Đề án tuyển sinh trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
Video giới thiệu trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
Giới thiệu
- Tên trường: Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
- Tên tiếng Anh: Hanoi University of Natural Resources and Environment (HUNRE)
- Mã trường: DMT
- Loại trường: Công lập
- Hệ đào tạo: Đại học Cao đẳng Sau đại học Văn bằng 2 Liên thông Liên kết quốc tế
- Địa chỉ: 41A đường Phú Diễn, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội
- SĐT: 024.38370598 0902.130.130
- Email: dhtnmt@hunre.edu.vn dcac@hunre.edu.vn
- Website: https://hunre.edu.vn/
- Facebook: www.facebook.com/FanpageHunre/
Thông tin tuyển sinh
1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển
- Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT), trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với trung học phổ thông (THPT), trung học nghề của Việt Nam theo quy định;
- Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật;
- Người dự tuyển hợp lệ phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định;
b) Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;
c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định
2. Phương thức tuyển sinh năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội tuyển sinh theo các phương thức sau:
- Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
- Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả học tập THPT (Học bạ) sử dụng kết quả 06 học kỳ cấp THPT (lớp 10, lớp 11, lớp 12).
- Phương thức 4: Xét tuyển theo kết quả thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2026.
3. Ngưỡng đầu vào
Nhà trường công bố điểm ngưỡng đầu vào của các phương thức xét tuyển sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố phổ điểm kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và các dữ liệu điểm tuyển sinh khác, trước khi kết thúc thời hạn đăng ký nguyện vọng xét tuyển đợt 1 của thí sinh.
4. Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các phương thức tuyển sinh Nhà trường công bố quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào, điểm trúng tuyển giữa các phương thức tuyển sinh cùng thời gian công bố ngưỡng đầu vào theo lịch tổ chức tuyển sinh năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
5. Chỉ tiêu tuyển sinh (Dự kiến)
a) Tổng chỉ tiêu đại học chính quy tại Trụ sở chính Hà Nội: 4180 chỉ tiêu
6. Thông tin về tổ chức tuyển sinh và các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển đợt 1 năm 2026
- Nhà trường tổ chức tuyển sinh đợt 1 năm 2026 theo lịch tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Để đăng ký xét tuyển (sau đây gọi là ĐKXT) tại Trường đợt 1 (đợt chính thức) tất cả thí sinh bắt buộc phải đăng ký nguyện vọng xét tuyển qua Hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo (chi tiết về cách thức và thời gian đăng ký thí sinh thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo) và được công nhận trúng tuyển chính thức sau khi có dữ liệu trúng tuyển hợp lệ cuối cùng từ quy trình xét, lọc nguyện vọng toàn quốc trên Hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT trước năm 2026 phải thực hiện xin cấp tài khoản tại các Sở Giáo dục và Đào tạo địa phương và đáp ứng đủ các điều kiện đảm bảo chất lượng đầu vào để đăng ký nguyện vọng xét tuyển đại học chính quy theo hướng dẫn, quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thí sinh thuộc diện này sử dụng phương thức xét tuyển Học bạ vào Trường sẽ phải thực hiện thêm bước khai báo các thông tin tuyển sinh (nộp minh chứng hợp lệ) trực tiếp về Trường đảm bảo trùng khớp, chính xác với thông tin ĐKXT trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo để được xét tuyển.
- Thời gian tổ chức công tác tuyển sinh năm 2026 theo kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Thời gian có thể điều chỉnh, thay đổi theo công tác tuyển sinh thực tế của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Để đảm bảo kết quả và quyền lợi của mình, thí sinh chú ý theo dõi và thực hiện theo các thông báo, hướng dẫn tuyển sinh được nhà trường liên tục cập nhật tại website: hunre.edu.vn ; tuyensinh.hunre.edu.vn.
7. Thông tin chi tiết về các phương thức tuyển sinh đợt 1 năm 2026
a) Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục & Đào tạo
- Thí sinh thuộc diện được Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo nội dung trong mục 8 phải thực hiện đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo đồng thời nộp hồ sơ ĐKXT trực tiếp tại Trường (không gửi qua bưu điện) theo quy định. Cụ thể như sau:
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ ĐKXT trực tiếp tại Trường: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Thời gian công bố thí sinh đạt điều kiện trúng tuyển: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Hồ sơ ĐKXT thẳng, ưu tiên xét tuyển bao gồm:
01 phiếu đăng ký xét tuyển thẳng hoặc phiếu đăng ký ưu tiên xét tuyển đầy đủ các thông tin xét tuyển theo mẫu quy định của BGD&ĐT có chữ ký của thí sinh;
01 phong bì ghi rõ họ tên người nhận, địa chỉ liên lạc, số điện thoại của thí sinh và phụ huynh để nhà trường gửi giấy báo kết quả thí sinh trúng tuyển;
01 bộ hồ sơ công chứng giấy tờ chứng minh diện xét tuyển như sau: Giấy chứng nhận đoạt giải Kỳ thi chọn HSG quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức; Giấy chứng nhận đoạt giải Cuộc thi Khoa học kỹ thuật quốc gia; Giấy chứng nhận đoạt giải kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế hoặc các loại giấy tờ chứng nhận thuộc các đối tượng ưu tiên tuyển thẳng khác theo đúng quy định;
01 bản sao có công chứng học bạ THPT hoặc bản xác nhận kết quả, quá trình học tập có đủ thông tin để ĐKXT và dấu xác nhận của trường THPT theo học;
01 bản sao có công chứng bằng tốt nghiệp THPT (đối với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2026);
01 bản sao Căn cước công dân;
- Sau khi trúng tuyển, thí sinh phải xác nhận nhập học trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định chung và nộp hồ sơ nhập học theo hướng dẫn của Trường.
b) Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả thi Thí sinh chịu trách nhiệm kiểm tra toàn bộ dữ liệu thông tin xét tuyển (thông tin cá nhân, dữ liệu điểm thi tốt nghiệp THPT, diện ưu tiên..), đăng ký nguyện vọng xét tuyển qua Hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo và được xét tuyển theo quy định tại Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
c) Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả học tập THPT (Học bạ) sử dụng kết quả học tập 06 học kỳ cấp THPT (lớp 10, lớp 11, lớp 12) Thí sinh chịu trách nhiệm kiểm tra toàn bộ dữ liệu thông tin xét tuyển (thông tin cá nhân, dữ liệu điểm, diện ưu tiên..), đăng ký nguyện vọng xét tuyển qua Hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo và được xét tuyển theo quy định tại Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
d) Phương thức 4: Xét tuyển theo kết quả thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2026 Thí sinh chịu trách nhiệm kiểm tra toàn bộ dữ liệu thông tin xét tuyển (thông tin cá nhân, dữ liệu điểm, diện ưu tiên..), đăng ký nguyện vọng xét tuyển qua Hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo và được xét tuyển theo quy định tại Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
6.2. Quy định về điểm cộng trong tuyển sinh
- Quy định về điểm cộng trong tuyển sinh: Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội áp dụng điểm cộng đối với thí sinh có dữ liệu xét tuyển và hồ sơ minh chứng hợp lệ đáp ứng một trong các điều kiện sau:
+ Thí sinh tốt nghiệp THPT và có chứng chỉ Tiếng Anh TOEFL IBT từ 75/120 điểm hoặc IELTS từ 5.0/9.0 trở lên do cơ quan quốc tế có thẩm quyền cấp còn hiệu lực sử dụng tính đến thời điểm nộp hồ sơ ĐKXT được cộng tối đa một phẩy năm điểm (+1,5 điểm) vào điểm xét tuyển.
+ Thí sinh tốt nghiệp THPT và đạt kết quả học tập Tốt (học lực Giỏi đối với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2026) cả ba năm: Lớp 10, lớp 11 và lớp 12 được cộng tối đa một phẩy năm điểm (+1,5 điểm) vào điểm xét tuyển.
+ Thí sinh đáp ứng cùng lúc cả hai điều kiện trên được áp dụng một lần điểm cộng tối đa là cộng ba điểm (+3,0 điểm) vào điểm xét tuyển.
- Tổng các loại điểm cộng, điểm ưu tiên của thí sinh được tính theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo để điểm xét tuyển cuối cùng của thí sinh không vượt quá mức điểm tối đa của thang điểm.
- Các thí sinh thuộc diện trên phải rà soát, kiểm tra dữ liệu về diện cộng điểm tuyển sinh của mình trên Hệ thống tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo (học lực của ba năm THPT, điểm chứng chỉ Tiếng Anh TOEFL IBT hoặc IELTS) đảm bảo đầy đủ thông tin, minh chứng hợp lệ theo quy định và chịu trách nhiệm đối với các dữ liệu đã khai báo để xét tuyển.
7. Quy định về khu vực, đối tượng ưu tiên trong tuyển sinh
Theo quy định hiện hành về cách tính điểm khu vực và đối tượng ưu tiên trong tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
8. Quy định về xét tuyển thẳng; ưu tiên xét tuyển
8.1. Đối tượng được xét tuyển thẳng
a) Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp THPT;
b) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng và đã tốt nghiệp THPT;
c) Thí sinh đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận; thời gian đoạt giải không quá 04 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;
d) Thí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, bao gồm: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á; thời gian đoạt giải không quá 04 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển thẳng;
e) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo cử đi; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng và đã tốt nghiệp THPT;
g) Hiệu trưởng căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu của ngành đào tạo để xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học):
- Thí sinh là người khuyết tật đặc biệt nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định, có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường;
- Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ;
- Thí sinh là người nước ngoài hoặc thí sinh là người có quốc tịch Việt Nam học tập cấp THPT (trung học nghề) tương đương ở nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT;
8.2. Đối tượng được ưu tiên xét tuyển Hiệu trưởng xem xét và quyết định cho trúng tuyển vào đại học theo ngành phù hợp với các đối tượng sau:
a) Thí sinh quy định tại mục 8.1 dự tuyển vào các chương trình đào tạo theo nguyện vọng mà không sử dụng quyền tuyển thẳng;
b) Thí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dự tuyển vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đoạt giải; thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển;
c) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế dự tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp với nghề đã đoạt giải; thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển.
