Đề án tuyển sinh trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh

Video giới thiệu trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh

Giới thiệu

Tên trường: Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh

Tên tiếng Anh: University of Architecture Ho Chi Minh City (UAH)

- Mã trường: KTS

- Loại trường: Công lập

- Hệ đào tạo: Đại học - Sau Đại học - Tại chức - Liên kết quốc tế

- Địa chỉ:

Trụ sở chính: Số 196 Pasteur - phường 6 - quận 3 - thành phố Hồ Chí Minh

Cơ sở Thủ Đức: Số 48 Đặng Văn Bi - phường Bình Thọ - quận Thủ Đức - TP.Hồ Chí Minh

SĐT: (08).38.222.748

- Email: phongdaotao.kts@moet.edu.vn

- Website: http://www.uah.edu.vn/

- Facebook: www.facebook.com/truongdaihockientructphochiminh.uah/  

Thông tin tuyển sinh

1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển

1.1. Người dự tuyển

Người dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức bao gồm:

  • Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông, trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với trung học phổ thông, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định.
  • Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp trung học phổ thông theo quy định của pháp luật.

1.2. Điều kiện dự tuyển

Người dự tuyển phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định tại Mục 3.1.
  • Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.
  • Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.

2. Mô tả phương thức tuyển sinh

Trong kỳ tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2026, Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh áp dụng các phương thức xét tuyển sau đây:

2.1. Phương thức 1 - Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo

  • Mã phương thức xét tuyển trên Hệ thống thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo: 301.
  • Tên phương thức xét tuyển trên Hệ thống thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8).
  • Hình thức tuyển sinh:
  • Đối với các ngành khối A, C, D: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông và thuộc đối tượng xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh được quy định tại Điều 8 Quy chế tuyển sinh Trường.
  • Đối với các ngành khối V, H: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông và thuộc đối tượng xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh được quy định tại Điều 8 Quy chế tuyển sinh Trường kết hợp với xét điểm thi môn năng khiếu trong kỳ thi bổ sung môn năng khiếu do Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2026.

2.2. Phương thức 2 - Xét tuyển theo kết quả của kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2026

  • Mã phương thức xét tuyển trên Hệ thống thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo: 100.
  • Tên phương thức xét tuyển trên Hệ thống thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT.
  • Hình thức tuyển sinh:
  • Đối với các ngành khối A, C, D: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông và có điểm thi các môn trong tổ hợp xét tuyển tại kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2026.
  • Đối với các ngành khối V, H: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông và có điểm thi các môn trong tổ hợp xét tuyển tại kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2026 kết hợp với xét điểm thi môn năng khiếu trong kỳ thi bổ sung môn năng khiếu do Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2026.

2.3. Phương thức 3 - Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực năm 2026 tại Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

  • Mã phương thức xét tuyển trên Hệ thống thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo: 402.
  • Tên phương thức xét tuyển trên Hệ thống thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy do đơn vị khác tổ chức để xét tuyển.
  • Hình thức tuyển sinh:
  • Đối với các ngành khối A, C, D: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông dựa trên kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực năm 2026 do Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức.
  • Đối với các ngành khối V, H: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông dựa trên kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực năm 2026 do Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức kết hợp với xét điểm thi môn năng khiếu trong kỳ thi bổ sung môn năng khiếu do Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2026.

3. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh

3.1. Ngưỡng đầu vào các ngành, nhóm ngành và phương thức tuyển sinh

  • Ngưỡng đầu vào (hay ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào) là yêu cầu tối thiểu về năng lực học tập thể hiện ở kết quả trong kỳ thi trung học phổ thông hoặc kỳ thi Đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2026 để thí sinh có khả năng theo học và hoàn thành chương trình đào tạo. Ngưỡng đầu vào được quy đổi về thang điểm 30 sau khi được quy đổi tương đương theo một quy tắc bảo đảm tương đương về mức độ đáp ứng yêu cầu đầu vào của chương trình, ngành, nhóm ngành đào tạo tương ứng.
  • Căn cứ kết quả kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2026, kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực đợt 1 và đợt 2 của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026, các yêu cầu bảo đảm chất lượng, Trường xác định và công bố ngưỡng đầu vào cho các chương trình đào tạo, ngành, nhóm ngành và phương thức tuyển sinh theo hướng dẫn và kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Riêng đối với thí sinh tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026, bên cạnh đạt ngưỡng đầu vào các chương trình đào tạo, thí sinh phải có tổng điểm 03 môn thi trong kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30.
  • Thí sinh đăng ký dự tuyển vào các chương trình đào tạo mà tổ hợp xét tuyển có môn năng khiếu (khối V, H) phải có điểm thi môn năng khiếu trong kỳ thi bổ trợ các môn năng khiếu do Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2026 đạt từ 5,0 trở lên.
  • Thí sinh đăng ký dự tuyển ngành Thiết kế đô thị (Chương trình tiên tiến, giảng dạy bằng tiếng Anh) phải có chứng chỉ tiếng Anh tương đương Bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (tham khảo Phụ lục 3).

3.2. Điểm xét tuyển theo các phương thức

3.2.1. Phương thức 2 - Xét tuyển theo kết quả của kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2026

  • Đối với các ngành khối A, C, D:

Điểm xét tuyển = (Điểm thi THPT môn Toán + Điểm thi THPT môn 2 + Điểm thi THPT môn 3) + Điểm cộng + Điểm ưu tiên.

  • Đối với các ngành khối V:

Điểm xét tuyển = (Điểm thi THPT môn Toán × 1,5 + Điểm thi THPT môn 2 + Điểm môn Vẽ Mỹ thuật × 2) × 2/3 + Điểm cộng + Điểm ưu tiên.

  • Đối với ngành khối H (ngành Thiết kế công nghiệp):

Điểm xét tuyển = (Điểm thi THPT môn Toán × 1,5 + Điểm thi THPT môn 2 + Điểm môn Vẽ Trang trí màu × 2) × 2/3 + Điểm cộng + Điểm ưu tiên.

  • Đối với các ngành khối H (ngành Thiết kế đồ họa, Thiết kế thời trang):

Điểm xét tuyển = (Điểm thi THPT môn Văn × 1,5 + Điểm thi THPT môn 2 + Điểm môn Vẽ Trang trí màu × 2) × 2/3 + Điểm cộng + Điểm ưu tiên.

