Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo (Tự luận) có đáp án - Đề 1
34 người thi tuần này 4.6 2.3 K lượt thi 6 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Trắc nghiệm
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 6 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 6 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Trắc nghiệm
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Trắc nghiệm
Đề thi Giữa kì 2 Toán 6 trường THCS Lê Quý Đôn (Hồ Chí Minh) năm 2024-2025 có đáp án
Đề thi Giữa kì 2 Toán 6 trường THCS Phan Bội Châu (Hồ Chí Minh) năm 2024-2025 có đáp án
Đề thi Giữa kì 2 Toán 6 trường THCS Mạc Đĩnh Chi (Hồ Chí Minh) năm 2024-2025 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Hướng dẫn giải
|
a) \({2^3} \cdot {2^2} + {4^4}:{4^4} - {2^0}\) \( = {2^5} + 1 - 1\) \( = 32\). c) \(27 \cdot 121 - 87 \cdot 27 + 73 \cdot 34\) \( = 27 \cdot \left( {121 - 87} \right) + 73 \cdot 34\) \( = 27 \cdot 34 + 73 \cdot 34\) \( = 34 \cdot \left( {27 + 73} \right)\) \( = 34 \cdot 100\) \( = 3\,\,400\). |
b) \(\left( { - 4} \right) \cdot 8 \cdot \left( { - 125} \right) \cdot \left( { - 3} \right)\) \( = \left[ {8 \cdot \left( { - 125} \right)} \right] \cdot \left[ {\left( { - 4} \right) \cdot \left( { - 3} \right)} \right]\) \[ = \left( { - 1\,\,000} \right) \cdot 12\] \( = - 12\,\,000\). d) \(2\,\,353 - \left( {473 + 2\,\,153} \right) + \left( { - 55 + 373} \right)\) \( = 2\,\,353 - 473 - 2\,\,153 - 55 + 373\) \( = \left( {2\,\,353 - 2\,\,153} \right) + \left( { - 473 + 373} \right) - 55\) \( = 200 + \left( { - 100} \right) - 55\) \( = 100 - 55\) \( = 45\). |
Lời giải
|
a) \(5x - {2^3} = {3^3}\) \(5x - 8 = 27\) \(5x = 27 + 8\) \(5x = 35\) \(x = 35:5\) \(x = 7\) Vậy \(x = 7\). b) \(51 - 3\left( {x + 2} \right) = 60\) \(3\left( {x + 2} \right) = 51 - 60\) \(3\left( {x + 2} \right) = - 9\) \(x + 2 = - 9:3\) \(x + 2 = - 3\) \(x = - 3 - 2\) \(x = - 5\). Vậy \(x = - 5\). |
c) \(\left[ {{{\left( {x + 3} \right)}^2} - 8} \right] \cdot 2 = - 14\) \({\left( {x + 3} \right)^2} - 8 = - 14:2\) \({\left( {x + 3} \right)^2} - 8 = - 7\) \({\left( {x + 3} \right)^2} = - 7 + 8\) \({\left( {x + 3} \right)^2} = 1\) |
|
|
Trường hợp 1: \(x + 3 = 1\) \(x = - 2\) Vậy \(x \in \left\{ { - 2; - 4} \right\}\). |
Trường hợp 2: \(x + 3 = - 1\) \(x = - 4\) |
|
Câu 3/6
(2,5 điểm)
1. Một người kinh doanh quán phở ở hà Nội ghi số tiền lợi nhuận của cửa hàng trong 5 ngày như sau:
|
Ngày |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
Lợi nhuận (đồng) |
\[ - 200\,\,000\] |
\[500\,\,000\] |
\[ - 300\,\,000\] |
\[1\,\,000\,\,000\] |
\[ - 50\,\,000\] |
Em hãy cho biết:
a) Trong 5 ngày trên, có mấy ngày cửa hàng kinh doanh lỗ?
b) Sau 5 ngày trên, cửa hàng kinh doanh lãi hay lỗ bao nhiêu tiền?
2. Số học sinh khối 6 của một trường THCS khi xếp hàng 15, 20, 25 đều thiếu 1 người. Tính số học sinh khối 6 của trường đó biết rằng số học sinh đó chưa đến 400.
Lời giải
Hướng dẫn giải
1. a) Trong 5 ngày trên, có 3 ngày cửa hàng kinh doanh lỗ, đó là các ngày thứ 1, 3, 5.
b) Sau 5 ngày trên, lợi nhuận cửa hàng thu được là:
\[\left( { - 200\,\,000} \right) + 500\,\,000 + \left( { - 300\,\,000} \right) + 1\,\,000\,\,000 + \left( { - 50\,\,000} \right) = 950\,\,000\] (đồng).
Như vậy, sau 5 ngày thì cửa hàng kinh doanh lãi \(950\,\,000\) đồng.
2. Gọi số học sinh khối 6 của trường đó là \(x\) (học sinh) \(\left( {x \in \mathbb{N},0 < x < 400} \right)\)
Vì khi xếp hàng 15, 20, 25 đều thiếu 1 người nên \(\left( {x + 1} \right)\,\, \vdots \,\,15,\,\,\left( {x + 1} \right)\,\, \vdots \,\,20,\,\,\left( {x + 1} \right)\,\, \vdots \,\,25\).
Do đó \(\left( {x + 1} \right) \in {\rm{BC}}\left( {15,20,25} \right)\)
Ta có: \(15 = 3 \cdot 5;\,\,\,\,20 = {2^2} \cdot 5;\,\,\,25 = {5^2}\)
Suy ra \({\rm{BCNN}}\left( {15,20,25} \right) = {2^2} \cdot 3 \cdot {5^2} = 300\).
Khi đó \(\left( {x + 1} \right) \in {\rm{BC}}\left( {15,20,25} \right) = {\rm{B}}\left( {300} \right) = \left\{ {0;\,\,300;\,\,600;\,\,...} \right\}\)
Mà \(x + 1 > 0\) nên \(\left( {x + 1} \right) \in \left\{ {300;\,\,600;\,\,...} \right\}\)
Do đó \(x \in \left\{ {299;\,\,599;\,\,...} \right\}\)
Lại có \(0 < x < 400\) nên \(x = 299\).
Vậy khối 6 của trường THCS đó có 299 học sinh.
Lời giải
Hướng dẫn giải
a) Công thức tính diện tích hình thang có độ dài hai cạnh đáy \(a,\,\,b\) và chiều cao \(h\) là:
\(S = \frac{1}{2}\left( {a + b} \right) \cdot h\) (đơn vị diện tích).
b) Diện tích khu đất làm nhà là: \(15 \cdot 18 = 270\,\,({{\rm{m}}^2}).\)
c) Diện tích khu đất hình thang cân dùng để làm nhà và trồng cỏ là:
\(\frac{1}{2}\left( {30 + 42} \right) \cdot 24 = 864\,\,({{\rm{m}}^2}).\)
Diện tích dùng để trồng cỏ là:
\(864 - 270 = 594\,\,({{\rm{m}}^2}).\)
Để gieo hết bãi cỏ thì cần số túi hạt giống là:
\(594:30 = 19,8\) (túi).
Vậy cần mua 20 túi hạt giống (do cửa hàng không bán lẻ) để gieo hết bãi cỏ.
Lời giải
Hướng dẫn giải
a) Bảng thống kê số ti vi cửa hàng bán được trong 4 tháng cuối năm 2022 như sau:
|
Tháng |
Tháng 9 |
Tháng 10 |
Tháng 11 |
Tháng 12 |
|
Số ti vi bán được |
28 |
23 |
53 |
78 |
b) Tháng 12 cửa hàng bán được nhiều ti vi nhất.
Tháng 9 cửa hàng bán được ít ti vi nhất.
Tháng 12 bán được nhiều hơn tháng 9 bán được số chiếc ti vi là:
\(78 - 28 = 50\) (chiếc).
c) Sự kiện Giải bóng đá World Cup 2022 có liên quan đến việc mua bán ti vi trong tháng 11 và tháng 12, có thể vì nhu cầu xem bóng đá trên ti vi tăng cao.
Lời giải
Hướng dẫn giải
Vì robot được lập trình cứ tiến 6 bước thì lùi 2 bước nên mỗi lượt thực hiện một lập trình, robot đi được quãng đường là: \(6 \cdot 5 - 2 \cdot 5 = 20{\rm{\;dm}}{\rm{.}}\)
Như vậy, mỗi lần thực hiện một lập trình robot đi được quãng đường \(20{\rm{\;dm}}\) và bước tổng \(6 + 2 = 8\) bước.
Ta có: \(126:8 = 15\) dư 6.
Do đó để đến B thì robot đã thực hiện 15 lập trình và bước thêm 6 bước.
Khi đó, quãng đường robot đi được là: \(15 \cdot 20 + 6 \cdot 5 = 330{\rm{\;(dm)}}{\rm{.}}\)
Đổi 330 dm = 33 m.
Vậy khoảng cách từ A đến B dài 33 m.