9. Lệ phí xét tuyển
Đối với xét tuyển Đại học chính quy đợt 1 năm 2026 thí sinh thực theo quy định và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Sở Giáo dục và Đào tạo địa phương về việc nộp lệ phí nguyện vọng ĐKXT qua Hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Điểm chuẩn các năm
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | A01; D01; D07; D08; D14; D15; X25; X26; X27; X28; X78; X79 | 26.4 | |
| 2 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; B03; C00; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04 | 26 | |
| 3 | 7340115 | Marketing | A00; A01; B03; C00; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04 | 26.65 | |
| 4 | 7340116 | Bất động sản | A00; A01; B03; C00; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04 | 23.85 | |
| 5 | 7340301 | Kế toán | A00; A01; A07; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04 | 25.25 | |
| 6 | 7380101 | Luật | A00; A01; C00; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X17; X70 | 25.5 | |
| 7 | 7440222 | Khí tượng và khí hậu học | A00; A01; B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04 | 15 | |
| 8 | 7440224 | Thủy văn học | A00; A01; B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04 | 15 | |
| 9 | 7440298 | Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững | A00; B03; C00; C01; C02; C03; C04; D01; D15; X01; X02; X03; X04 | 15 | |
| 10 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; B00; B03; C01; C02; C04; D01; X02; X03; X04; X06; X26 | 24.35 | |
| 11 | 7510406 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | A00; A01; B00; B03; C01; C02; D01; D07; D08; X02; X03; X04; X09 | 15.5 | |
| 12 | 7510605 | Logistics và Quản ký chuỗi cung ứng | A00; A01; B03; C00; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04 | 26.5 | |
| 13 | 7520501 | Kỹ thuật địa chất | A00; A01; B03; C01; C02; C03; C04; D01; D15; X01; X02; X03; X04 | 15 | |
| 14 | 7520503 | Ký thuật trắc địa - bản đồ | A00; A01; B03; C01; C02; C03; C04; D01; D15; X01; X02; X03; X04 | 15 | |
| 15 | 7520503PH | Kỹ thuật trắc địa - bản đồ | A00; A01; B03; C01; C02; C03; C04; D01; D15; X01; X02; X03; X04 | 15 | Phân hiệu Thanh Hóa |
| 16 | 7540106 | Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm | A00; A01; B00; B03; C01; C02; D01; D07; D08; X02; X03; X04; X13 | 15 | |
| 17 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | A00; A01; B03; C00; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04 | 25.6 | |
| 18 | 7810201 | Quản trị khách sạn | A00; A01; B03; C00; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04 | 25.6 | |
| 19 | 7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường | A00; B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; D15; X01; X02; X03; X04 | 21.25 | |
| 20 | 7850102 | Kinh tế tài nguyên thiên nhiên | A00; A01; A07; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04 | 15 | |
| 21 | 7850103 | Quản lý đất đai | A00; B00; B03; C00; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04 | 23.5 | |
| 22 | 7850103PH | Quản lý đất đai | A00; B00; B03; C00; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04 | 15 | Phân hiệu Thanh Hóa |
| 23 | 7850198 | Quản lý tài nguyên nước | A00; A01; B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04 | 15 | |
| 24 | 7850199 | Quản lý biển | A00; A01; B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04 | 15 |
2. Điểm chuẩn theo phương thức Điểm học bạ năm 2025
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | A01; D01; D07; D08; D14; D15; X25; X26; X27; X28; X78; X79 | 27.12 | |
| 2 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; B03; C00; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04 | 26.8 | |
| 3 | 7340115 | Marketing | A00; A01; B03; C00; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04 | 27.32 | |
| 4 | 7340116 | Bất động sản | A00; A01; B03; C00; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04 | 25.08 | |
| 5 | 7340301 | Kế toán | A00; A01; A07; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04 | 26.2 | |
| 6 | 7380101 | Luật | A00; A01; C00; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X17; X70 | 26.4 | |
| 7 | 7440222 | Khí tượng và khí hậu học | A00; A01; B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04 | 18 | |
| 8 | 7440224 | Thủy văn học | A00; A01; B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04 | 18 | |
| 9 | 7440298 | Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững | A00; B03; C00; C01; C02; C03; C04; D01; D15; X01; X02; X03; X04 | 18 | |
| 10 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; B00; B03; C01; C02; C04; D01; X02; X03; X04; X06; X26 | 25.48 | |
| 11 | 7510406 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | A00; A01; B00; B03; C01; C02; D01; D07; D08; X02; X03; X04; X09 | 18.4 | |
| 12 | 7510605 | Logistics và Quản ký chuỗi cung ứng | A00; A01; B03; C00; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04 | 27.2 | |
| 13 | 7520501 | Kỹ thuật địa chất | A00; A01; B03; C01; C02; C03; C04; D01; D15; X01; X02; X03; X04 | 18 | |
| 14 | 7520503 | Ký thuật trắc địa - bản đồ | A00; A01; B03; C01; C02; C03; C04; D01; D15; X01; X02; X03; X04 | 18 | |
| 15 | 7520503PH | Kỹ thuật trắc địa - bản đồ | A00; A01; B03; C01; C02; C03; C04; D01; D15; X01; X02; X03; X04 | 18 | Phân hiệu Thanh Hóa |