3.2.2. Phương thức 3 - Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực năm 2026 tại Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

  • Căn cứ trên Khung quy đổi điểm thi Đánh giá năng lực về điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông do Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh cung cấp, Hội đồng tuyển sinh sẽ lựa chọn bảng quy đổi tương đương sang tổ hợp môn phù hợp để tính điểm xét tuyển theo thang 30.
  • Đối với các chương trình đào tạo mà tổ hợp xét tuyển có môn năng khiếu, điểm xét tuyển sẽ được tính sau khi quy đổi tương đương từ điểm Đánh giá năng lực sang điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông như sau:

Điểm xét tuyển = (Điểm đánh giá năng lực quy đổi tương đương thang 30 × 5/6 + Môn năng khiếu × 2) × 2/3 + Điểm cộng + Điểm ưu tiên.

Lưu ý:

  • Ngoại trừ các chương trình đào tạo tuyển sinh theo các tổ hợp khối A, C, D (03 ngành Kỹ thuật xây dựng, Kỹ thuật cơ sở hạ tầng, Quản lý xây dựng), các chương trình đào tạo còn lại xét tuyển theo các phương thức xét tuyển nêu trên kết hợp với kết quả thi bổ sung các môn năng khiếu do Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2026.
  • Riêng ngành Thiết kế đô thị (Chương trình tiên tiến, giảng dạy bằng tiếng Anh, học phí tương ứng) có yêu cầu năng lực tiếng Anh đầu vào trước khi xét tuyển.

3.3. Quy tắc quy đổi tương đương điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh

Điểm xét tuyển của thí sinh là điểm cao nhất của điểm xét tuyển tất cả phương thức xét tuyển mà thí sinh đăng ký theo ngành, chương trình đào tạo, được quy đổi về thang điểm 30 sau khi được quy đổi tương đương theo một quy tắc bảo đảm tương đương về mức độ đáp ứng yêu cầu đầu vào của chương trình, ngành, nhóm ngành đào tạo tương ứng.

Quy tắc quy đổi tương đương điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh được xác định theo nguyên tắc:

Sử dụng dữ liệu điểm thi tốt nghiệp Trung học phổ thông làm gốc để xây dựng quy tắc quy đổi.

Căn cứ dữ liệu thống kê, phân tích kết quả học tập của sinh viên đã trúng tuyển theo các tổ hợp các năm trước; cụ thể: thống kê số lượng thí sinh trúng tuyển theo các năm 2023, 2024, 2025; kết quả học tập của từng sinh viên này tại Trường.

Dựa theo quy tắc khung quy đổi tương đương, theo quy tắc quy đổi chung và hướng dẫn thống nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo để xác định quy tắc quy đổi tương đương điểm trúng tuyển.

Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào và điểm trúng tuyển sẽ được công bố sau khi có kết quả kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2026, kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực đợt 2 của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026 và theo kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Số lượng tuyển sinh

I. Tại Thành phố Hồ Chí Minh

TT

Mã xét tuyển

Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển

Mã ngành

Tên ngành

Chỉ tiêu

Phương thức tuyển sinh

Ghi chú

A. Chương trình chuẩn

1

7580201

Kỹ thuật xây dựng

7580201

Kỹ thuật xây dựng

345

- Phương thức 1

- Phương thức 2 (Tổ hợp A00 - A01 - C01)

- Phương thức 3

 

2

7580210

Kỹ thuật cơ sở hạ tầng (Chuyên ngành: Cấp thoát nước - Môi trường; Năng lượng - Thông tin; Giao thông - San nền)

7580210

Kỹ thuật cơ sở hạ tầng

100

- Phương thức 1

- Phương thức 2 (Tổ hợp A01 - D01 - D07)

- Phương thức 3

 

3

7580302

Quản lý xây dựng

7580302

Quản lý xây dựng

75

- Phương thức 1

- Phương thức 2 (Tổ hợp A00 - A01 - C01)

- Phương thức 3

 

4

7580101

Kiến trúc

7580101

Kiến trúc

250

- Phương thức 1

- Phương thức 2 (Tổ hợp V00 - V01 - V02)

- Phương thức 3

 

5

7580105

Quy hoạch vùng và đô thị

7580105

Quy hoạch vùng và đô thị

70

- Phương thức 1

- Phương thức 2 (Tổ hợp V00 - V01 - V02)

- Phương thức 3

 

6

7580102

Kiến trúc cảnh quan

7580102

Kiến trúc cảnh quan

75

- Phương thức 1

- Phương thức 2 (Tổ hợp V00 - V01 - V02)

- Phương thức 3

 

7

7580108

Thiết kế nội thất

7580108

Thiết kế nội thất

55

- Phương thức 1

- Phương thức 2 (Tổ hợp V00 - V01 - V02)

- Phương thức 3

 

8

7210110

Mỹ thuật đô thị

7210110

Mỹ thuật đô thị

50

- Phương thức 1

- Phương thức 2 (Tổ hợp V00 - V01 - V02)

- Phương thức 3

 

9

7210402

Thiết kế công nghiệp

7210402

Thiết kế công nghiệp

50

- Phương thức 1

- Phương thức 2 (Tổ hợp H01 - H02)

- Phương thức 3

 

10

7210403

Thiết kế đồ họa

7210403

Thiết kế đồ họa

70

- Phương thức 1

- Phương thức 2 (Tổ hợp H01 - H06)

- Phương thức 3

 

11

7210404

Thiết kế thời trang

7210404

Thiết kế thời trang

40

- Phương thức 1

- Phương thức 2 (Tổ hợp H01 - H06)

- Phương thức 3

 

B. Chương trình Định hướng Quốc tế

12

7580201QT

Kỹ thuật xây dựng

7580201

Kỹ thuật xây dựng

40

- Phương thức 1

- Phương thức 2 (Tổ hợp A00 - A01 - C01)

- Phương thức 3

 

13

7580210QT

Kỹ thuật cơ sở hạ tầng (Chuyên ngành: Cấp thoát nước - Môi trường)

7580210

Kỹ thuật cơ sở hạ tầng

30

- Phương thức 1

- Phương thức 2 (Tổ hợp A01 - D01 - D07)

- Phương thức 3

 

14

7580101QT

Kiến trúc

7580101

Kiến trúc

40

- Phương thức 1

- Phương thức 2 (Tổ hợp V00 - V01 - V02)

- Phương thức 3

 

15

7580105QT

Quy hoạch vùng và đô thị

7580105

Quy hoạch vùng và đô thị

30

- Phương thức 1

- Phương thức 2 (Tổ hợp V00 - V01 - V02)

- Phương thức 3

 

16

7580108QT

Thiết kế nội thất

7580108

Thiết kế nội thất

30

- Phương thức 1

- Phương thức 2 (Tổ hợp V00 - V01 - V02)

