Khoahoc.VietJack.com cập nhật thông tin về Học phí Đại họ̣c Sư phạm - Đại học Đà Nẵng 2025 - 2026 chính xác nhất, chi tiết với đầy đủ thông tin học phí của từng ngành học.
A. Học phí Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng năm 2025 - 2026
Vào ngày 03 tháng 9 năm 2025, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng đã ban hành thông báo số 1395/TB-ĐHSP về mức thu và thời gian nộp học phí cho học kỳ I năm học 2025-2026 đối với hệ đại học chính quy và chương trình 2 đại học chính quy
- Mức học phí theo tín chỉ (áp dụng cho sinh viên Việt Nam và lưu học sinh tự túc):
Áp dụng cho khóa tuyển sinh 2024 trở về trước:
| Khối ngành |
Học phần văn hóa (VNĐ/tín chỉ) |
Học phần GDTC (VNĐ/tín chỉ) |
| Khối ngành I (chương trình 1 & 2) |
459.000 |
459.000 |
| Khối ngành IV (chương trình 1 & 2) |
494.000 |
494.000 |
| Khối ngành V (chương trình 1 & 2) |
536.000 |
536.000 |
| Khối ngành VII (chương trình 1 & 2) |
488.000 |
488.000 |
| Khối ngành IV (chất lượng cao) |
494.000 |
494.000 |
| Khối ngành V (chất lượng cao) |
536.000 |
536.000 |
| Khối ngành VII (chất lượng cao) |
488.000 |
488.000 |
Áp dụng cho khóa tuyển sinh 2025:
| Khối ngành |
Học phần văn hóa (VNĐ/tín chỉ) |
Học phần GDTC (VNĐ/tín chỉ) |
| Các ngành Sư phạm (khối I) |
462.000 |
462.000 |
| Công nghệ sinh học và Hóa học (khối IV) |
577.000 |
498.000 |
| Khoa học dữ liệu, Năng lượng tái tạo, Kỹ thuật hạt nhân (khối V) |
540.000 |
540.000 |
| Ngành Công nghệ thông tin (khối V) |
625.000 |
|
| Văn học, Quan hệ công chúng, Lịch sử (khối VII) |
492.000 |
492.000 |
| Quản lý tài nguyên môi trường, Địa lý học, Công tác xã hội, Văn hóa học, Báo chí, Việt Nam học, Tâm lý học (khối VII) |
570.000 |
492.000 |
- Mức học phí theo tháng (áp dụng cho lưu học sinh diện thành phố tài trợ):
| Đối tượng |
Khối ngành |
Mức thu (VNĐ/tháng) |
| Khóa tuyển sinh 2024 trở về trước |
Khối ngành I |
1.590.000 |
| |
Khối ngành IV |
1.710.000 |
| |
Khối ngành V |
1.850.000 |
| |
Khối ngành VII |
1.690.000 |
| Khóa tuyển sinh 2025 |
Các ngành Sư phạm (khối I) |
1.590.000 |
| |
Công nghệ sinh học và Hóa học (khối IV) |
1.966.500 |
| |
Khoa học dữ liệu, Năng lượng tái tạo, Kỹ thuật hạt nhân (khối V) |
1.850.000 |
| |
Ngành Công nghệ thông tin (khối V) |
2.127.500 |
| |
Văn học, Quan hệ công chúng, Lịch sử (khối VII) |
1.690.000 |
| |
Quản lý tài nguyên môi trường, Địa lý học, Công tác xã hội, Văn hóa học, Báo chí, Việt Nam học, Tâm lý học (khối VII) |
1.943.500 |
Học phí của Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng năm học 2025–2026 nhìn chung ở mức thấp và hợp lý, các ngành ngoài sư phạm chỉ thu ở mức trung bình so với mặt bằng chung. Chính sách này vừa giảm gánh nặng tài chính cho sinh viên, vừa thể hiện sự ưu tiên, khuyến khích nhân lực cho ngành giáo dục, đồng thời vẫn đảm bảo công bằng đối với các ngành khác.
B. Học phí Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng năm 2024 - 2025
Mức học phí của Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng được tính theo tín chỉ, với sự phân biệt giữa các khối ngành và chương trình đào tạo:
+ Khối Khoa học tự nhiên: 361.900 VNĐ/tín chỉ.
+ Khối Khoa học xã hội: 302.500 VNĐ/tín chỉ.
+ Các ngành chất lượng cao: Mức học phí có thể cao hơn, với một số ngành cụ thể có mức thu như sau:
Ngành Công nghệ thông tin: 904.200 VNĐ/tín chỉ.
Ngành Hóa dược, Quản lý tài nguyên và môi trường: 1.013.100 VNĐ/tín chỉ.
Ngành Báo chí, Tâm lý học, Việt Nam học: 847.000 VNĐ/tín chỉ.
C. Học phí các trường cùng lĩnh vực
| Trường |
Học phí (năm học) |
|
Đại học Sư phạm – Đại học Huế
Xem chi tiết
|
~5,9 - 18,5 triệu VND/năm |
|
Đại học Quy Nhơn
Xem chi tiết
|
~14,5 - 18,2 triệu VND/năm |
|
Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa
Xem chi tiết
|
~11,4 - 15,5 triệu VND/năm |
|
Đại học Vinh
Xem chi tiết
|
~11,4 - 15,5 triệu VND/năm |
D. Điểm chuẩn của trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng năm 2025 - 2026
Năm 2025, điểm chuẩn Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng dao động khá rộng giữa các ngành. Các ngành sư phạm truyền thống như Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Toán học, Vật lý có điểm chuẩn cao, phổ biến từ 27 đến gần 29 điểm, thể hiện sức hút và tính cạnh tranh lớn. Các ngành Sư phạm Âm nhạc, Mỹ thuật hay Tin học và Công nghệ tiểu học có mức điểm thấp hơn, khoảng 22 – 23 điểm. Đối với nhóm ngành khoa học xã hội – nhân văn ngoài sư phạm như Văn học, Báo chí, Văn hóa học, Việt Nam học, điểm chuẩn dao động từ 26 đến 27,5 điểm; trong khi các ngành khoa học tự nhiên và công nghệ như Hóa học, Công nghệ sinh học, Khoa học dữ liệu, Công nghệ thông tin lại thấp hơn, nhiều ngành chỉ từ 16 – 21 điểm. Nhìn chung, điểm chuẩn của trường phản ánh rõ xu hướng lựa chọn của thí sinh: ngành sư phạm và khối xã hội – nhân văn vẫn có sức hút mạnh, còn các ngành khoa học – kỹ thuật chưa thật sự cạnh tranh cao.
Xem thêm bài viết về trường Đại họ̣c Sư phạm - Đại học Đà Nẵng mới nhất: