Đề ôn luyện Toán Chương 8. Một số yếu tố thống kê, xác suất và lý thuyết đồ thị (đề số 3)
59 người thi tuần này 4.6 1.7 K lượt thi 22 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
20000 câu trắc nghiệm tổng hợp Toán 2026 có đáp án - Phần 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương VI. Một số yếu tố xác suất
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương V. Phương trình mặt phẳng, đường thẳng, mặt cầu trong không gian
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương IV. Nguyên hàm. Tích phân
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương VI. Xác suất có điều kiện
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương V. Phương trình mặt phẳng, đường thẳng, mặt cầu
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương IV. Nguyên hàm. Tích phân
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương VI. Xác suất có điều kiện
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Câu 2/22
Lời giải
Cỡ mẫu \(n = 5 + 9 + 8 + 2 + 1 = 25\).
Có \(\frac{{3 \cdot 25}}{4} = 18,75\) mà \(5 + 9 < 18,75 < 5 + 9 + 8\) nên \({Q_3} \in \left[ {165;170} \right)\).
Suy ra \({Q_3} = 165 + \frac{{18,75 - \left( {5 + 9} \right)}}{8} \cdot \left( {170 - 165} \right) \approx 167,97\). Chọn D.
Câu 3/22
Lời giải
Ta có bảng sau:

Giá trị trung bình: \[\overline x = \frac{{2 \cdot 10 + 5 \cdot 30 + 7 \cdot 50 + 19 \cdot 70 + 9 \cdot 90}}{{42}} = \frac{{190}}{3}\].
Phương sai: \[{s^2} = \frac{{2 \cdot {{10}^2} + 5 \cdot {{30}^2} + 7 \cdot {{50}^2} + 19 \cdot {{70}^2} + 9 \cdot {{90}^2}}}{{42}} - {\left( {\frac{{190}}{3}} \right)^2} = \frac{{29600}}{{63}}\].
Độ lệch chuẩn: \[s = \sqrt {{s^2}} = \sqrt {\frac{{29600}}{{63}}} \approx 21,676\]. Chọn B.
Câu 4/22
Lời giải
Ta có bảng tần số ghép nhóm bao gồm cả tần số tích lũy như sau:
|
Khoảng điểm |
\(\left[ {6,5;7} \right)\) |
\(\left[ {7;7,5} \right)\) |
\(\left[ {7,5;8} \right)\) |
\(\left[ {8;8,5} \right)\) |
\(\left[ {8,5;9} \right)\) |
\(\left[ {9;9,5} \right)\) |
\(\left[ {9,5;10} \right)\) |
|
|
Tần số |
7 |
10 |
17 |
24 |
13 |
8 |
5 |
\(n = 82\) |
|
Tần số tích lũy |
7 |
17 |
34 |
58 |
69 |
77 |
82 |
|
Ta có \(\frac{n}{4} = \frac{{82}}{4} = 20,5\).
Do đó nhóm 3 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn 20,5.
Xét nhóm 3 là nhóm \(\left[ {7,5;8} \right)\) có \(s = 7,5;{n_3} = 17,c{f_2} = 17,h = 0,5\).
Khi đó \({Q_1} = s + \left( {\frac{{\frac{n}{4} - c{f_2}}}{{{n_3}}}} \right) \cdot h = 7,5 + \frac{{20,5 - 17}}{{17}} \cdot 0,5 = \frac{{517}}{{68}}\).
Lại có \(\frac{{3n}}{4} = \frac{{3 \cdot 82}}{4} = 61,5\).
Do đó nhóm 5 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn 61,5
Xét nhóm 5 là nhóm \(\left[ {8,5;9} \right)\) có \(t = 8,5;{n_5} = 13;c{f_4} = 58;l = 0,5\).
Khi đó \({Q_3} = t + \left( {\frac{{\frac{{3n}}{4} - c{f_4}}}{{{n_5}}}} \right) \cdot l = 8,5 + \frac{{61,5 - 58}}{{13}} \cdot 0,5 = \frac{{449}}{{52}}\).
Vậy khoảng tứ phân vị \({\rm{\Delta }}Q = {Q_3} - {Q_1} = \frac{{228}}{{221}}\). Chọn B.
Lời giải
Câu 6/22
Lời giải
Ta có: \(n = 5 + 9 + 12 + 10 + 6 = 42\).
Vậy trung vị của dãy số liệu là \(\frac{{{x_{21}} + {x_{22}}}}{2} \in \left[ {40;60} \right)\). Chọn B.
Câu 7/22
Lời giải
Phép thử: “chọn ngẫu nhiên \(2\) học sinh” có \(n\left( \Omega \right) = C_{12}^2 = 66\).
Chọn 1 học sinh nam có 7 cách chọn.
Chọn 1 học sinh nữ có 5 cách chọn.
Nên chọn 2 học sinh gồm cả học sinh nam và học sinh nữ có \(n\left( A \right) = 5 \cdot 7 = 35\) cách chọn.
Do đó xác suất để \(2\) học sinh được chọn có cả học sinh nam và học sinh nữ là
\(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{35}}{{66}}\). Chọn C.
Câu 8/22
Lời giải
Không gian mẫu: \(n\left( \Omega \right) = {\left( {C_{10}^3} \right)^2}\).
Hưng và Nga chọn 1 số ngẫu nhiên giống nhau: 10 cách
Hưng và Nga mỗi bạn chọn tiếp 2 số khác nhau: \(C_9^2.C_7^2.\)
Xác suất để trong hai bộ số của Hưng và Nga chọn ra có đúng một số giống nhau:
\(\frac{{10 \cdot C_9^2 \cdot C_7^2}}{{{{\left( {C_{10}^3} \right)}^2}}} = \frac{{21}}{{40}}.\) Chọn A.
Câu 9/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



