Đề án tuyển sinh trường Đại học Hùng Vương
Video giới thiệu trường Đại học Hùng Vương
A. Giới thiệu trường Đại học Hùng Vương
- Tên trường: Đại học Hùng Vương
- Tên tiếng Anh: Hung Vuong University (HVU)
- Mã trường: THV
- Loại trường: Công lập
- Hệ đào tạo: Cao đẳng - Đại học - Sau đại học - Liên thông - Văn bằng 2 - Liên kết quốc tế
- Địa chỉ:
+ Cơ sở Việt Trì: Phường Nông Trang, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
+ Cơ sở Phú Thọ: Phường Hùng Vương, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
- SĐT: 02103 993 369 - 0918254788
- Email: bants.thv@moet.edu.vn - info@hvu.edu.vn
- Website: http://www.hvu.edu.vn/
- Facebook: www.facebook.com/daihochungvuong/

B. Thông tin tuyển sinh trường Đại học Hùng Vương năm 2026 mới nhất
Phương thức xét tuyển năm 2026
1.1 Quy chế
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào được xác định sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và thông báo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với chương trình đào tạo giáo viên, chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe của Bộ GD&ĐT.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
2.1 Quy chế
(1) Đối với chương trình đào tạo giáo viên:
Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,50 trở lên.
(2) Đối với chương trình đào tạo Điều dưỡng:
Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT đạt 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (trung học nghề) từ 6,50 trở lên.
(3) Đối với các chương trình đào tạo ngành ngoài sư phạm khác:
Tổng điểm trung bình cả 3 năm lớp 10, lớp 11, lớp 12 của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển (đã tính điểm ưu tiên) đạt 18,0 trở lên và tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ
3.1 Quy chế
Xét tuyển kết hợp kết quả học tập cấp THPT với chứng chỉ quốc tế (TS03)
Đối với các thí sinh có chứng chỉ IELTS, TOEFL iBT, TOEIC, TOEFL Paper, B2 Cambridge để xét tuyển vào ngành Sư phạm Tiếng Anh, Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung Quốc; có chứng chỉ HSK để xét tuyển vào ngành Ngôn ngữ Trung Quốc, Nhà trường thực hiện quy điểm sang thang điểm 10 để tính trong tổ hợp xét tuyển. Ngưỡng đảm bảo chất lượng của các ngành thực hiện theo mục 3.1.2. Cụ thể như sau:
|
TT |
Điểm quy đổi |
Môn Tiếng Anh |
Môn tiếng Trung |
||||||
|
Điểm IELTS |
Điểm TOEFL iBT |
Điểm TOEIC |
Điểm TOEFL Paper |
Điểm B2 Cambridge |
Điểm HSK 3 |
Điểm HSK 4 |
Điểm HSK 5 |
||
|
1 |
10 |
7.0 trở lên |
100 trở lên |
850 trở lên |
575 trở lên |
180 trở lên |
277 trở lên |
253 trở lên |
|
|
2 |
9.5 |
6.5 |
90-99 |
800-849 |
550-574 |
175-179 |
277-300 |
253-276 |
229-252 |
|
3 |
9.0 |
6.0 |
80-89 |
750-799 |
525-549 |
170-174 |
253-276 |
229-252 |
205-228 |
|
4 |
8.5 |
5.5 |
70-79 |
700-749 |
500-524 |
165-169 |
229-252 |
205-228 |
180-204 |
|
5 |
8.0 |
5.0 |
60-69 |
650-699 |
475-499 |
160-164 |
205-228 |
180-204 |
|
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Chứng chỉ quốc tế
4.1 Quy chế
Xét tuyển kết quả học tập cấp THPT kết hợp với điểm thi năng khiếu (TS05)
(1) Đối với chương trình đào tạo Giáo dục Mầm non:
Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,50 trở lên.
(2) Đối với chương trình đào tạo Giáo dục Thể chất, Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật:
Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT đạt 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (trung học nghề) từ 6,50 trở lên.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp
5.1 Quy chế
Trường tổ chức xét tuyển thẳng; ưu tiên xét tuyển theo các quy định của Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT và quy định của trường.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
6.1 Quy chế
Nhà trường tổ chức xét tuyển học sinh hoàn thành chương trình dự bị đại học, xét tuyển học sinh được cử đào tạo trình độ đại học theo chế độ cử tuyển theo Nghị định số 141/2020/NĐ-CP ngày 08/12/2020 của Chính phủ về việc quy định chế độ cử tuyển đối với học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số và các quy định của Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT và quy định của trường.
Học sinh hoàn thành chương trình dự bị, học sinh được cử đào tạo trình độ đại học theo chế độ cử tuyển và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT của năm tốt nghiệp THPT tương ứng.
Ghi chú: Đối với các phương thức tuyển sinh có sử dụng kết quả học tập cấp THPT, Nhà trường chỉ áp dụng điều kiện tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi riêng
Xem thêm bài viết về trường Đại học Hùng Vương mới nhất: