Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo (Tự luận) có đáp án - Đề 1
182 người thi tuần này 4.6 1.9 K lượt thi 6 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Ôn tập chương IX (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 43. Xác suất thực nghiệm (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 42. Kết quả có thể và sự kiện trong trò chơi, thí nghiệm (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 41. Biểu đồ cột kép (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 40. Biểu đồ cột (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 39. Bảng thống kê và biểu đồ tranh (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 38: Dữ liệu và thu thập dữ liệu (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Ôn tập chương 9 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Hướng dẫn giải
|
a) \({2^3} \cdot {2^2} + {4^4}:{4^4} - {2^0}\) \( = {2^5} + 1 - 1\) \( = 32\). c) \(27 \cdot 121 - 87 \cdot 27 + 73 \cdot 34\) \( = 27 \cdot \left( {121 - 87} \right) + 73 \cdot 34\) \( = 27 \cdot 34 + 73 \cdot 34\) \( = 34 \cdot \left( {27 + 73} \right)\) \( = 34 \cdot 100\) \( = 3\,\,400\). |
b) \(\left( { - 4} \right) \cdot 8 \cdot \left( { - 125} \right) \cdot \left( { - 3} \right)\) \( = \left[ {8 \cdot \left( { - 125} \right)} \right] \cdot \left[ {\left( { - 4} \right) \cdot \left( { - 3} \right)} \right]\) \[ = \left( { - 1\,\,000} \right) \cdot 12\] \( = - 12\,\,000\). d) \(2\,\,353 - \left( {473 + 2\,\,153} \right) + \left( { - 55 + 373} \right)\) \( = 2\,\,353 - 473 - 2\,\,153 - 55 + 373\) \( = \left( {2\,\,353 - 2\,\,153} \right) + \left( { - 473 + 373} \right) - 55\) \( = 200 + \left( { - 100} \right) - 55\) \( = 100 - 55\) \( = 45\). |
Lời giải
|
a) \(5x - {2^3} = {3^3}\) \(5x - 8 = 27\) \(5x = 27 + 8\) \(5x = 35\) \(x = 35:5\) \(x = 7\) Vậy \(x = 7\). b) \(51 - 3\left( {x + 2} \right) = 60\) \(3\left( {x + 2} \right) = 51 - 60\) \(3\left( {x + 2} \right) = - 9\) \(x + 2 = - 9:3\) \(x + 2 = - 3\) \(x = - 3 - 2\) \(x = - 5\). Vậy \(x = - 5\). |
c) \(\left[ {{{\left( {x + 3} \right)}^2} - 8} \right] \cdot 2 = - 14\) \({\left( {x + 3} \right)^2} - 8 = - 14:2\) \({\left( {x + 3} \right)^2} - 8 = - 7\) \({\left( {x + 3} \right)^2} = - 7 + 8\) \({\left( {x + 3} \right)^2} = 1\) |
|
|
Trường hợp 1: \(x + 3 = 1\) \(x = - 2\) Vậy \(x \in \left\{ { - 2; - 4} \right\}\). |
Trường hợp 2: \(x + 3 = - 1\) \(x = - 4\) |
|
Câu 3
(2,5 điểm)
1. Một người kinh doanh quán phở ở hà Nội ghi số tiền lợi nhuận của cửa hàng trong 5 ngày như sau:
|
Ngày |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
Lợi nhuận (đồng) |
\[ - 200\,\,000\] |
\[500\,\,000\] |
\[ - 300\,\,000\] |
\[1\,\,000\,\,000\] |
\[ - 50\,\,000\] |
Em hãy cho biết:
a) Trong 5 ngày trên, có mấy ngày cửa hàng kinh doanh lỗ?
b) Sau 5 ngày trên, cửa hàng kinh doanh lãi hay lỗ bao nhiêu tiền?
2. Số học sinh khối 6 của một trường THCS khi xếp hàng 15, 20, 25 đều thiếu 1 người. Tính số học sinh khối 6 của trường đó biết rằng số học sinh đó chưa đến 400.