- Phương thức 3

 

17

7210403QT

Thiết kế đồ họa

7210403

Thiết kế đồ họa

30

- Phương thức 1

- Phương thức 2 (Tổ hợp H01 - H06)

- Phương thức 3

 

C. Chương trình tiên tiến (Có yêu cầu năng lực Tiếng Anh đầu vào)

18

7580110

Thiết kế đô thị (Chương trình tiên tiến)

7580110

Thiết kế đô thị

25

- Phương thức 1

- Phương thức 2 (Tổ hợp V00 - V01 - V02)

- Phương thức 3

Có yêu cầu năng lực Tiếng Anh đầu vào

 

II. Tại Trung tâm đào tạo cơ sở Cần Thơ

Tổng chỉ tiêu: 90

TT

Mã xét tuyển

Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển

Mã ngành

Tên ngành, nhóm ngành

Chỉ tiêu

Phương thức tuyển sinh

Ghi chú

19

7580201CT

Kỹ thuật xây dựng

7580201

Kỹ thuật xây dựng

30

- Phương thức 1

- Phương thức 2 (Tổ hợp A00 - A01 - C01)

- Phương thức 3

 

20

7580101CT

Kiến trúc

7580101

Kiến trúc

30

- Phương thức 1

- Phương thức 2 (Tổ hợp V00 - V01 - V02)

- Phương thức 3

 

21

7580108CT

Thiết kế nội thất

7580108

Thiết kế nội thất

30

- Phương thức 1

- Phương thức 2 (Tổ hợp V00 - V01 - V02)

- Phương thức 3

 

 

III. Tại Trung tâm đào tạo cơ sở Đà Lạt

Tổng chỉ tiêu: 60

TT

Mã xét tuyển

Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển

Mã ngành

Tên ngành, nhóm ngành

Chỉ tiêu

Phương thức tuyển sinh

Ghi chú

22

7580201DL

Kỹ thuật xây dựng

7580201

Kỹ thuật xây dựng

30

- Phương thức 1

- Phương thức 2 (Tổ hợp A00 - A01 - C01)

- Phương thức 3

 

23

7580101DL

Kiến trúc

7580101

Kiến trúc

30

- Phương thức 1

- Phương thức 2 (Tổ hợp V00 - V01 - V02)

- Phương thức 3

 

6. Tổ chức tuyển sinh

6.1. Thời gian dự kiến

6.1.1. Tổ chức thi các môn năng khiếu

Năm 2026, Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh chỉ tổ chức duy nhất 01 đợt thi các môn năng khiếu, bao gồm môn Vẽ Mỹ thuậtVẽ Trang trí màu:

  • Đăng ký trực tuyến: Từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 29/4/2026.
  • Ngày thi: Dự kiến 30 - 31/5/2026.
  • Địa điểm thi: Tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Lưu ý: Thời gian có thể điều chỉnh theo tình hình thực tế.

6.1.2. Đăng ký xét tuyển thẳng

Từ ngày 01/6/2026 đến hết ngày 20/6/2026.

  • Thời gian nộp hồ sơ xét tuyển bản giấy:

Từ ngày 01/6/2026 đến hết ngày 20/6/2026

6.1.3. Đăng ký thông tin xét tuyển ngoài dữ liệu của Bộ Giáo dục và Đào tạo

  • Các thông tin ngoài dữ liệu của Bộ Giáo dục và Đào tạo gồm:
    • Thông tin xét điểm cộng (điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích).
    • Chứng chỉ Tiếng Anh đạt ngưỡng đầu vào xét tuyển ngành Thiết kế đô thị.
  • Thời gian đăng ký thông tin xét tuyển trực tuyến tại trang www.tuyensinh.uah.edu.vn:

Từ ngày 01/6/2026 đến hết ngày 21/6/2026.

  • Thời gian nộp hồ sơ thông tin xét tuyển bản giấy:

Từ ngày 22/6/2026 đến 16 giờ 30 ngày 26/6/2026.

Ghi chú:

Thí sinh thực hiện việc đăng ký thông tin để Hội đồng tuyển sinh tổng hợp dữ liệu xét tuyển đối với Phương thức 2Phương thức 3, xét điểm cộng hoặc xét ngưỡng đầu vào Tiếng Anh đối với ngành Thiết kế đô thị.

Thí sinh không thực hiện đăng ký thông tin sẽ không đủ điều kiện để:

  • Xét tuyển theo Phương thức 2Phương thức 3.
  • Xét điểm cộng.
  • Xét ngưỡng đầu vào Tiếng Anh đối với ngành Thiết kế đô thị.

Việc đăng ký nguyện vọng xét tuyển phải thực hiện trên Hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Chi tiết các nội dung được cụ thể và hướng dẫn theo các Thông báo riêng.

6.1.4. Đăng ký xét tuyển trên Hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo

  • Tất cả thí sinh dự tuyển vào các chương trình đào tạo thuộc Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh đều phải đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia, kể cả thí sinh đã nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng tại Trường hoặc chỉ xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực năm 2026 tại Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Thời gian đăng ký xét tuyển đợt 1:

Từ ngày 02/7/2026 đến 17 giờ 00 ngày 14/7/2026 (theo kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo).

  • Thời gian nộp lệ phí xét tuyển:

Từ ngày 15/7 đến 17 giờ 00 ngày 21/7/2026.

  • Công bố kết quả xét tuyển đợt 1:

Hoàn thành trước 17 giờ ngày 13/8/2026 (theo kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo).

  • Xác nhận nhập học:

Trước 17 giờ 00 ngày 21/8/2026, tất cả thí sinh trúng tuyển (kể cả thí sinh trúng tuyển thẳng) phải xác nhận nhập học trực tuyến trên Hệ thống (nếu có nguyện vọng theo học).

6.1.5. Xét tuyển đợt bổ sung

  • Dự kiến từ ngày 22/8/2026.

Ghi chú:

Trong kỳ thi tuyển sinh đại học năm 20242025, Nhà trường không xét tuyển bổ sung.

