Đề ôn luyện Toán Chương 8. Một số yếu tố thống kê, xác suất và lý thuyết đồ thị (đề số 3)
87 người thi tuần này 4.6 1.8 K lượt thi 22 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
10000 câu trắc nghiệm tổng hợp Toán 2026 có đáp án - Phần 3
Trắc nghiệm Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes lớp 12 (có đáp án - phần 2)
Trắc nghiệm Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes lớp 12 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Xác suất có điều kiện lớp 12 (có đáp án - phần 2)
Trắc nghiệm Xác suất có điều kiện lớp 12 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Phương trình mặt cầu lớp 12 (có đáp án - phần 4)
Trắc nghiệm Phương trình mặt cầu lớp 12 (có đáp án - phần 3)
Trắc nghiệm Phương trình mặt cầu lớp 12 (có đáp án - phần 2)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Câu 2/22
Lời giải
Cỡ mẫu \(n = 5 + 9 + 8 + 2 + 1 = 25\).
Có \(\frac{{3 \cdot 25}}{4} = 18,75\) mà \(5 + 9 < 18,75 < 5 + 9 + 8\) nên \({Q_3} \in \left[ {165;170} \right)\).
Suy ra \({Q_3} = 165 + \frac{{18,75 - \left( {5 + 9} \right)}}{8} \cdot \left( {170 - 165} \right) \approx 167,97\). Chọn D.
Câu 3/22
Lời giải
Ta có bảng sau:

Giá trị trung bình: \[\overline x = \frac{{2 \cdot 10 + 5 \cdot 30 + 7 \cdot 50 + 19 \cdot 70 + 9 \cdot 90}}{{42}} = \frac{{190}}{3}\].
Phương sai: \[{s^2} = \frac{{2 \cdot {{10}^2} + 5 \cdot {{30}^2} + 7 \cdot {{50}^2} + 19 \cdot {{70}^2} + 9 \cdot {{90}^2}}}{{42}} - {\left( {\frac{{190}}{3}} \right)^2} = \frac{{29600}}{{63}}\].
Độ lệch chuẩn: \[s = \sqrt {{s^2}} = \sqrt {\frac{{29600}}{{63}}} \approx 21,676\]. Chọn B.
Câu 4/22
Lời giải
Ta có bảng tần số ghép nhóm bao gồm cả tần số tích lũy như sau:
|
Khoảng điểm |
\(\left[ {6,5;7} \right)\) |
\(\left[ {7;7,5} \right)\) |
\(\left[ {7,5;8} \right)\) |
\(\left[ {8;8,5} \right)\) |
\(\left[ {8,5;9} \right)\) |
\(\left[ {9;9,5} \right)\) |
\(\left[ {9,5;10} \right)\) |
|
|
Tần số |
7 |
10 |
17 |
24 |
13 |
8 |
5 |
\(n = 82\) |
|
Tần số tích lũy |
7 |
17 |
34 |
58 |
69 |
77 |
82 |
|
Ta có \(\frac{n}{4} = \frac{{82}}{4} = 20,5\).
Do đó nhóm 3 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn 20,5.
Xét nhóm 3 là nhóm \(\left[ {7,5;8} \right)\) có \(s = 7,5;{n_3} = 17,c{f_2} = 17,h = 0,5\).
Khi đó \({Q_1} = s + \left( {\frac{{\frac{n}{4} - c{f_2}}}{{{n_3}}}} \right) \cdot h = 7,5 + \frac{{20,5 - 17}}{{17}} \cdot 0,5 = \frac{{517}}{{68}}\).
Lại có \(\frac{{3n}}{4} = \frac{{3 \cdot 82}}{4} = 61,5\).
Do đó nhóm 5 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn 61,5
Xét nhóm 5 là nhóm \(\left[ {8,5;9} \right)\) có \(t = 8,5;{n_5} = 13;c{f_4} = 58;l = 0,5\).
Khi đó \({Q_3} = t + \left( {\frac{{\frac{{3n}}{4} - c{f_4}}}{{{n_5}}}} \right) \cdot l = 8,5 + \frac{{61,5 - 58}}{{13}} \cdot 0,5 = \frac{{449}}{{52}}\).
Vậy khoảng tứ phân vị \({\rm{\Delta }}Q = {Q_3} - {Q_1} = \frac{{228}}{{221}}\). Chọn B.
Lời giải
Câu 6/22
Lời giải
Ta có: \(n = 5 + 9 + 12 + 10 + 6 = 42\).
Vậy trung vị của dãy số liệu là \(\frac{{{x_{21}} + {x_{22}}}}{2} \in \left[ {40;60} \right)\). Chọn B.
Câu 7/22
Lời giải
Phép thử: “chọn ngẫu nhiên \(2\) học sinh” có \(n\left( \Omega \right) = C_{12}^2 = 66\).
Chọn 1 học sinh nam có 7 cách chọn.
Chọn 1 học sinh nữ có 5 cách chọn.
Nên chọn 2 học sinh gồm cả học sinh nam và học sinh nữ có \(n\left( A \right) = 5 \cdot 7 = 35\) cách chọn.
Do đó xác suất để \(2\) học sinh được chọn có cả học sinh nam và học sinh nữ là
\(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{35}}{{66}}\). Chọn C.
Câu 8/22
Lời giải
Không gian mẫu: \(n\left( \Omega \right) = {\left( {C_{10}^3} \right)^2}\).
Hưng và Nga chọn 1 số ngẫu nhiên giống nhau: 10 cách
Hưng và Nga mỗi bạn chọn tiếp 2 số khác nhau: \(C_9^2.C_7^2.\)
Xác suất để trong hai bộ số của Hưng và Nga chọn ra có đúng một số giống nhau:
\(\frac{{10 \cdot C_9^2 \cdot C_7^2}}{{{{\left( {C_{10}^3} \right)}^2}}} = \frac{{21}}{{40}}.\) Chọn A.
Câu 9/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