| 16 | 7540106 | Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm | A00; A01; B00; B03; C01; C02; D01; D07; D08; X02; X03; X04; X13 | 18 | |
| 17 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | A00; A01; B03; C00; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04 | 26.48 | |
| 18 | 7810201 | Quản trị khách sạn | A00; A01; B03; C00; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04 | 26.48 | |
| 19 | 7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường | A00; B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; D15; X01; X02; X03; X04 | 23 | |
| 20 | 7850102 | Kinh tế tài nguyên thiên nhiên | A00; A01; A07; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04 | 18 | |
| 21 | 7850103 | Quản lý đất đai | A00; B00; B03; C00; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04 | 24.8 | |
| 22 | 7850103PH | Quản lý đất đai | A00; B00; B03; C00; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04 | 18 | Phân hiệu Thanh Hóa |
| 23 | 7850198 | Quản lý tài nguyên nước | A00; A01; B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04 | 18 | |
| 24 | 7850199 | Quản lý biển | A00; A01; B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04 | 18 |
3. Điểm chuẩn theo phương thức Điểm ĐGNL HN năm 2025
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 128.67 | ||
| 2 | 7340115 | Marketing | 132.13 | ||
| 3 | 7340116 | Bất động sản | 117.2 | ||
| 4 | 7340301 | Kế toán | 124.67 | ||
| 5 | 7440222 | Khí tượng và khí hậu học | 70 | ||
| 6 | 7440224 | Thủy văn học | 70 | ||
| 7 | 7440298 | Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững | 70 | ||
| 8 | 7480201 | Công nghệ thông tin | 119.87 | ||
| 9 | 7510406 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | 72.67 | ||
| 10 | 7510605 | Logistics và Quản ký chuỗi cung ứng | 131.33 | ||
| 11 | 7520501 | Kỹ thuật địa chất | 70 | ||
| 12 | 7520503 | Ký thuật trắc địa - bản đồ | 70 | ||
| 13 | 7520503PH | Kỹ thuật trắc địa - bản đồ | 70 | Phân hiệu Thanh Hóa | |
| 14 | 7540106 | Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm | 70 | ||
| 15 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 126.53 | ||
| 16 | 7810201 | Quản trị khách sạn | 126.53 | ||
| 17 | 7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường | 103.33 | ||
| 18 | 7850102 | Kinh tế tài nguyên thiên nhiên | 70 | ||
| 19 | 7850103 | Quản lý đất đai | 115.33 | ||
| 20 | 7850103PH | Quản lý đất đai | 70 | Phân hiệu Thanh Hóa | |
| 21 | 7850198 | Quản lý tài nguyên nước | 70 | ||
| 22 | 7850199 | Quản lý biển | 70 |
B. Điểm chuẩn Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội năm 2024 mới nhất
1. Điểm chuẩn Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội 2024 theo Điểm thi THPT
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | A01; D01; D07; D15 | 24 | |
| 2 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; C00; D01 | 25.75 | |
| 3 | 7340115 | Marketing | A00; A01; C00; D01 | 26.5 | |
| 4 | 7340116 | Bất động sản | A00; A01; C00; D01 | 24.75 | |
| 5 | 7340301 | Kế toán | A00; A01; A07; D01 | 24.25 | |
| 6 | 7340301PH | Kế toán | A00; A01; A07; D01 | 15 | Phân hiệu tại Thanh Hóa |
| 7 | 7380101 | Luật | A00; A01; C00; D01 | 25.45 | |
| 8 | 7420203 | Sinh học ứng dụng | A01; B00; D01; D08 | 15 | |
| 9 | 7440222 | Khí tượng và Khí hậu học | A00; A01; B00; D01 | 15 | |
| 10 | 7440224 | Thủy văn học | A00; A01; B00; D01 | 15 | |
| 11 | 7440298 | Biến đổi khí hậu và Phát triển bền vững | A00; C00; D01; D15 | 15 | |
| 12 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; B00; D01 | 22.75 | |
| 13 | 7480201PH | Công nghệ thông tin | A00; A01; B00; D01 | 15 | Phân hiệu tại Thanh Hóa |
| 14 | 7510406 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | A00; A01; B00; D01 | 15 | |
| 15 | 7510605 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | A00; A01; C00; D01 | 26.25 | |
| 16 | 7520501 | Kỹ thuật địa chất | A00; A01; D01; D15 | 15 | |
| 17 | 7520503 | Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ | A00; A01; D01; D15 | 15 | |
| 18 | 7520503PH | Kỹ thuật Trắc địa -Bản đồ | A00; A01; D01; D15 | 15 | Phân hiệu tại Thanh Hóa |
| 19 | 7540106 | Đảm bảo chất lượng và An toàn thực phẩm | A00; B00; D01; D07 | 15 | |
| 20 | 75I0406PH | Công nghệ kỹ thuật môi trường | A00; A01; B00; D01 | 15 | Phân hiệu tại Thanh Hóa |
| 21 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và Lữ hành | A00; A01; C00; D01 | 26 | |
| 22 | 7810103PH | Quản trị dịch vụ du lịch và Lữ hành | A00; A01; C00; D01 | 15 | Phân hiệu tại Thanh Hóa |
| 23 | 7810201 | Quản trị khách sạn | A00; A01; C00; D01 | 25.45 | |
| 24 | 7850101 | Quản lý tài nguyên và Môi trường | A00; B00; D01; D15 | 15 | |
| 25 | 7850101PH | Quản lý tài nguyên và Môi trường | A00; B00; D01; D15 | 15 | Phân hiệu tại Thanh Hóa |
| 26 | 7850102 | Kinh tế Tài nguyên thiên nhiên | A00; A01; A07; D01 | 15 | |
| 27 | 7850103 | Quản lý đất đai | A00; B00; C00; D01 | 22.5 | |
| 28 | 7850103PH | Quản lý đất đai | A00; B00; C00; D01 | 15 | Phân hiệu tại Thanh Hóa |
| 29 | 7850198 | Quản lý tài nguyên nước | A00; A01; B00; D01 | 15 | |
| 30 | 7850199 | Quản lý biển | A00; A01; B00; D01 | 15 |
2. Điểm chuẩn Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội 2024 theo Điểm học bạ
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | A01; D01; D07; D15 | 26.5 | |