6.2. Các điều kiện xét tuyển

  • Thí sinh đủ tiêu chuẩn đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng theo từng phương thức xét tuyển, đảm bảo các yêu cầu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh. Riêng đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2026, bên cạnh đạt ngưỡng đầu vào các ngành theo từng phương thức, thí sinh phải có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30.
  • Điểm xét tuyển của thí sinh là điểm cao nhất theo tất cả các phương thức xét tuyển, tổ hợp xét tuyển mà thí sinh đăng ký theo từng chương trình đào tạo, được quy đổi tương đương về thang điểm 30 sau khi đã cộng điểm ưu tiên khu vực, đối tượng (theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo) và điểm cộng (điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích).
  • Thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng vào các chương trình đào tạo; nguyện vọng phải được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp.
  • Đối với tổ hợp xét tuyển có môn ngoại ngữ (Tiếng Anh), Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh chỉ sử dụng điểm môn Tiếng Anh từ kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (theo Phương thức 2), không quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh thành điểm môn Tiếng Anh trong các tổ hợp xét tuyển.
  • Đối với một chương trình đào tạo, tất cả thí sinh được xét chọn bình đẳng dựa trên điểm xét và điểm trúng tuyển quy đổi tương đương về phương thức chuẩn (Phương thức 2 theo điểm thi tốt nghiệp THPT), không phụ thuộc thứ tự ưu tiên của nguyện vọng đăng ký, trừ trường hợp quy định tại Mục 5.1.
  • Điểm xét tuyển Phương thức 3 chỉ được làm tròn 01 (một) lần đến 02 (hai) chữ số thập phân sau khi quy đổi tương đương về phương thức chuẩn (Phương thức 2).
  • Điểm trúng tuyển vào mỗi ngành sẽ được xét theo nguyên tắc lấy từ thí sinh có điểm xét tuyển lớn nhất trở xuống không phân biệt nguyện vọng cho đến hết chỉ tiêu của mỗi ngành (đã cộng điểm ưu tiên theo Quy chế tuyển sinh và điểm cộng theo Quy định của Nhà trường).
  • Trong trường hợp nhiều nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển, thí sinh chỉ được công nhận trúng tuyển 01 nguyện vọng cao nhất, không được xét tuyển nguyện vọng tiếp theo.
  • Các ngành tại các cơ sở đào tạo của Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh có điểm chuẩn trúng tuyển bằng nhau.
  • Thí sinh phải đăng ký thông tin tuyển sinh ngoài dữ liệu của Bộ Giáo dục và Đào tạo như: Thông tin xét điểm cộng (điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích), chứng chỉ Tiếng Anh đạt ngưỡng đầu vào xét tuyển ngành Thiết kế đô thị theo hình thức trực tuyến trên cổng thông tin tuyển sinh của Trường https://tuyensinh.uah.edu.vn và nộp hồ sơ minh chứng trực tiếp tại Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh (để Trường có thông tin và cơ sở dữ liệu xét tuyển trên hệ thống chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo).

Các trường hợp sau đây thí sinh không đủ điều kiện xét tuyển nếu:

  • Thí sinh không đăng ký và kê khai thông tin ngoài dữ liệu của Bộ Giáo dục và Đào tạo như: Thông tin xét điểm cộng (điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích) sẽ không đủ điều kiện xét điểm cộng.
  • Thí sinh không đăng ký và kê khai thông tin chứng chỉ Tiếng Anh đáp ứng ngưỡng đầu vào, chứng chỉ tiếng Anh tương đương Bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (tham khảo Phụ lục 3), sẽ không đủ điều kiện xét tuyển ngành Thiết kế đô thị (Chương trình tiên tiến, giảng dạy bằng tiếng Anh).
  • Thí sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông các năm từ 2025 trở về trước, không tham gia kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2026 và có đăng ký xét tuyển theo điểm Đánh giá năng lực năm 2026 do Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức vẫn phải đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Hệ thống tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nhập học trong thời hạn quy định. Quá thời gian quy định, thí sinh không xác nhận nhập học được xem như từ chối nhập học và Trường được xét tuyển thí sinh khác bổ sung.

7. Chính sách ưu tiên

7.1. Đối tượng xét tuyển thẳng

  • Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo do Trường quy định.
  • Hiệu trưởng căn cứ kết quả học tập cấp trung học phổ thông của thí sinh và yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo do Hiệu trưởng quy định xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức):
    • Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
    • Thí sinh là người Việt Nam học tập cấp trung học phổ thông, trung học nghề ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam đạt trình độ tương đương với trình độ trung học phổ thông, trung học nghề của Việt Nam và đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
    • Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ.
    • Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do Trường quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường.
    • Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo. Môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đạt giải phải phù hợp với chương trình đào tạo đăng ký xét tuyển và thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.
  • Thí sinh dự tuyển vào các chương trình đào tạo mà tổ hợp xét tuyển có môn năng khiếu (khối V hoặc khối H) phải có điểm thi môn năng khiếu trong kỳ thi bổ sung các môn năng khiếu do Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2026 đạt từ 5,0 trở lên.

7.2. Ưu tiên theo khu vực

Ưu tiên theo khu vực thực hiện theo đơn vị hành chính do cấp có thẩm quyền quy định tại Phụ lục 4:

  • Mức điểm ưu tiên áp dụng cho:
    • Khu vực 1 (KV1): 0,75 điểm.
    • Khu vực 2 nông thôn (KV2-NT): 0,50 điểm.
    • Khu vực 2 (KV2): 0,25 điểm.
    • Khu vực 3 (KV3): Không được tính điểm ưu tiên.
  • Khu vực tuyển sinh của mỗi thí sinh được xác định theo địa điểm trường mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học cấp THPT (hoặc trung cấp, trung học nghề); nếu thời gian học (dài nhất) tại các khu vực tương đương nhau thì xác định theo khu vực của trường mà thí sinh theo học sau cùng.
  • Chính sách ưu tiên theo khu vực chỉ áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp trung học phổ thông (hoặc trung cấp, trung học nghề) năm 2025 và 2026.

7.3. Ưu tiên theo đối tượng chính sách

Ưu tiên theo đối tượng chính sách quy định tại Phụ lục 5:

  • Mức điểm ưu tiên áp dụng cho:
    • Nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 03): 2,00 điểm.
    • Nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 04 đến 06): 1,00 điểm.
  • Thí sinh thuộc nhiều diện đối tượng chính sách chỉ được hưởng một mức điểm ưu tiên cao nhất.

7.4. Cách tính điểm ưu tiên

  • Điểm ưu tiên tương ứng với tổng điểm 03 môn (trong tổ hợp xét tuyển) theo thang điểm 30 đối với từng môn (không nhân hệ số).
  • Điểm ưu tiên được cộng vào điểm xét tuyển quy đổi tương đương theo từng phương thức xét tuyển, tổ hợp xét tuyển.
  • Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,50 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và theo thang tổng điểm 03 môn tối đa là 30) được làm tròn đến hàng phần trăm và xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được) / 7,5] × Mức điểm ưu tiên quy định tại Mục 7.2 và Mục 7.3.

