Đề ôn luyện Toán Chương 8. Một số yếu tố thống kê, xác suất và lý thuyết đồ thị (đề số 1)
63 người thi tuần này 4.6 1.4 K lượt thi 22 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
20000 câu trắc nghiệm tổng hợp Toán 2026 có đáp án - Phần 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương VI. Một số yếu tố xác suất
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương V. Phương trình mặt phẳng, đường thẳng, mặt cầu trong không gian
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương IV. Nguyên hàm. Tích phân
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương VI. Xác suất có điều kiện
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương V. Phương trình mặt phẳng, đường thẳng, mặt cầu
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương IV. Nguyên hàm. Tích phân
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương VI. Xác suất có điều kiện
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/22
Lời giải
Câu 2/22
Lời giải
Câu 3/22
Lời giải
Câu 4/22
Lời giải
Cách 1. Bảng tần số ghép nhóm bao gồm cả tần số tích lũy của mẫu số liệu đã cho:
|
Lợi nhuận |
\(\left[ {5;15} \right)\) |
\(\left[ {15;25} \right)\) |
\(\left[ {25;35} \right)\) |
\(\left[ {35;45} \right)\) |
\(\left[ {45;55} \right)\) |
|
Số tháng |
\(3\) |
\(7\) |
\(9\) |
\(4\) |
\(1\) |
|
Tần số tích lũy |
3 |
10 |
19 |
23 |
24 |
Ta có \(\frac{{3n}}{4} = \frac{{3 \cdot 24}}{4} = 18\). Nhóm \(\left[ {25;35} \right)\) là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng \(18\) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ ba.
Cách 2. Gọi \({x_1};{x_2};...;{x_{24}}\) là lợi nhuận hàng tháng trong \(24\) tháng và giả sử dãy này được sắp xếp theo thứ tự tăng dần. Khi đó nhóm chứa tứ phân vị thứ ba là \(\frac{{{x_{18}} + {x_{19}}}}{2}\). Do hai giá trị \({x_{18}};{x_{19}}\) thuộc nhóm \(\left[ {25;35} \right)\) nên nhóm chứa tứ phân vị thứ ba là \(\left[ {25;35} \right)\). Chọn B.
Câu 5/22
Lời giải
Câu 6/22
Lời giải
Gọi \(A\) là biến cố: “Chọn được 4 viên bi trong đó có nhiều nhất 2 viên bi vàng”.
TH1: Xác suất để lấy được 4 viên bi nhưng không có viên bi nào màu vàng là
\(\frac{{C_{7 + 8}^4}}{{C_{7 + 8 + 6}^4}} = \frac{{C_{15}^4}}{{C_{21}^4}} = \frac{{13}}{{57}}\).
TH2: Xác suất để lấy được 4 viên bi trong đó có 1 viên bi màu vàng là \(\frac{{C_{7 + 8}^3.C_6^1}}{{C_{7 + 8 + 6}^4}} = \frac{{26}}{{57}}\).
TH3: Xác suất để lấy được 4 viên bi trong đó có 2 viên bi màu vàng là: \(\frac{{C_{7 + 8}^2.C_6^2}}{{C_{7 + 8 + 6}^4}} = \frac{5}{{19}}\).
Vậy \(P\left( A \right) = \frac{{13}}{{57}} + \frac{{26}}{{57}} + \frac{5}{{19}} = \frac{{18}}{{19}}\). Chọn D.
Câu 7/22
Lời giải
Cỡ mẫu \(n = 120.\)
Bảng tần số ghép nhóm bao gồm cả tần số tích lũy của mẫu số liệu đã cho:
|
Khoảng tuổi |
\(\left[ {22\,;\,31} \right)\) |
\(\left[ {31\,;\,40} \right)\) |
\(\left[ {40\,;\,49} \right)\) |
\(\left[ {49\,;\,58} \right)\) |
\(\left[ {58\,;\,67} \right)\) |
\(\left[ {67\,;\,76} \right)\) |
|
Số người |
\(33\) |
\(23\) |
\(23\) |
\(16\) |
\(16\) |
\(9\) |
|
Tần số tích lũy |
33 |
56 |
79 |
95 |
111 |
120 |
Nhóm chứa \({Q_1}\) là \(\left[ {22\,;\,31} \right)\) nên \[{Q_1} = 22 + \frac{{\frac{1}{4} \cdot 120}}{{33}} \cdot 9 = \frac{{332}}{{11}}\].
Nhóm chứa \({Q_3}\) là \(\left[ {49\,;\,58} \right)\) nên \[{Q_3} = 49 + \frac{{\frac{3}{4} \cdot 120 - 79}}{{16}} \cdot 9 = \frac{{883}}{{16}}\].
Khoảng tứ phân vị là: \[\Delta Q = {Q_3} - {Q_1} = \frac{{883}}{{16}} - \frac{{332}}{{11}} \approx 25,01\]. Chọn B.
Câu 8/22
Lời giải
Tần số lớn nhất là 12 nên nhóm chứa mốt là \[\left[ {40;60} \right)\].
Do đó \({M_o} = 40 + \frac{{12 - 9}}{{2 \cdot 12 - 9 - 10}} \cdot 20 = 52\). Chọn A.
Câu 9/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