| 2 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; C00; D01 | 27 | |
| 3 | 7340115 | Marketing | A00; A01; C00; D01 | 27.75 | |
| 4 | 7340116 | Bất động sản | A00; A01; C00; D01 | 26.5 | |
| 5 | 7340301 | Kế toán | A00; A01; A07; D01 | 26.25 | |
| 6 | 7340301PH | Kế toán | A00; A01; A07; D01 | 18 | Phân hiệu tại Thanh Hóa |
| 7 | 7380101 | Luật | A00; A01; C00; D01 | 26.75 | |
| 8 | 7420203 | Sinh học ứng dụng | A01; B00; D01; D08 | 18 | |
| 9 | 7440222 | Khí tượng và Khí hậu học | A00; A01; B00; D01 | 18 | |
| 10 | 7440224 | Thủy văn học | A00; A01; B00; D01 | 18 | |
| 11 | 7440298 | Biến đổi khí hậu và Phát triển bền vững | A00; C00; D01; D15 | 18 | |
| 12 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; B00; D01 | 25 | |
| 13 | 7480201PH | Công nghệ thông tin | A00; A01; B00; D01 | 18 | Phân hiệu tại Thanh Hóa |
| 14 | 7510406 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | A00; A01; B00; D01 | 18 | |
| 15 | 7510605 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | A00; A01; C00; D01 | 27.5 | |
| 16 | 7520501 | Kỹ thuật địa chất | A00; A01; D01; D15 | 18 | |
| 17 | 7520503 | Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ | A00; A01; D01; D15 | 18 | |
| 18 | 7520503PH | Kỹ thuật Trắc địa -Bản đồ | A00; A01; D01; D15 | 18 | Phân hiệu tại Thanh Hóa |
| 19 | 7540106 | Đảm bảo chất lượng và An toàn thực phẩm | A00; B00; D01; D07 | 18 | |
| 20 | 75I0406PH | Công nghệ kỹ thuật môi trường | A00; A01; B00; D01 | 18 | Phân hiệu tại Thanh Hóa |
| 21 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và Lữ hành | A00; A01; C00; D01 | 27.5 | |
| 22 | 7810103PH | Quản trị dịch vụ du lịch và Lữ hành | A00; A01; C00; D01 | 18 | Phân hiệu tại Thanh Hóa |
| 23 | 7810201 | Quản trị khách sạn | A00; A01; C00; D01 | 27 | |
| 24 | 7850101 | Quản lý tài nguyên và Môi trường | A00; B00; D01; D15 | 18 | |
| 25 | 7850101PH | Quản lý tài nguyên và Môi trường | A00; B00; D01; D15 | 18 | Phân hiệu tại Thanh Hóa |
| 26 | 7850102 | Kinh tế Tài nguyên thiên nhiên | A00; A01; A07; D01 | 18 | |
| 27 | 7850103 | Quản lý đất đai | A00; B00; C00; D01 | 24.5 | |
| 28 | 7850103PH | Quản lý đất đai | A00; B00; C00; D01 | 18 | Phân hiệu tại Thanh Hóa |
| 29 | 7850198 | Quản lý tài nguyên nước | A00; A01; B00; D01 | 18 | |
| 30 | 7850199 | Quản lý biển | A00; A01; B00; D01 | 18 |
3. Điểm chuẩn Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội 2024 theo Điểm ĐGNL HN
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 85 | ||
| 2 | 7340115 | Marketing | 90 | ||
| 3 | 7340116 | Bất động sản | 80 | ||
| 4 | 7340301 | Kế toán | 90 | ||
| 5 | 7380101 | Luật | 85 | ||
| 6 | 7480201 | Công nghệ thông tin | 85 | ||
| 7 | 7510406 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | 75 | ||
| 8 | 7510605 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | 90 | ||
| 9 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và Lữ hành | 85 | ||
| 10 | 7810201 | Quản trị khách sạn | 85 | ||
| 11 | 7850101 | Quản lý tài nguyên và Môi trường | 75 | ||
| 12 | 7850102 | Kinh tế Tài nguyên thiên nhiên | 75 | ||
| 13 | 7850103 | Quản lý đất đai | 75 |
4. Điểm chuẩn Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội 2024 theo Điểm đánh giá tư duy
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 75 | ||
| 2 | 7340115 | Marketing | 75 | ||
| 3 | 7340116 | Bất động sản | 75 | ||
| 4 | 7340301 | Kế toán | 75 | ||
| 5 | 7380101 | Luật | 75 | ||
| 6 | 7480201 | Công nghệ thông tin | 75 | ||
| 7 | 7510406 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | 50 | ||
| 8 | 7510605 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | 75 | ||
| 9 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và Lữ hành | 75 | ||
| 10 | 7810201 | Quản trị khách sạn | 75 | ||
| 11 | 7850101 | Quản lý tài nguyên và Môi trường | 50 | ||
| 12 | 7850102 | Kinh tế Tài nguyên thiên nhiên | 50 | ||
| 13 | 7850103 | Quản lý đất đai | 50 |
5. Điểm sàn xét tuyển Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội 2024
Trường ĐH Tài nguyên và Môi trường Hà Nội công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với phương thức xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2024 tại trụ sở chính (Hà Nội) và Phân hiệu tại tỉnh Thanh Hóa như sau:
1. Tuyển sinh và đào tạo tại trụ sở chính (Hà Nội):
|
STT |
Ngành |
Mã ngành |
Mức điểm |
|
1 |
Quản trị kinh doanh |
7340101 |
16,00 |
|
2 |
Marketing |
7340115 |
16,00 |
|
3 |
Kế toán |
7340301 |
16,00 |
|
4 |
Công nghệ thông tin |
7480201 |
16,00 |
|
5 |
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng |
7510605 |
16,00 |
|
6 |
Quản trị dịch vụ du lịch và Lữ hành |
7810103 |
16,00 |
|
7 |
Quản trị khách sạn |
7810201 |
16,00 |
|
8 |
Luật |
7380101 |
16,00 |
|
9 |
Bất động sản |
7340116 |
16,00 |
|
10 |
Ngôn ngữ Anh (Điều kiện: Điểm thi TN THPT môn tiếng Anh ≥ 5,00) |
7220201 |
16,00 |
|
11 |
Biến đổi khí hậu và Phát triển bền vững |
7440298 |
15,00 |
|
12 |
Khí tượng và Khí hậu học |
7440221 |
15,00 |
|
13 |
Thủy văn học |
7440224 |
15,00 |
|
14 |
Sinh học ứng dụng |
7420203 |
15,00 |
|
15 |
Công nghệ kỹ thuật môi trường |
7510406 |
15,00 |
|
16 |
Kỹ thuật địa chất |
7520501 |
15,00 |
|
17 |
Kỹ thuật trắc địa - Bản đồ |
7520503 |
15,00 |
|
18 |
Đảm bảo chất lượng và An toàn thực phẩm |
7540106 |
15,00 |
|
19 |
Kinh tế tài nguyên thiên nhiên |
7850102 |
15,00 |
|
20 |
Quản lý biển |
7850199 |
15,00 |
|
21 |
Quản lý đất đai |
7850103 |
15,00 |
|
22 |
Quản lý tài nguyên nước |
7850198 |
15,00 |
|
23 |
Quản lý tài nguyên và môi trường |
7850101 |
15,00 |
2. Tuyển sinh và đào tạo tại Phân hiệu Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội tại tỉnh Thanh Hóa:
|
STT |
Ngành |
Mã ngành |
Mức điểm |
|
1 |
Kế toán |
7340301PH |
15,00 |
|
2 |
Công nghệ kỹ thuật môi trường |
7510406PH |
15,00 |
|
3 |
Công nghệ thông tin |
7480201PH |
15,00 |
|
4 |
Kỹ thuật trắc địa - Bản đồ |
7520503PH |
15,00 |
|
5 |
Quản trị dịch vụ du lịch và Lữ hành |
7810103PH |
15,00 |
|
6 |
Quản lý đất đai |
7850103PH |
15,00 |
|
7 |
Quản lý tài nguyên và môi trường |
7850101PH |
15,00 |
C. Điểm chuẩn Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội năm 2023 mới nhất
Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội chính thức công bố điểm chuẩn, trúng tuyển các ngành và chuyên nghành đào tạo hệ đại học chính quy năm 2023. Mời các bạn xem ngay thông tin điểm chuẩn các tổ hợp môn từng ngành chi tiết tại đây:
Đã có điểm chuẩn Đại học Tài nguyên và môi trường Hà Nội 2023
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
| 1 | 7340301 | Kế toán | A00; A01; A07; D01 | 22.15 | |
| 2 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; C00; D01 | 23.75 | |
| 3 | 7380101 | Luật | A00; A01; C00; D01 | 22.75 | |
| 4 | 7340116 | Bất động sản | A00; A01; C00; D01 | 21 | |
| 5 | 7340115 | Marketing | A00; A01; C00; D01 | 24.75 | |
| 6 | 7440298 | Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững | A00; C00; D01; D15 | 15 | |
| 7 | 7440222 | Khí tượng và khí hậu học | A00; A01; B00; D01 | 15 | |
| 8 | 7440224 | Thủy văn học | A00; A01; B00; D01 | 15 | |
| 9 | 7420203 | Sinh học ứng dụng | A01; B00; D01; D08 | 15 | |
| 10 | 7510406 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | A00; A01; B00; D01 | 15 | |
| 11 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; B00; D01 | 22.75 | |
| 12 | 7520501 | Kỹ thuật địa chất | A00; A01; D01; D15 | 15 | |
| 13 | 7520503 | Kỹ thuật trắc địa bản đồ | A00; A01; D01; D15 | 15 | |
| 14 | 7540106 | Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm | A00; B00; D01; D07 | 15 | |
| 15 | 7510605 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | A00; A01; C00; D01 | 24.75 | |
| 16 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | A01; D01; D07; D15 | 22.75 | |
| 17 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | A00; A01; C00; D01 | 22 | |
| 18 | 7850102 | Kinh tế Tài nguyên thiên nhiên | A00; A01; A07; D01 | 22 | |
| 19 | 7850199 | Quản lý biển | A00; A01; B00; D01 | 15 | |
| 20 | 7850103 | Quản lý đất đai | A00; B00; C00; D01 | 21.25 | |
| 21 | 7850198 | Quản lý tài nguyên nước | A00; A01; B00; D01 | 15 | |
| 22 | 7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường | A00; B00; D01; D15 | 21 | |
| 23 | 7810201 | Quản trị khách sạn | A00; A01; C00; D01 | 22.75 | |
| 24 | 7340301PH | Kế toán | A00; A01; A07; D01 | 15 | Phân hiệu tại Thanh Hóa |
| 25 | 7850101PH | Quản lý tài nguyên môi trường | A00; B00; D01; D15 | 15 | Phân hiệu tại Thanh Hóa |
| 26 | 7510406PH | Công nghệ kỹ thuật môi trường | A00; A01; B00; D01 | 15 | Phân hiệu tại Thanh Hóa |
| 27 | 7480201PH | Công nghệ thông tin | A00; A01; B00; D01 | 15 | Phân hiệu tại Thanh Hóa |
| 28 | 7520503PH | Kỹ thuật trắc địa bản đồ | A00; A01; D01; D15 | 15 | Phân hiệu tại Thanh Hóa |
| 29 | 7810103PH | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | A00; A01; C00; D01 | 15 | Phân hiệu tại Thanh Hóa |
| 30 | 7850103PH | Quản lý đất đai | A00; B00; C00; D01 | 15 | Phân hiệu tại Thanh Hóa |


Học phí
A. Học phí Đại học Tài nguyên và Môi trường năm 2025 - 2026
Theo Quyết định số 2011/QĐ-TĐHHN ngày 03/7/2025, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội công bố mức học phí áp dụng cho các hệ đào tạo trong năm học 2025–2026 như sau:
Học phí hệ đại học chính quy
+ Tùy từng ngành, học phí dao động từ 435.600 đồng đến 548.100 đồng/tín chỉ học kỳ chính, và từ 653.400 đồng đến 822.200 đồng/tín chỉ học kỳ phụ.
- Một số ngành tiêu biểu:
Học phí hệ vừa làm vừa học
- Liên thông từ Trung cấp lên Đại học:
+ Học phí dao động từ 785.200 đến 895.200 đồng/tín chỉ tùy ngành và khóa học.
+ Ngành cao nhất: Kỹ thuật trắc địa bản đồ với 895.200 đ/tín chỉ.
- Liên thông từ Cao đẳng lên Đại học:
+ Học phí từ 724.300 đến 889.500 đồng/tín chỉ.
+ Ngành Quản lý đất đai có học phí cao nhất: 889.500 đ/tín chỉ.
- Liên thông từ Đại học sang Đại học (vừa làm vừa học):
+ Mức học phí từ 816.800 đến 1.027.800 đồng/tín chỉ.
+ Các ngành như CNTT, CNKT môi trường, Kỹ thuật địa chất có học phí cao nhất.
Lưu ý:
+ Học phí được thu theo số lượng tín chỉ đăng ký, học kỳ chính và phụ có mức thu khác nhau.
+ Trường có chính sách hỗ trợ tài chính, miễn giảm học phí theo quy định của Nhà nước.
+ Mức học phí có thể được điều chỉnh theo lộ trình, không vượt quá khung trần theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP.
B. Học phí Đại học Tài nguyên và Môi trường năm 2024 - 2025
- Theo đầu tín chỉ:
+ Ngành nhóm Kinh tế: khoảng 294.700 ₫/tín chỉ
+ Các ngành khác (bản đồ, kỹ thuật môi trường, khí tượng...): khoảng 351.900 ₫/tín chỉ.
Lộ trình tăng học phí tối đa không vượt quá 10%/năm theo Nghị định 81/2021/NĐ‑CP.
- Theo toàn bộ năm học (ước tính từ biểu mẫu):
+ Các ngành nhóm Kinh tế (Khóa ĐH12 & ĐH13): từ khoảng 10.019.800 ₫ đến 11.198.600 ₫/năm học
+ Các ngành kỹ thuật hoặc chuyên sâu có mức học phí cao hơn, lên đến khoảng 14–15 triệu ₫/năm như:
* Công nghệ thông tin: ~13.368.400 ₫
* Logistics & quản lý chuỗi cung ứng: ~11.612.700 ₫ đến 15.835.500 ₫ (khóa cao hơn)
* Đảm bảo chất lượng & an toàn thực phẩm: ~12.668.400 ₫ đến 14.427.900 ₫
* Kỹ thuật địa chất, Thủy văn học, Khí tượng học, Công nghệ kỹ thuật môi trường: từ ~12.313.000 ₫ đến 14.775.600 ₫/năm học
Học phí Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội năm học 2024–2025 dao động khoảng 9–15 triệu đồng/năm, tùy theo ngành đào tạo. Ngành kinh tế và xã hội có học phí thấp hơn (8–9 triệu/năm), trong khi các ngành công nghệ và kỹ thuật chuyên sâu có mức học phí cao hơn (khoảng 12–15 triệu/năm). Nhà trường cũng có nhiều chương trình hỗ trợ, học bổng giúp sinh viên giảm gánh nặng tài chính hiệu quả.
Học phí các trường cùng lĩnh vực
Mức học phí với sinh viên chính quy năm học 2022 cụ thể như sau:
- Học phí : 297.000đ/Tín chỉ đối với nhóm ngành Kinh tế
- Học phí : 354.500 đ/Tín chỉ đối với nhóm ngành khác.
D. Học phí Đại học Tài nguyên và Môi trường năm 2021
Năm 2021, trường Đại học Tài nguyên và Môi trường đã đưa ra những mức học phí cụ thể như sau:
a. Mức học phí học kỳ chính khóa 7
|
Ngành đào tạo |
Tín chỉ ( vnđ/ tín chỉ) |
Học phí ( vnđ/ năm) |
|
Quản trị Kinh doanh (Bất động sản) |
263.000 |
4.208.000 |
|
Quản trị Kinh doanh (Tổng hợp) |
263.000 |
4.471.000 |
|
Địa chất môi trường |
314.000 |
4.082.000 |
|
Địa chất công trình – Địa chất thủy văn |
314.000 |
4.396.000 |
|
Thủy văn |
314.000 |
5.024.000 |
|
Khí tượng học |
314.000 |
5.699.000 |
|
Kỹ thuật môi trường |
314.000 |
5.652.000 |
|
Quá trình thiết bị và điều khiển |
314.000 |
4.396.000 |
|
Kỹ thuật địa chính |
314.000 |
5.652.000 |
|
Trắc địa công trình |
314.000 |
5.338.000 |
|
Địa tin học |
314.000 |
6.280.000 |
|
Cấp thoát nước |
314.000 |
3.768.000 |
|
Công nghệ thông tin |
314.000 |
5.652.000 |
|
Quản lý đất đai |
314.000 |
8.164.000 |
|
Kinh tế Tài nguyên thiên nhiên |
263.000 |
3.945.000 |
|
Hệ thống thông tin |
314.000 |
3.140.000 |
|
Kỹ thuật tài nguyên nước |
314.000 |
5.966.000 |
|
Quản lý tổng hợp tài nguyên nước |
314.000 |
6.908.000 |
|
Quản lý tài nguyên và môi trường |
314.000 |
5.652.000 |
|
Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững |
314.000 |
3.768.000 |
|
Quản lý tài nguyên và môi trường biển đảo |
314.000 |
6.280.000 |
|
Quản lý tài nguyên khoáng sản |
314.000 |
5.338.000 |
b. Mức học phí học kỳ chính khóa 8
|
Ngành đào tạo |
Tín chỉ ( vnđ/ tín chỉ) |
Học phí ( vnđ/ năm) |
|
Quản trị Kinh doanh |
263.000 |
4.997.000 |
|
Địa chất học |
314.000 |
5.338.000 |
|
Thủy văn |
314.000 |
6.594.000 |
|
Khí tượng học |
314.000 |
6.594.000 |
|
Công nghệ Kỹ thuật môi trường |
314.000 |
8.792.000 |
|
Kỹ thuật Trắc địa bản đồ |
314.000 |
4.396.000 |
|
Cấp thoát nước |
314.000 |
6.594 .000 |
|
Công nghệ thông tin |
314.000 |
6.594 .000 |
|
Quản lý đất đai |
314.000 |
5.024.000 |
|
Kinh tế Tài nguyên thiên nhiên |
263.000 |
4.471.000 |
|
Hệ thống thông tin |
314.000 |
5.659.000 |
|
Quản lý tài nguyên và môi trường |
314.000 |
5.652 .000 |
|
Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững |
314.000 |
9.734.000 |
|
Quản lý tài nguyên và môi trường biển đảo |
314.000 |
5.338 .000 |
|
Quản lý tài nguyên khoáng sản |
314.000 |
5.652 .000 |
c. Mức học phí học kỳ chính khóa 9
|
Ngành đào tạo |
Tín chỉ ( vnđ/ tín chỉ) |
Học phí ( vnđ/ năm) |
|
Quản trị Kinh doanh (Bất động sản) |
263.000 |
4.208.000 |
|
Quản trị Kinh doanh (Tổng hợp) |
263.000 |
4.734.000 |
|
Địa chất học |
314.000 |
8.478.000 |
|
Thủy văn |
314.000 |
7.222.000 |
|
Khí tượng học |
314.000 |
7.222.000 |
|
Công nghệ Kỹ thuật môi trường |
314.000 |
5.699.000 |
|
Kỹ thuật Trắc địa bản đồ |
314.000 |
6.280.000 |
|
Cấp thoát nước |
314.000 |
6.280.000 |
|
Công nghệ thông tin |
314.000 |
5.652.000 |
|
Quản lý đất đai |
314.000 |
7.222.000 |
|
Kinh tế Tài nguyên thiên nhiên |
263.000 |
5.523.000 |
|
Hệ thống thông tin |
314.000 |
5.652.000 |
|
Quản lý tài nguyên và môi trường |
314.000 |
5.652.000 |
|
Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững |
314.000 |
5.699.000 |
|
Quản lý tài nguyên và môi trường biển đảo |
314.000 |
6.594.000 |
|
Quản lý tài nguyên khoáng sản |
314.000 |
7.222.000 |
E. Học phí Đại học Tài nguyên và Môi trường năm 2020
Đối với năm 2020, Học phí HUNRE thay đổi so với năm 2019, cụ thể như sau:
- Nhóm ngành kinh tế: 297.000 đ/ tín chỉ.