8. Mức thu dịch vụ tuyển sinh

8.1. Lệ phí xử lý dữ liệu ngoài dữ liệu được Bộ Giáo dục và Đào tạo cung cấp

30.000 đồng/hồ sơ.

Lệ phí dành cho tất cả các đối tượng nộp hồ sơ đăng ký thông tin, lệ phí không hoàn lại.

Bao gồm:

  • Hồ sơ điểm cộng (điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích).
  • Hồ sơ đăng ký thông tin đạt ngưỡng đầu vào Tiếng Anh đối với ngành Thiết kế đô thị.

8.2. Lệ phí xét tuyển trên Hệ thống thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Chỉ nộp trên Hệ thống tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định và hướng dẫn chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo; không nộp cho Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh.

8.3. Lệ phí thi môn năng khiếu năm 2026

500.000 đồng/môn thi.

Lệ phí thi dành cho tất cả các đối tượng nộp hồ sơ dự thi, lệ phí không hoàn lại.

8.4. Hình thức nộp lệ phí

Chuyển khoản theo tài khoản sau:

  • Tên tài khoản: Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Số tài khoản: 110000006019
  • Ngân hàng: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VIETINBANK) – Chi nhánh 3 – Thành phố Hồ Chí Minh.

Nội dung chuyển khoản: Tùy theo môn năng khiếu dự thi, hồ sơ xét thông tin, thí sinh ghi nội dung chuyển khoản theo cú pháp:

Đăng ký thi các môn năng khiếu: Số CCCD – Họ và tên thí sinh – MT – TTM

Đăng ký thông tin xét tuyển: Số CCCD – Họ và tên thí sinh – TTXT

Ghi chú

  • MT: Môn Vẽ Mỹ thuật.
  • TTM: Môn Vẽ Trang trí màu.
  • TTXT: Thông tin xét tuyển.

9. Cam kết của Trường đối với thí sinh

Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh cam kết thực hiện các nội dung sau:

- Cung cấp đầy đủ thông tin, tư vấn, hướng dẫn thí sinh; thực hiện các biện pháp kỹ thuật để hạn chế thí sinh đăng ký dự tuyển vào một chương trình đào tạo mà không đủ điều kiện; chịu trách nhiệm và chủ động giải quyết việc thí sinh được chuyển đến cơ sở đào tạo hoặc chuyển đi do sai sót khách quan trong tuyển sinh.

- Tuân thủ quy trình xét tuyển, bảo đảm xét tuyển chính xác, công bằng, khách quan; thực hiện đúng cam kết theo thông tin tuyển sinh đã công bố.

- Kiểm tra thông tin và hồ sơ minh chứng khi thí sinh nhập học, bảo đảm tất cả thí sinh nhập học phải đủ điều kiện trúng tuyển.

- Giải quyết đơn thư phản ánh, khiếu nại, tố cáo liên quan tới công tác xét tuyển của Trường theo quy định của pháp luật.

- Đảm bảo quyền lợi của thí sinh khi sử dụng kết quả kỳ thi tuyển sinh, kết quả kỳ thi độc lập trong xét tuyển đại học.

Điểm chuẩn các năm

A. Điểm chuẩn Đại học kiến trúc TP HCM năm 2025 mới nhất
1. Điểm chuẩn theo phương thức Điểm thi THPT năm 2025
STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7210110 Mỹ thuật đô thị V00; V01; V02 20.57  
2 7210402 Thiết kế công nghiệp H01; H02 23.2  
3 7210403 Thiết kế đồ họa H01; H06 24.43  
4 7210404 Thiết kế thời trang H01; H06 0  
5 7580101 Kiến trúc V00; V01; V02 22.18  
6 7580101CLC Kiến trúc (Chất lượng cao) V00; V01; V02 22.11  
7 7580101CT Kiến trúc (CT) V00; V01; V02 22.18  
8 7580101DL Kiến trúc (DL) V00; V01; V02 22.18  
9 7580102 Kiến trúc cảnh quan V00; V01; V02 21.04  
10 7580105 Quy hoạch vùng và đô thị V00; V01; V02 20.64  
11 7580105CLC Quy hoạch vùng và đô thị (Chất lượng cao) V00; V01; V02 20.18  
12 7580108 Thiết kế nội thất V00; V01; V02 21.77  
13 7580108CT Thiết kế nội thất (CT) V00; V01; V02 21.77  
14 7580110 Thiết kế đô thị (Chương trình tiên tiến) V00; V01; V02 17.01  
15 7580201 Kỹ thuật xây dựng A00; A01; C01 19.6  
16 7580201CLC Kỹ thuật xây dựng (Chất lượng cao) A00; A01; C01 20.1  
17 7580201CT Kỹ thuật xây dựng (CT) A00; A01; C01 19.6  
18 7580201DL Kỹ thuật xây dựng (DL) A00; A01; C01 19.6  
19 7580210 Kỹ thuật cơ sở hạ tầng A00; A01; C01; D01 18.8  
20 7580302 Quản lý xây dựng A00; A01; C01 20.5  
2. Điểm chuẩn theo phương thức Điểm học bạ năm 2025
STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7210110 Mỹ thuật đô thị V00; V01; V02 20.57 Điểm đã quy đổi
2 7210402 Thiết kế công nghiệp H01; H02 23.2 Điểm đã quy đổi
3 7210403 Thiết kế đồ họa H01; H06 24.43 Điểm đã quy đổi
4 7210404 Thiết kế thời trang H01; H06 0 Điểm đã quy đổi
5 7580101 Kiến trúc V00; V01; V02 22.18 Điểm đã quy đổi
6 7580101CLC Kiến trúc (Chất lượng cao) V00; V01; V02 22.11 Điểm đã quy đổi
7 7580101CT Kiến trúc (CT) V00; V01; V02 22.18 Điểm đã quy đổi
8 7580101DL Kiến trúc (DL) V00; V01; V02 22.18 Điểm đã quy đổi
9 7580102 Kiến trúc cảnh quan V00; V01; V02 21.04 Điểm đã quy đổi
10 7580105 Quy hoạch vùng và đô thị V00; V01; V02 20.64 Điểm đã quy đổi
11 7580105CLC Quy hoạch vùng và đô thị (Chất lượng cao) V00; V01; V02 20.18 Điểm đã quy đổi
12 7580108 Thiết kế nội thất V00; V01; V02 21.77 Điểm đã quy đổi
13 7580108CT Thiết kế nội thất (CT) V00; V01; V02 21.77 Điểm đã quy đổi
14 7580110 Thiết kế đô thị (Chương trình tiên tiến) V00; V01; V02 17.01 Điểm đã quy đổi
15 7580201 Kỹ thuật xây dựng A00; A01; C01 19.6 Điểm đã quy đổi
16 7580201CLC Kỹ thuật xây dựng (Chất lượng cao) A00; A01; C01 20.1 Điểm đã quy đổi
17 7580201CT Kỹ thuật xây dựng (CT) A00; A01; C01 19.6 Điểm đã quy đổi
18 7580201DL Kỹ thuật xây dựng (DL) A00; A01; C01 19.6 Điểm đã quy đổi
19 7580210 Kỹ thuật cơ sở hạ tầng A00; A01; C01; D01 18.8 Điểm đã quy đổi
20 7580302 Quản lý xây dựng A00; A01; C01 20.5 Điểm đã quy đổi