Lời giải
Hướng dẫn giải
1. a) Trong 5 ngày trên, có 3 ngày cửa hàng kinh doanh lỗ, đó là các ngày thứ 1, 3, 5.
b) Sau 5 ngày trên, lợi nhuận cửa hàng thu được là:
\[\left( { - 200\,\,000} \right) + 500\,\,000 + \left( { - 300\,\,000} \right) + 1\,\,000\,\,000 + \left( { - 50\,\,000} \right) = 950\,\,000\] (đồng).
Như vậy, sau 5 ngày thì cửa hàng kinh doanh lãi \(950\,\,000\) đồng.
2. Gọi số học sinh khối 6 của trường đó là \(x\) (học sinh) \(\left( {x \in \mathbb{N},0 < x < 400} \right)\)
Vì khi xếp hàng 15, 20, 25 đều thiếu 1 người nên \(\left( {x + 1} \right)\,\, \vdots \,\,15,\,\,\left( {x + 1} \right)\,\, \vdots \,\,20,\,\,\left( {x + 1} \right)\,\, \vdots \,\,25\).
Do đó \(\left( {x + 1} \right) \in {\rm{BC}}\left( {15,20,25} \right)\)
Ta có: \(15 = 3 \cdot 5;\,\,\,\,20 = {2^2} \cdot 5;\,\,\,25 = {5^2}\)
Suy ra \({\rm{BCNN}}\left( {15,20,25} \right) = {2^2} \cdot 3 \cdot {5^2} = 300\).
Khi đó \(\left( {x + 1} \right) \in {\rm{BC}}\left( {15,20,25} \right) = {\rm{B}}\left( {300} \right) = \left\{ {0;\,\,300;\,\,600;\,\,...} \right\}\)
Mà \(x + 1 > 0\) nên \(\left( {x + 1} \right) \in \left\{ {300;\,\,600;\,\,...} \right\}\)
Do đó \(x \in \left\{ {299;\,\,599;\,\,...} \right\}\)
Lại có \(0 < x < 400\) nên \(x = 299\).
Vậy khối 6 của trường THCS đó có 299 học sinh.
Lời giải
Hướng dẫn giải
a) Công thức tính diện tích hình thang có độ dài hai cạnh đáy \(a,\,\,b\) và chiều cao \(h\) là:
\(S = \frac{1}{2}\left( {a + b} \right) \cdot h\) (đơn vị diện tích).
b) Diện tích khu đất làm nhà là: \(15 \cdot 18 = 270\,\,({{\rm{m}}^2}).\)
c) Diện tích khu đất hình thang cân dùng để làm nhà và trồng cỏ là:
\(\frac{1}{2}\left( {30 + 42} \right) \cdot 24 = 864\,\,({{\rm{m}}^2}).\)
Diện tích dùng để trồng cỏ là:
\(864 - 270 = 594\,\,({{\rm{m}}^2}).\)
Để gieo hết bãi cỏ thì cần số túi hạt giống là:
\(594:30 = 19,8\) (túi).
Vậy cần mua 20 túi hạt giống (do cửa hàng không bán lẻ) để gieo hết bãi cỏ.
Lời giải
Hướng dẫn giải
a) Bảng thống kê số ti vi cửa hàng bán được trong 4 tháng cuối năm 2022 như sau:
|
Tháng |
Tháng 9 |
Tháng 10 |
Tháng 11 |
Tháng 12 |
|
Số ti vi bán được |
28 |
23 |
53 |
78 |
b) Tháng 12 cửa hàng bán được nhiều ti vi nhất.
Tháng 9 cửa hàng bán được ít ti vi nhất.
Tháng 12 bán được nhiều hơn tháng 9 bán được số chiếc ti vi là:
\(78 - 28 = 50\) (chiếc).
c) Sự kiện Giải bóng đá World Cup 2022 có liên quan đến việc mua bán ti vi trong tháng 11 và tháng 12, có thể vì nhu cầu xem bóng đá trên ti vi tăng cao.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