- Nhóm ngành khác: 354.500 đ/ tín chỉ.
- Mức học phí sẽ tăng theo từng năm theo chính sách và quyết định của trường Đại học Tài nguyên và Môi trường.
Chương trình đào tạo
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Chỉ tiêu | Phương thức xét tuyển | Tổ hợp |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 120 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc Bạ | A01; D01; D07; D08; D14; D15; X25; X26; X27; X28; X78; X79 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 2 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 290 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPT | A00; A01; B03; C00; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04 | ||||
| Học Bạ | A01; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04; A00; C00 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 3 | 7340115 | Marketing | 290 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPT | A00; A01; B03; C00; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04 | ||||
| Học Bạ | A01; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04; A00; C00 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 4 | 7340116 | Bất động sản | 300 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPT | A00; A01; B03; C00; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04 | ||||
| Học Bạ | A01; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04; A00; C00 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 5 | 7340301 | Kế toán | 380 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPT | A00; A01; A07; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04 | ||||
| Học Bạ | A01; A07; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04; A00 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 6 | 7380101 | Luật | 300 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPT | A00; A01; C00; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X17; X70 | ||||
| Học Bạ | A01; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X17; X70; A00; C00 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 7 | 7440222 | Khí tượng và khí hậu học | 50 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPT | A00; A01; B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04 | ||||
| Học Bạ | A01; B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04; A00 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 8 | 7440224 | Thuỷ văn học | 50 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPT | A00; A01; B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04 | ||||
| Học Bạ | A01; B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04; A00 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 9 | 7440298 | Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững | 120 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPT | A00; B03; C00; C01; C02; C03; C04; D01; D15; X01; X02; X03; X04 | ||||
| Học Bạ | B03; C01; C02; C03; C04; D01; D15; X01; X02; X03; X04; A00; C00 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 10 | 7480201 | Công nghệ thông tin | 450 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPT | A00; A01; B00; B03; C01; C02; C04; D01; X02; X03; X04; X06; X26 | ||||
| Học Bạ | A01; B00; B03; C01; C02; C04; D01; X02; X03; X04; X06; X26; A00 | ||||
| 11 | 7510406 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | 200 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPT | A00; A01; B00; B03; C01; C02; D01; D07; D08; X02; X03; X04; X09 | ||||
| Học Bạ | A01; B00; B03; C01; C02; D01; D07; D08; X02; X03; X04; X09; A00 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 12 | 7510605 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | 250 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPT | A00; A01; B03; C00; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04 | ||||
| Học Bạ | A01; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04; A00; C00 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 13 | 7520501 | Kỹ thuật địa chất | 50 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPT | A00; A01; B03; C01; C02; C03; C04; D01; D15; X01; X02; X03; X04 | ||||
| Học Bạ | A01; B03; C01; C02; C03; C04; D01; D15; X01; X02; X03; X04; A00 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 14 | 7520503 | Kỹ thuật trắc địa - bản đồ | 90 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPT | A00; A01; B03; C01; C02; C03; C04; D01; D15; X01; X02; X03; X04 | ||||
| Học Bạ | A01; B03; C01; C02; C03; C04; D01; D15; X01; X02; X03; X04; A00 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 15 | 7520503PH | Kỹ thuật trắc địa - bản đồ (Phân hiệu Thanh Hóa) | 10 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPT | A00; A01; B03; C01; C02; C03; C04; D01; D15; X01; X02; X03; X04 | ||||
| Học Bạ | A01; B03; C01; C02; C03; C04; D01; D15; X01; X02; X03; X04; A00 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 16 | 7540106 | Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm | 100 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPT | A00; A01; B00; B03; C01; C02; D01; D07; D08; X02; X03; X04; X13 | ||||
| Học Bạ | A01; B00; B03; C01; C02; D01; D07; D08; X02; X03; X04; X13; A00 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 17 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 300 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPT | A00; A01; B03; C00; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04 | ||||
| Học Bạ | A01; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04; A00; C00 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 18 | 7810201 | Quản trị khách sạn | 200 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPT | A00; A01; B03; C00; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04 | ||||
| Học Bạ | A01; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04; A00; C00 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 19 | 7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường | 400 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPT | A00; B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; D15; X01; X02; X03; X04 | ||||
| Học Bạ | B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; D15; X01; X02; X03; X04; A00 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 20 | 7850102 | Kinh tế tài nguyên thiên nhiên | 200 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPT | A00; A01; A07; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04 | ||||
| Học Bạ | A01; A07; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04; A00 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 21 | 7850103 | Quản lý đất đai | 540 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPT | A00; B00; B03; C00; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04 | ||||
| Học Bạ | B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04; A00; C00 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 22 | 7850103PH | Quản lý đất đai (Phân hiệu Thanh Hóa) | 10 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPT | A00; B00; B03; C00; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04 | ||||
| Học Bạ | B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04; A00; C00 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 23 | 7850198 | Quản lý tài nguyên nước | 50 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPT | A00; A01; B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04 | ||||
| Học Bạ | A01; B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04; A00 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 24 | 7850199 | Quản lý biển | 50 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPT | A00; A01; B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04 | ||||
| Học Bạ | A01; B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04; A00 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 |


