Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức cấu trúc mới (Tự luận) có đáp án - Phần 3
33 người thi tuần này 4.6 859 lượt thi 38 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Trắc nghiệm
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 6 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 6 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Trắc nghiệm
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Trắc nghiệm
Đề thi Giữa kì 2 Toán 6 trường THCS Lê Quý Đôn (Hồ Chí Minh) năm 2024-2025 có đáp án
Đề thi Giữa kì 2 Toán 6 trường THCS Phan Bội Châu (Hồ Chí Minh) năm 2024-2025 có đáp án
Đề thi Giữa kì 2 Toán 6 trường THCS Mạc Đĩnh Chi (Hồ Chí Minh) năm 2024-2025 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Số lít dầu lấy ra lần thứ nhất là:
\(120 \cdot \frac{3}{{10}} = 36\) (lít).
Số lít dầu lấy ra lần thứ hai là:
\(\frac{1}{4} \cdot \left( {120 - 36} \right) = 21\) (lít).
Số lít dầu còn lại cuối cùng là:
\(120 - 36 - 21 = 63\) (lít).
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Số học sinh có kết quả học tập Tốt là:
\(40 \cdot \frac{1}{5} = 8\) (học sinh).
Số học sinh còn lại là:
\(40 - 8 = 32\) (học sinh).
Số học sinh có kết quả học tập ở mức Đạt là:
\(32 \cdot \frac{3}{8} = 12\) (học sinh).
Số học sinh có kết quả học tập Khá là:
\(32 - 12 = 20\) (học sinh).
Lời giải
Hướng dẫn giải:
a) Doanh thu của nhóm I là:
\(\frac{2}{5} \cdot 120 = 48\) (triệu đồng).
Doanh thu của nhóm II là:
\(\frac{2}{3} \cdot 48 = 32\) (triệu đồng).
Doanh thu của nhóm III là:
\(120 - 48 - 32 = 40\) (triệu đồng).
b) Xếp hạng thứ tự doanh thu từ cao đến thấp: Nhóm I > nhóm III > nhóm II.
Nhóm có doanh thu cao nhất phòng Kinh doanh là nhóm I.
Lời giải
Hướng dẫn giải:
a) Diện tích bể bơi chiếm số phần diện tích khu đất là:
\(1 - \frac{1}{3} - \frac{3}{7} = \frac{{21}}{{21}} - \frac{7}{{21}} - \frac{9}{{21}} = \frac{5}{{21}}\) (diện tích khu đất).
b) Diện tích khu đất là:
\(60:\frac{5}{{21}} = 252{\rm{\;}}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Diện tích xây nhà là:
\(252 \cdot \frac{1}{3} = 84{\rm{\;}}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Tổ 3 trồng được chiếm số phần tổng số cây cả lớp trồng được là:
\(1 - \frac{1}{3} - \frac{5}{{12}} = \frac{{12}}{{12}} - \frac{4}{{12}} - \frac{5}{{12}} = \frac{3}{{12}} = \frac{1}{4}\) (số cây cả lớp trồng được).
Số cây cả lớp trồng được là:
\(30:\frac{1}{4} = 120\) (cây).
Số cây tổ 1 trồng được là:
\(120 \cdot \frac{1}{3} = 40\) (cây).
Số cây tổ 2 trồng được là:
\(120 - 40 - 30 = 50\) (cây).
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Số quýt chiếm số phần tổng số quả là:
\(\frac{1}{2} \cdot \frac{2}{5} = \frac{1}{5}\) (tổng số quả).
Số táo chiếm số phần tổng số quả là:
\(1 - \frac{2}{5} - \frac{1}{5} = \frac{2}{5}\) (tổng số quả).
Tổng số quả có trong giỏ là:
\(20:\frac{2}{5} = 20 \cdot \frac{5}{2} = 50\) (quả).
Số quả cam có trong giỏ là:
\(50 \cdot \frac{2}{5} = 20\) (quả).
Số quả quýt có trong giỏ là:
\(50 - 20 - 20 = 10\) (quả).
Lời giải
Hướng dẫn giải:
a) Số gạo ngày thứ ba bán được chiếm số phần tổng số gạo là:
\(\frac{1}{4} \cdot \frac{3}{7} = \frac{3}{{28}}\) (tổng số gạo).
Số gạo ngày thứ hai bán được chiếm số phần tổng số gạo là:
\(1 - \frac{3}{7} - \frac{3}{{28}} = \frac{{28}}{{28}} - \frac{{12}}{{28}} - \frac{3}{{28}} = \frac{{13}}{{28}}\) (tổng số gạo).
Số gạo ban đan đầu cửa hàng có là:
\(26:\frac{{13}}{{28}} = 26 \cdot \frac{{28}}{{13}} = 56\) (tấn).
b) Số gạo ngày thứ nhất cửa hàng bán được là:
\(56 \cdot \frac{3}{7} = 24\) (tấn).
Số gạo ngày thứ nhất cửa hàng bán được là:
\(24 \cdot \frac{1}{4} = 6\) (tấn).
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Số học sinh khối 11 chiếm số phần số học sinh toàn trường là:
\(\frac{5}{4} \cdot \frac{4}{{15}} = \frac{1}{3}\) (số học sinh toàn trường).
Số học sinh khối 10 chiếm số phần số học sinh toàn trường là:
\(1 - \frac{4}{{15}} - \frac{1}{3} = \frac{{15}}{{15}} - \frac{4}{{15}} - \frac{5}{{15}} = \frac{6}{{15}} = \frac{2}{5}\) (số học sinh toàn trường).
Số học sinh khối 10 nhiều hơn số học sinh khối 11 số phần so với số học sinh toàn trường là:
\(\frac{2}{5} - \frac{1}{3} = \frac{6}{{15}} - \frac{5}{{15}} = \frac{1}{{15}}\) (số học sinh toàn trường).
Số học sinh toàn trường là:
\(80:\frac{1}{{15}} = 80 \cdot 15 = 1\,\,200\) (học sinh).
Số học sinh khối 12 là:
\(1\,\,200 \cdot \frac{4}{{15}} = 320\) (học sinh).
Số học sinh khối 11 là:
\(320 \cdot \frac{5}{4} = 400\) (học sinh).
Số học sinh khối 10 là:
\(400 + 80 = 480\) (học sinh).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 30/38 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