3. Điểm chuẩn theo phương thức Điểm ĐGNL HCM năm 2025

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1   Kỹ thuật xây dựng (CT)   739  
2   Thiết kế nội thất (CT)   850  
3   Kỹ thuật xây dựng (DL)   739  
4   Kiến trúc (CT)   859  
5   Kiến trúc (DL)   859  
6 7210110 Mỹ thuật đô thị   792  
7 7210402 Thiết kế công nghiệp   901  
8 7210403 Thiết kế đồ họa   945  
9 7210404 Thiết kế thời trang   918  
10 7580101 Kiến trúc   859  
11 7580101CLC Kiến trúc (Chất lượng cao)   859  
12 7580102 Kiến trúc cảnh quan   811  
13 7580105 Quy hoạch vùng và đô thị   792  
14 7580105CLC Quy hoạch vùng và đô thị (Chất lượng cao)   768  
15 7580108 Thiết kế nội thất   850  
16 7580110 Thiết kế đô thị (Chương trình tiên tiến)   599  
17 7580201 Kỹ thuật xây dựng   739  
18 7580201CLC Kỹ thuật xây dựng (Chất lượng cao)   764  
19 7580210 Kỹ thuật cơ sở hạ tầng   695  
20 7580302 Quản lý xây dựng   782

B. Điểm chuẩn Đại học kiến trúc TP HCM năm 2024 mới nhất

1. Điểm chuẩn Đại Học Kiến Trúc TPHCM 2024 theo Điểm thi THPT

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7210110 Mỹ thuật đô thị V00; V01; V02 22.76  
2 7210402 Thiết kế công nghiệp H01; H02 24.72  
3 7210403 Thiết kế đồ họa H01; H06 25.54  
4 7210404 Thiết kế thời trang H01; H06 24.81  
5 7580101 Kiến trúc V00; V01; V02 24.09  
6 7580101CLC Kiến trúc (CLC) V00; V01; V02 23.68  
7 7580101CT Kiến trúc (CT) V00; V01; V02 22.78 Đào tạo tại cơ sở Cần Thơ
8 7580101DL Kiến trúc (DL) V00; V01; V02 22.15 Đào tạo tại cơ sở Đà Lạt
9 7580102 Kiến trúc cảnh quan V00; V01; V02 23.4  
10 7580105 Quy hoạch vùng và đô thị V00; V01; V02 23.12  
11 7580105CLC Quy hoạch vùng và đô thị (CLC) V00; V01; V02 22.32  
12 7580108 Thiết kế nội thất V00; V01; V02 23.91  
13 7580108CT Thiết kế nội thất (CT) V00; V01; V02 21.81 Đào tạo tại cơ sở Cần Thơ
14 7580199 Thiết kế đô thị (CT tiên tiến) V00; V01; V02 21.39  
15 7580201 Kỹ thuật xây dựng A00; A01; C01; C02 21.2  
16 7580201CLC Kỹ thuật xây dựng (CLC) A00; A01; C01; C02 21.2  
17 7580201CT Kỹ thuật xây dựng (CT) A00; A01; C01; C02 17.35 Đào tạo tại cơ sở Cần Thơ
18 7580201DL Kỹ thuật xây dựng (DL) A00; A01; C01; C02 15.95 Đào tạo tại cơ sở Đà Lạt
19 7580210 Kỹ thuật cơ sở hạ tầng A00; A01; C01; D01 18.8  
20 7580302 Quản lý xây dựng A00; A01; C01; C02 22.5  

2. Điểm chuẩn Đại Học Kiến Trúc TPHCM 2024 theo Điểm học bạ

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7210110 Mỹ thuật đô thị V00; V01; V02 23.05 Tại TPHCM, HS THPT Chuyên, năng khiếu
2 7210402 Thiết kế công nghiệp H01; H02 25.05 Tại TPHCM, HS THPT Chuyên, năng khiếu
3 7210403 Thiết kế đồ họa H01; H06 25.44 Tại TPHCM, HS THPT Chuyên, năng khiếu
4 7210404 Thiết kế thời trang H01; H06 25.04 Tại TPHCM, HS THPT Chuyên, năng khiếu
5 7580101 Kiến trúc V00; V01; V02 25.14 Tại TPHCM, HS THPT Chuyên, năng khiếu
6 7580101CLC Kiến trúc (Chất lượng cao) V00; V01; V02 24.78 Tại TPHCM, HS THPT Chuyên, năng khiếu
7 7580101CT Kiến trúc V00; V01; V02 21.17 Tại TTĐT CS Cần Thơ, HS THPT Chuyên, năng khiếu
8 7580101DL Kiến trúc V00; V01; V02 21.61 Tại TTĐT CS Đà Lạt, HS THPT Chuyên, năng khiếu
9 7580102 Kiến trúc cảnh quan V00; V01; V02 24.24 Tại TPHCM, HS THPT Chuyên, năng khiếu
10 7580105 Quy hoạch vùng và đô thị V00; V01; V02 23.49 Tại TPHCM, HS THPT Chuyên, năng khiếu
11 7580105CLC Quy hoạch vùng và đô thị (Chất lượng cao) V00; V01; V02 22.49 Tại TPHCM, HS THPT Chuyên, năng khiếu
12 7580108 Thiết kế nội thất V00; V01; V02 25.06 Tại TPHCM, HS THPT Chuyên, năng khiếu
13 7580108CT Thiết kế nội thất V00; V01; V02 22.87 Tại TTĐT CS Cần Thơ, HS THPT Chuyên, năng khiếu
14 7580199 Thiết kế đô thị (Chương trình tiên tiến) V00; V01; V02 22.66 Tại TPHCM, HS THPT Chuyên, năng khiếu
15 7580201 Kỹ thuật xây dựng A00; A01; C01; C02 24.53 Tại TPHCM, HS THPT Chuyên, năng khiếu
16 7580201CLC Kỹ thuật xây dựng (Chất lượng cao) A00; A01; C01; C02 24.6 Tại TPHCM, HS THPT Chuyên, năng khiếu
17 7580210 Kỹ thuật cơ sở hạ tầng A00; A01; C01; D01 24.96 Tại TPHCM, HS THPT Chuyên, năng khiếu
18 7580302 Quản lý xây dựng A00; A01; C01; C02 24.72 Tại TPHCM, HS THPT Chuyên, năng khiếu

