A. Học phí Đại học Văn Hiến năm 2026 - 2027
1. Học phí học kỳ 1, năm học 2026 - 2027
Học phí theo tín chỉ dao động: Từ 1.022.083đ - 1.919.667đ/tín chỉ (tùy ngành)
Học phí học kỳ 1 dành cho thí sinh trúng tuyển và nhập học năm học 2026 - 2027 như sau:
| Stt | Nhóm | Ngành | Số tín chỉ | Học phí HK1 |
| 1 | Nhóm 1 | - Ngôn ngữ Pháp - Việt Nam học - Xã hội học - Văn học |
12 | 12,265,000 |
| 2 | Nhóm 2 | - Công nghệ thực phẩm - Đạo diễn điện ảnh, truyền hình |
12 | 15,088,000 |
| 3 | Nhóm 3 | - Công nghệ sinh học | 12 | 15,441,000 |
| 4 | Nhóm 4 | - Kỹ thuật xây dựng | 12 | 14,320,000 |
| - Kỹ thuật môi trường - Thanh nhạc - Piano |
12 | 15,794,000 | ||
| 5 | Nhóm 5 | - Ngôn ngữ Anh - Kinh tế |
12 | 15,882,000 |
| 6 | Nhóm 6 | - Kỹ thuật điện tử - viễn thông | 12 | 14,800,000 |
| - Mạng máy tính và Truyền thông dữ liệu - Kế toán - Quản trị nhân lực - Ngôn ngữ Nhật - Trung quốc học - Đông phương học |
12 | 16,324,000 | ||
| 7 | Nhóm 7 | - Quan hệ quốc tế - Khoa học máy tính - Quản trị khách sạn - Du lịch - Tâm lý học - Quản trị kinh doanh - Tài chính - Ngân hàng - Marketing - Kinh doanh thương mại - Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống - Công nghệ thông tin - Thương mại điện tử |
12 | 16,765,000 |
| 8 | Nhóm 8 | - Điều dưỡng | 12 | 15,600,000 |
| - Công nghệ điện ảnh, truyền hình - Công nghệ tài chính - Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành - Ngôn ngữ Trung Quốc - Quan hệ công chúng - Truyền thông đa phương tiện - Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng |
12 | 17,206,000 | ||
| 9 | Nhóm 9 | - Luật - Luật Kinh tế |
12 | 18,088,000 |
| 10 | Nhóm 10 | - Kiểm toán | 12 | 23,206,000 |
| Chương trình LKQT Ngôn ngữ Trung Quốc | 12 | 20,652,000 | ||
Nhà trường cam kết không tăng học phí trong suốt khóa học.
Lưu ý:
- Học phí mỗi học kỳ được tính theo số lượng tín chỉ sinh viên đăng ký.
- Một năm học có 2 học kỳ chính và 01 học kỳ tăng cường.
- Thời gian tốt nghiệp: tùy theo số tín chỉ đăng ký mỗi học kỳ, sinh viên có thể rút ngắn thời gian học tập để tốt nghiệp từ năm thứ 3.
2. Chính sách học phí
a) Mức hỗ trợ trong trường hợp đóng trước
- Đóng hết 01 năm học phí: giảm 10%.
- Đóng hết 02 năm học phí: giảm 15%.
- Đóng hết 03 năm học phí: giảm 20%.
- Đóng học phí toàn khóa: giảm 25%.
b) Học tập suốt đời
- 26 - 30 tuổi: giảm 35%.
- 31 - 40 tuổi: giảm 50%.
- 41 - 50 tuổi: giảm 70%.
- 51 - 60 tuổi: giảm 85%.
- > 60 tuổi: miễn HP 100%.
c) Anh chị em ruột: SV có Anh/Chị/Em ruột đã từng học hoặc đang học cùng trường được giảm 20% học phí toàn khóa học (áp dụng cho 01 người).
Trường Đại học Văn Hiến công bố mức học phí áp dụng cho năm học 2025 – 2026 với cam kết không tăng học phí trong suốt toàn khóa học. Điều này giúp sinh viên và phụ huynh an tâm hơn trong việc hoạch định chi phí học tập lâu dài.
Học phí được tính theo tín chỉ, dao động từ 728.000 đồng đến 1.838.000 đồng/tín chỉ, tùy thuộc vào ngành đào tạo. Mỗi học kỳ, học phí sẽ thay đổi theo số lượng tín chỉ mà sinh viên đăng ký. Nhà trường quy định một năm học gồm 02 học kỳ chính và 01 học kỳ tăng cường, tạo điều kiện để sinh viên chủ động sắp xếp tiến độ học tập.
Theo thông tin công bố, mức học phí học kỳ 1 cho thí sinh trúng tuyển và nhập học năm học 2025 – 2026 có sự khác nhau giữa các nhóm ngành, dao động từ khoảng 8,7 triệu đồng đến hơn 22 triệu đồng/học kỳ.
Ngoài ra, sinh viên có thể chủ động đăng ký số tín chỉ nhiều hơn mỗi học kỳ để rút ngắn thời gian học, có thể tốt nghiệp từ năm thứ 3 thay vì kéo dài toàn khóa. Đây là chính sách linh hoạt, phù hợp với nhu cầu học tập đa dạng của người học. Nhìn chung, mức học phí của Đại học Văn Hiến năm học 2025 – 2026 được xem là tương đối cạnh tranh so với mặt bằng chung, đồng thời đảm bảo ổn định trong suốt thời gian học.
C. Học phí Đại học Văn Hiến năm 2024 - 2025
Học phí được tính theo số tín chỉ sinh viên đăng ký, với đơn giá tín chỉ dao động từ 728.000 đồng đến 1.537.000 đồng. Cụ thể, học phí học kỳ 1 của một số nhóm ngành như sau:
-
Nhóm 1 (Ngôn ngữ Pháp, Việt Nam học): 8.736.000 đồng
-
Nhóm 2 (Xã hội học): 9.612.000 đồng
-
Nhóm 3 (Văn học): 10.500.000 đồng
-
Nhóm 4 (Kỹ thuật môi trường): 12.264.000 đồng
-
Nhóm 5 (Kỹ thuật xây dựng): 12.720.000 đồng
-
Nhóm 6 (Công nghệ sinh học, Công nghệ tài chính, Quản trị nhân lực, Khoa học máy tính, Công nghệ thực phẩm, Quản trị khách sạn, Du lịch, Tâm lý học, Thanh nhạc, Piano, Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Kinh tế, Quản hệ quốc tế, Ngôn ngữ Anh, Marketing): 14.028.000 đồng
-
Nhóm 7 (Kỹ thuật điện tử - viễn thông): 13.524.000 đồng
-
Nhóm 8 (Đạo diễn điện ảnh, Truyền hình, Kinh doanh thương mại, Ngôn ngữ Trung Quốc, Công nghệ điện ảnh, Truyền hình, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Ngôn ngữ Nhật, Đông phương học, Quan hệ công chúng, Truyền thông đa phương tiện, Luật, Công nghệ thông tin): 14.916.000 đồng
-
Nhóm 9 (Điều dưỡng): 14.316.000 đồng
-
Nhóm 10 (Thương mại điện tử, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng): 15.792.000 đồng
-
Nhóm 11 (Kiểm toán): 18.444.000 đồng
-
Chương trình LKQT Ngôn ngữ Trung Quốc: 17.904.000 đồng
Lưu ý: Học phí trên áp dụng cho học kỳ 1 năm học 2024-2025. Mức học phí liên thông bằng 70% đơn giá tín chỉ của Đại học chính quy.
Nhà trường công bố rõ là không tăng học phí trong suốt toàn khóa học, với điều kiện sinh viên học đúng tiến độ, không học lại hoặc môn rớt. Ngoài học phí, VHU có các chương trình ưu đãi ở học kỳ đầu, học bổng cho sinh viên nhập học sớm, thành viên myU, xét tuyển học bạ… ví dụ giảm 50% học phí học kỳ 1 hoặc 20% học kỳ 2 cho một số đối tượng.
D. Học phí các trường cùng lĩnh vực
Xem thêm bài viết về trường Đại học Văn Hiến mới nhất:
Mã ngành, mã xét tuyển Đại Học Văn Hiến 2026
Điểm chuẩn trường Đại học Văn Hiến năm 2024 mới nhất
Điểm chuẩn trường Đại học Văn Hiến năm 2023 mới nhất
Điểm chuẩn trường Đại học Văn Hiến 2022 - 2023
Điểm chuẩn trường Đại học Văn Hiến năm 2021 - 2022
Điểm chuẩn trường Đại học Văn Hiến năm 2020 - 2021
Phương án tuyển sinh trường Đại học Văn Hiến năm 2026 mới nhất