Trắc nghiệm Tiếng anh 12 Kết hợp câu - Mức độ thông hiểu có đáp án (Phần 1)
34 người thi tuần này 4.6 3.3 K lượt thi 50 câu hỏi 40 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/50
Lời giải
Kiến thức: Rút gọn 2 mệnh đề cùng chủ ngữ
Giải thích:
Khi hai mệnh đề cùng chủ ngữ có thể rút gọn 1 trong 2 mệnh đề.
Mệnh đề được rút gọn mang nghĩa chủ động và diễn tả hành động xảy ra trước sẽ dùng ở dạng: Having Ved/ V3
She has worked => Having worked
Tạm dịch:Cô gái trẻ có nhiều kinh nghiệm vè điều dưỡng. Cô đã từng làm tình nguyện viên bệnh viện trong nhiều năm.
A. Trước khi cô làm tình nguyện viên bệnh viện trong nhiều năm, cô bé có kinh nghiệm về điều dưỡng. => sai nghĩa
B. Dù cô đã làm việc như một tình nguyện viên bệnh viện trong nhiều năm, cô gái trẻ vẫn có nhiều kinh nghiệm về điều dưỡng. => sai nghĩa
C. Đã từng làm tình nguyện viên bệnh viện nhiều năm, cô bé có kinh nghiệm về điều dưỡng. => đúng
D. Với nhiều kinh nghiệm điều dưỡng, cô gái trẻ đã làm việc như một tình nguyện viên bệnh viện trong nhiều năm. => sai nghĩa
Chọn C
Câu 2/50
A. Only after his leaving the school did Peter inform us of his arrival at the meeting.
B. Not until Peter told us that he would leave the school did he arrive at the meeting.
C. Hardly had Peter informed us about his leaving the school when he arrived at the meeting.
D. No sooner had Peter arrived at the meeting than he told us about his leaving the school.
Lời giải
Kiến thức: Thì quá khứ hoàn thành & quá khứ đơn
Giải thích: Cấu trúc: Hardly…when …= No sooner …than…: Ngay khi…thì…
Tạm dịch: Peter nói với chúng tôi về việc anh ấy rời trường. Cậu ấy đã làm điều đó khi cậu đến buổi họp. A. Chỉ sau khi rời khỏi trường, Peter báo cho chúng tôi biết khi cậu đến buổihọp. => sai nghĩa
B. Mãi cho đến khi Peter nói với chúng tôi rằng anh ta sẽ rời khỏi trường thì anh ta mới đến cuộc họp.
=> sai nghĩa
C. Ngay khi Peter thông báo với chúng tôi về việc cậu ta rời trường thì cậu ta đến dự buổi họp.
=> sai nghĩa
D. Ngay khi Peter tới dự buổi họp thì cậu ấy nói với chúng tôi về việc cậuta rời khỏi trường. => đúng
Chọn D
Câu 3/50
A. In addition to his determination, his talent ensured his success in pursuing his goals.
B. His determination to pursue personal goals made him successful and talented.
C. It was his determination to pursue personal goals, not talent, that contributed to his success.
D. His success lay in his natural ability, not in his determination to pursue personal goals.
Lời giải
Kiến thức:Câu chẻ/ Câu nhấn mạnh
Giải thích: Cấu trúc câu chẻ: It was + cụm danh từ + that + S + V
Tạm dịch:Anh đã thành công vì anh quyết tâm theo đuổi mục tiêu cá nhân. Anh ấy không tài năng.
A. Ngoài quyết tâm của mình, tài năng của anh đã đảm bảo thành công trong việc theo đuổi mục tiêu của mình. => sai nghĩa
B. Quyết tâm theo đuổi mục tiêu cá nhân làm cho anh thành công và tài năng. => sai nghĩa
C. Chính quyết tâm theo đuổi mục tiêu cá nhân, không phải tài năng, là điều góp phần vào sự thành công của anh ấy. => đúng
D. Thành công của anh nằm trong khả năng tự nhiên của anh, không phải trong quyết tâm theo đuổi mục tiêu cá nhân. => sai nghĩa
Chọn C
Câu 4/50
A. The serious flood prevented all local pupils not go to school on that day.
B. The serious flood hindered all local pupils from going to school on that day.
C. The serious flood made all pupils from not going to school on that day.
D. The serious flood caused all local pupils not go to school on that day.
Lời giải
Kiến thức: Nghĩa của câu
Giải thích: S + hinder + sb from Ving: ngăn cản ai làm việc gì
Tạm dịch:Có một trận lũ lụt nghiêm trọng. Tất cả học sinh địa phương không thể đi học vào ngày hôm đó.
A. sai ngữ pháp: prevent sb from doing sth (not go => from going)
B. Lũ lụt nghiêm trọng cản trở tất cả học sinh địa phương đi học vào ngày đó.
C. sai ngữ pháp: make sb (not) do sth (not going => not go)
D. sai ngữ pháp: cause sb (not) to do sth (not go => not to go)
Chọn B
Câu 5/50
A. Not remember the meeting, he went out for a coffee with his friends.
B. Not to remember the meeting, he went out for a coffee with his friends.
B. Not to remember the meeting, he went out for a coffee with his friends.
D. Not remembering the meeting, he went out for a coffee with his friends.
Lời giải
Kiến thức: Rút gọn 2 mệnh đề cùng chủ ngữ
Giải thích:
Khi hai mệnh đề cùng chủ ngữ ta có thể rút gọn 1 mệnh đề mang nghĩa chủ động về dạng V-ing
Khi hai mệnh đề cùng chủ ngữ ta có thể rút gọn 1 mệnh đề mang nghĩa bị động về dạng V-ed
To V: để mà
He did not remember => Not remembering
Tạm dịch: Anh ấy không nhớ cuộc họp. Anh ấy ra ngoài uống cà phê với bạn.
A. sai ngữ pháp: remember => remembering
B. Để không nhớ về cuộc họp, anh ấy đã ra ngoài uống cà phê với bạn. => sai nghĩa
C. sai ngữ pháp: Not remembered => Not remembering
D. Không nhớ cuộc họp, anh ta đã đi cà phê với bạn bè. => đúng
Chọn D
Câu 6/50
A. They left their home early so as to not miss the first train.
B. They left their home early for fear that they wouldn’t miss the first train.
C. They left their home early so as not to miss the first train.
D. They left their home early in order that not to miss the first train.
Lời giải
Kiến thức: Mệnh đề chỉ mục đích
Giải thích: Cấu trúc “so as not to do sth”: để không làm việc gì
Tạm dịch: Họ rời khỏi nhà sớm. Họ không muốn bỏ lỡ chuyên tàu hỏa đầu tiên.
A. sai ngữ pháp: to not => not to
B. Họ rời khỏi nhà sớm vì lo sợ rằng họ sẽ không bỏ lỡ chuyến tàu hỏa đầu tiên. => sai nghĩa
C. Họ rời nhà sớm để không bị lỡ chuyến tàu đầu tiên. => đúng
D. sai ngữ pháp: in order that + S + V
Chọn C
Câu 7/50
A. My sisters were once close, but they rarely speak to each other now.
B. My sisters do not speak to each other much, but they are good friends.
C. My sisters rarely speak because they have never liked each other.
D. Because they have never got on, my sisters do not speak to each other.
Lời giải
Kiến thức: Nghĩa của câu
Tạm dịch: Các chị gái của tôi đã từng hòa hợp với nhau. Bây giờ thì họ hầu như chả bao giờ nói chuyện với nhau nữa.
A. Các chị gái của tôi đã từng thân nhưng bây giờ họ ít khi nói chuyện với nhau. => đúng
B. Các chị gái của tôi không nói chuyện với nhau nhiều nhưng họ vẫn là những người bạn tốt. => sai nghĩa
C. Các chị gái của tôi hiếm khi nói chuyện vì họ không bao giờ thích nhau. => sai nghĩa
D. Vì họ chưa từng hòa hợp, nên các chị gái của tôi không bao giờ nói chuyện với nhau. => sai nghĩa
Chọn A
Câu 8/50
Lời giải
Kiến thức: Thì quá khứ hoàn thành & quá khứ đơn
Giải thích:
Cấu trúc: No sooner + had + S + Ved/ V3 than S + Ved/ V2
= Hardly + had + S + Ved/ V3 when S + Ved/ V2: Ngay khi... thì...
Not only + trợ động từ + S + V but + S + V: Không những... mà còn...
Tạm dịch:Đội bóng đá biết rằng họ đã thua. Họ sớm bắt đầu đổ lỗi cho nhau.
A. Không những đội bóng đá thua trận đấu mà họ còn đổ lỗi lẫn nhau. => sai nghĩa
B. Ngay khi đội bóng bắt đầu đổ lỗi cho nhau thì họ thua. => sai nghĩa
C. Ngay sau khi đổ lỗi cho nhau, đội bóng đá biết rằng họ đã thua. => sai nghĩa
D. Ngay khi đội bóng biết rằng đã thua thì họ bắt đầu đổ lỗi cho nhau. => đúng
Chọn D
Câu 9/50
A. Being friends for years, we find it quite easy to share secrets.
B. We find it quite easy to share secrets, being friends for years.
C. We have been friends so that it is quite easy to share secrets between us.
D. Having been friends for years, we find it quite easy to share secrets between us.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/50
A. By the time I’ve taken my exam, I will have started training to be an accountant for a year.
B. By the time I take my exam, I will have been in training to be an accountant for a year.
C. By the time I took my exam, I would have trained to be an accountant for a year.
D. By the time I’ve taken my exam, I will be training for a year.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/50
A. The government knows the extent of the problem whereas it needs to take action soon.
B. The government knows the extent of the problem so that it needs to take action soon.
C. Knowing the extent of the problem, the government needs to take action soon.
D. The government knows the extent of the problem, or else it needs to take action soon.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/50
A. Since thesubstance is very toxic, so protective clothing must be worn at all times.
B. So toxic is the substance that protective clothing must be worn at all times.
C. The substance is such toxic that protective clothing must be worn at all times.
D. The substance is too toxic to wear protective clothing at all times.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/50
A. Since 1970, the UNs has been celebrating April 22nd as Earth Day because it attracts millions of people worldwide to join in to promote public awareness of environmental protection.
B. The UNs has been celebrating April 22nd as Earth Day, which millions of people worldwide are attracted to join in it to promote public awareness of environmental protection.
C. Since 1970, the UNs has been celebrating April 22nd as Earth Day, which attracts millions of people worldwide to join in to promote public awareness of environmental protection.
D. Since 1970, the UNs has been celebrating April 22nd as Earth Day so that more people join in to promote public awareness of environmental protection.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 42/50 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.