3. Điểm chuẩn Đại Học Kiến Trúc TPHCM 2024 theo Điểm ĐGNL HCM

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7210110 Mỹ thuật đô thị   19.77 Tại TP HCM
2 7210402 Thiết kế công nghiệp   21.37 Tại TP HCM
3 7210403 Thiết kế đồ họa   22 Tại TP HCM
4 7210404 Thiết kế thời trang   20.89 Tại TP HCM
5 7580101 Kiến trúc   20.76 Tại TP HCM
6 7580101CLC Kiến trúc (Chất lượng cao)   20.56 Tại TP HCM
7 7580101CT Kiến trúc   17.29 Tại TTĐT CS Cần Thơ
8 7580101DL Kiến trúc   17.74 Tại TTĐT CS Đà Lạt
9 7580102 Kiến trúc cảnh quan   20.09 Tại TP HCM
10 7580105 Quy hoạch vùng và đô thị   19.86 Tại TP HCM
11 7580105CLC Quy hoạch vùng và đô thị (Chất lượng cao)   18.81 Tại TP HCM
12 7580108 Thiết kế nội thất   20.5 Tại TP HCM
13 7580199 Thiết kế đô thị (Chương trình tiên tiến)   18.27 Tại TP HCM
14 7580201 Kỹ thuật xây dựng   17.78 Tại TP HCM
15 7580201CLC Kỹ thuật xây dựng (Chất lượng cao)   18.2 Tại TP HCM
16 7580210 Kỹ thuật cơ sở hạ tầng   17.83 Tại TP HCM
17 7580302 Quản lý xây dựng   18.2 Tại TP HCM

C. Điểm chuẩn Đại học kiến trúc TP HCM năm 2023 mới nhất

Trường Đại học kiến trúc TP HCM chính thức công bố điểm chuẩn, trúng tuyển các ngành và chuyên nghành đào tạo hệ đại học chính quy năm 2023. Mời các bạn xem ngay thông tin điểm chuẩn các tổ hợp môn từng ngành chi tiết tại đây:

1. Đại học Kiến trúc TPHCM thông báo điểm chuẩn trúng tuyển 2023

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7580101 Kiến trúc V00; V01; V02 24.64  
2 7580108 Thiết kế nội thất V00; V01; V02 24.61  
3 7580105 Quy hoạch vùng và đô thị V00; V01; V02 23.54  
4 7580105CLC Quy hoạch vùng và đô thị (CLC) V00; V01; V02 22.37  
5 7580102 Kiến trúc cảnh quan V00; V01; V02 23.95  
6 7580199 Thiết kế đô thị (CT tiên tiến) V00; V01; V02 20.96  
7 7210402 Thiết kế công nghiệp H01; H02 24.57  
8 7210403 Thiết kế đồ họa H01; H06 25.69  
9 7210404 Thiết kế thời trang H01; H06 24.7  
10 7210110 Mỹ thuật đô thị V00; V01; V02 23.45  
11 7580201 Kỹ thuật xây dựng A00; A01 20.95  
12 7580201CLC Kỹ thuật xây dựng (CLC) A00; A01 21.1  
13 7580302 Quản lý xây dựng A00; A01 21.2  
14 7580210 Kỹ thuật cơ sở hạ tầng A00; A01 15  
15 7580101CT Kiến trúc (Cần Thơ) V00; V01; V02 22.19  
16 7580108CT Thiết kế nội thất (Cần Thơ) V00; V01; V02 18.73  
17 7580201CT Kỹ thuật xây dựng (Cần Thơ) A00; A01 15  
18 7580101DL Kiến trúc (Đà Lạt) V00; V01; V02 21.94  
19 7580201DL Kỹ thuật xây dựng (Đà Lạt) A00; A01 15

2. Đại học kiến trúc TPHCM công bố điểm chuẩn học bạ, ĐGNL 2023

Trường Đại học Kiến trúc TPHCM công bố điểm chuẩn theo các phương thức xét tuyển sớm: thí sinh đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi các cấp, xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT tại các trường phổ thông chuyên, năng khiếu trong cả nước, xét tuyển dựa vào kết quả thi Đánh giá năng lực ĐH Quốc gia TPHCM 2023.

Điểm chuẩn các phương thức xét tuyển sớm Đại học Kiến trúc TPHCM năm 2023:

Dai hoc kien truc TPHCM cong bo diem chuan hoc ba, DGNL 2023

Dai hoc kien truc TPHCM cong bo diem chuan hoc ba, DGNL 2023

Điểm chuẩn Đánh giá năng lực ĐH Kiến trúc TPHCM 2023:

Học phí

Học phí dự kiến cho năm học 2025 - 2026 tại trường Đại học Kiến trúc TP.HCM dao động từ 15.810.000 VNĐ đến 66.790.000 VNĐ/năm, tùy thuộc vào chương trình đào tạo và ngành học. Chương trình đại trà có học phí thấp hơn, trong khi các chương trình chất lượng cao hoặc chương trình tiên tiến có mức học phí cao hơn. 

Cụ thể:
 
- Chương trình đại trà: Học phí dự kiến khoảng 15.810.000 VNĐ/năm, có thể tăng không quá 12,5% so với năm học trước. 
 
 - Chương trình chất lượng cao: Mức học phí có thể từ 46,5 - 49,5 triệu đồng/năm. 
 
- Chương trình tiên tiến: Học phí có thể lên đến 40.000.000 VNĐ/năm. 
 
- Một số ngành: Nhóm ngành Kỹ thuật xây dựng, Kỹ thuật công trình giao thông, Quản lý xây dựng có thể có học phí khoảng 34,85 triệu đồng/năm. 
 

- Học phí theo tín chỉ: Một số chương trình có thể tính học phí theo tín chỉ, với mức từ 1.200.000 - 1.500.000 VNĐ/tín chỉ. 

