hợp H01 - H06) - Phương thức 3 |
|
|
11 |
7210404 |
Thiết kế thời trang |
7210404 |
Thiết kế thời trang |
40 |
- Phương thức 1 - Phương thức 2 (Tổ hợp H01 - H06) - Phương thức 3 |
|
|
B. Chương trình Định hướng Quốc tế |
|||||||
|
12 |
7580201QT |
Kỹ thuật xây dựng |
7580201 |
Kỹ thuật xây dựng |
40 |
- Phương thức 1 - Phương thức 2 (Tổ hợp A00 - A01 - C01) - Phương thức 3 |
|
|
13 |
7580210QT |
Kỹ thuật cơ sở hạ tầng (Chuyên ngành: Cấp thoát nước - Môi trường) |
7580210 |
Kỹ thuật cơ sở hạ tầng |
30 |
- Phương thức 1 - Phương thức 2 (Tổ hợp A01 - D01 - D07) - Phương thức 3 |
|
|
14 |
7580101QT |
Kiến trúc |
7580101 |
Kiến trúc |
40 |
- Phương thức 1 - Phương thức 2 (Tổ hợp V00 - V01 - V02) - Phương thức 3 |
|
|
15 |
7580105QT |
Quy hoạch vùng và đô thị |
7580105 |
Quy hoạch vùng và đô thị |
30 |
- Phương thức 1 - Phương thức 2 (Tổ hợp V00 - V01 - V02) - Phương thức 3 |
|
|
16 |
7580108QT |
Thiết kế nội thất |
7580108 |
Thiết kế nội thất |
30 |
- Phương thức 1 - Phương thức 2 (Tổ hợp V00 - V01 - V02) - Phương thức 3 |
|
|
17 |
7210403QT |
Thiết kế đồ họa |
7210403 |
Thiết kế đồ họa |
30 |
- Phương thức 1 - Phương thức 2 (Tổ hợp H01 - H06) - Phương thức 3 |
|
|
C. Chương trình tiên tiến (Có yêu cầu năng lực Tiếng Anh đầu vào) |
|||||||
|
18 |
7580110 |
Thiết kế đô thị (Chương trình tiên tiến) |
7580110 |
Thiết kế đô thị |
25 |
- Phương thức 1 - Phương thức 2 (Tổ hợp V00 - V01 - V02) - Phương thức 3 |
Có yêu cầu năng lực Tiếng Anh đầu vào |
II. Tại Trung tâm đào tạo cơ sở Cần Thơ
|
TT |
Mã xét tuyển |
Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển |
Mã ngành |
Tên ngành, nhóm ngành |
Chỉ tiêu |
Phương thức tuyển sinh |
Ghi chú |
|
19 |
7580201CT |
Kỹ thuật xây dựng |
7580201 |
Kỹ thuật xây dựng |
30 |
- Phương thức 1 - Phương thức 2 (Tổ hợp A00 - A01 - C01) - Phương thức 3 |
|
|
20 |
7580101CT |
Kiến trúc |
7580101 |
Kiến trúc |
30 |
- Phương thức 1 - Phương thức 2 (Tổ hợp V00 - V01 - V02) - Phương thức 3 |
|
|
21 |
7580108CT |
Thiết kế nội thất |
7580108 |
Thiết kế nội thất |
30 |
- Phương thức 1 - Phương thức 2 (Tổ hợp V00 - V01 - V02) - Phương thức 3 |
III. Tại Trung tâm đào tạo cơ sở Đà Lạt
|
TT |
Mã xét tuyển |
Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển |
Mã ngành |
Tên ngành, nhóm ngành |
Chỉ tiêu |
Phương thức tuyển sinh |
Ghi chú |
|
22 |
7580201DL |
Kỹ thuật xây dựng |
7580201 |
Kỹ thuật xây dựng |
30 |
- Phương thức 1 - Phương thức 2 (Tổ hợp A00 - A01 - C01) - Phương thức 3 |
|
|
23 |
7580101DL |
Kiến trúc |
7580101 |
Kiến trúc |
30 |
- Phương thức 1 - Phương thức 2 (Tổ hợp V00 - V01 - V02) - Phương thức 3 |