Chương trình đào tạo

I. Tại Thành phố Hồ Chí Minh

TT

Mã xét tuyển

Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển

Mã ngành

Tên ngành

Chỉ tiêu

Phương thức tuyển sinh

Ghi chú

A. Chương trình chuẩn

1

7580201

Kỹ thuật xây dựng

7580201

Kỹ thuật xây dựng

345

- Phương thức 1

- Phương thức 2 (Tổ hợp A00 - A01 - C01)

- Phương thức 3

 

2

7580210

Kỹ thuật cơ sở hạ tầng (Chuyên ngành: Cấp thoát nước - Môi trường; Năng lượng - Thông tin; Giao thông - San nền)

7580210

Kỹ thuật cơ sở hạ tầng

100

- Phương thức 1

- Phương thức 2 (Tổ hợp A01 - D01 - D07)

- Phương thức 3

 

3

7580302

Quản lý xây dựng

7580302

Quản lý xây dựng

75

- Phương thức 1

- Phương thức 2 (Tổ hợp A00 - A01 - C01)

- Phương thức 3

 

4

7580101

Kiến trúc

7580101

Kiến trúc

250

- Phương thức 1

- Phương thức 2 (Tổ hợp V00 - V01 - V02)

- Phương thức 3

 

5

7580105

Quy hoạch vùng và đô thị

7580105

Quy hoạch vùng và đô thị

70

- Phương thức 1

- Phương thức 2 (Tổ hợp V00 - V01 - V02)

- Phương thức 3

 

6

7580102

Kiến trúc cảnh quan

7580102

Kiến trúc cảnh quan

75

- Phương thức 1

- Phương thức 2 (Tổ hợp V00 - V01 - V02)

- Phương thức 3

 

7

7580108

Thiết kế nội thất

7580108

Thiết kế nội thất

55

- Phương thức 1

- Phương thức 2 (Tổ hợp V00 - V01 - V02)

- Phương thức 3

 

8

7210110

Mỹ thuật đô thị

7210110

Mỹ thuật đô thị

50

- Phương thức 1

- Phương thức 2 (Tổ hợp V00 - V01 - V02)

- Phương thức 3

 

9

7210402

Thiết kế công nghiệp

7210402

Thiết kế công nghiệp

50

- Phương thức 1

- Phương thức 2 (Tổ hợp H01 - H02)

- Phương thức 3

 

10

7210403

Thiết kế đồ họa

7210403

Thiết kế đồ họa

70

- Phương thức 1

- Phương thức 2 (Tổ hợp H01 - H06)

- Phương thức 3

 

11

7210404

Thiết kế thời trang

7210404

Thiết kế thời trang

40

- Phương thức 1

- Phương thức 2 (Tổ hợp H01 - H06)

- Phương thức 3

 

B. Chương trình Định hướng Quốc tế

12

7580201QT

Kỹ thuật xây dựng

7580201

Kỹ thuật xây dựng

40

- Phương thức 1

- Phương thức 2 (Tổ hợp A00 - A01 - C01)

- Phương thức 3

 

13

7580210QT

Kỹ thuật cơ sở hạ tầng (Chuyên ngành: Cấp thoát nước - Môi trường)

7580210

Kỹ thuật cơ sở hạ tầng

30

- Phương thức 1

- Phương thức 2 (Tổ hợp A01 - D01 - D07)

- Phương thức 3

 

14

7580101QT

Kiến trúc

7580101

Kiến trúc

40

- Phương thức 1

- Phương thức 2 (Tổ hợp V00 - V01 - V02)

- Phương thức 3

 

15

7580105QT

Quy hoạch vùng và đô thị

7580105

Quy hoạch vùng và đô thị

30

- Phương thức 1

- Phương thức 2 (Tổ hợp V00 - V01 - V02)

- Phương thức 3

 

16

7580108QT

Thiết kế nội thất

7580108

Thiết kế nội thất

30

- Phương thức 1

- Phương thức 2 (Tổ hợp V00 - V01 - V02)

- Phương thức 3

 

17

7210403QT

Thiết kế đồ họa

7210403

Thiết kế đồ họa

30

- Phương thức 1

- Phương thức 2 (Tổ hợp H01 - H06)

- Phương thức 3

 

C. Chương trình tiên tiến (Có yêu cầu năng lực Tiếng Anh đầu vào)

18

7580110

Thiết kế đô thị (Chương trình tiên tiến)

7580110

Thiết kế đô thị

25

- Phương thức 1

- Phương thức 2 (Tổ hợp V00 - V01 - V02)

- Phương thức 3

Có yêu cầu năng lực Tiếng Anh đầu vào

 

II. Tại Trung tâm đào tạo cơ sở Cần Thơ

 

TT

Mã xét tuyển

Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển

Mã ngành

Tên ngành, nhóm ngành

Chỉ tiêu

Phương thức tuyển sinh

Ghi chú

19

7580201CT

Kỹ thuật xây dựng

7580201

Kỹ thuật xây dựng

30

- Phương thức 1

- Phương thức 2 (Tổ hợp A00 - A01 - C01)

- Phương thức 3

 

20

7580101CT

Kiến trúc

7580101

Kiến trúc

30

- Phương thức 1

- Phương thức 2 (Tổ hợp V00 - V01 - V02)

- Phương thức 3

 

21

7580108CT

Thiết kế nội thất

7580108

Thiết kế nội thất

30

- Phương thức 1

- Phương thức 2 (Tổ hợp V00 - V01 - V02)

- Phương thức 3

 

 

III. Tại Trung tâm đào tạo cơ sở Đà Lạt

TT

Mã xét tuyển

Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển

Mã ngành

Tên ngành, nhóm ngành

Chỉ tiêu

Phương thức tuyển sinh

Ghi chú

22

7580201DL

Kỹ thuật xây dựng

7580201

Kỹ thuật xây dựng

30

- Phương thức 1

- Phương thức 2 (Tổ hợp A00 - A01 - C01)

- Phương thức 3

 

23

7580101DL

Kiến trúc

7580101

Kiến trúc

30

- Phương thức 1

- Phương thức 2 (Tổ hợp V00 - V01 - V02)

- Phương thức 3

 

Một số hình ảnh

UAH: Trường Đại Học Kiến Trúc TP.HCM

Trường đại học kiến trúc TP. Hồ Chí Minh - Cơ sở Thủ Đức - 48, Đặng Văn Bi,  P. Bình Thọ, Q. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh - Cốc Cốc Map

Tòa nhà Đại học Kiến trúc thành phố Hồ Chí Minh

Fanpage trường

Xem vị trí trên bản đồ