Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo (Tự luận) có đáp án - Đề 3
47 người thi tuần này 4.6 1.9 K lượt thi 6 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Ôn tập chương IX (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 43. Xác suất thực nghiệm (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 42. Kết quả có thể và sự kiện trong trò chơi, thí nghiệm (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 41. Biểu đồ cột kép (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 40. Biểu đồ cột (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 39. Bảng thống kê và biểu đồ tranh (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 38: Dữ liệu và thu thập dữ liệu (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Ôn tập chương 9 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Hướng dẫn giải
|
a) \({5^3}:{5^2} + {2^2} \cdot {2^3} \cdot 3\) \( = 5 + {2^5} \cdot 3\) \( = 5 + 32 \cdot 3\) \( = 5 + 96\) \( = 101.\) c) \(73 \cdot \left( {8 - 59} \right) - 59 \cdot \left( {8 - 73} \right)\) \( = 73 \cdot 8 - 73 \cdot 59 - 59 \cdot 8 + 59 \cdot 73\) \( = \left( {73 \cdot 8 - 59 \cdot 8} \right) + \left( { - 73 \cdot 59 + 59 \cdot 73} \right)\) \( = 73 \cdot 8 - 59 \cdot 8\) \[ = 8 \cdot \left( {73 - 59} \right)\] \[ = 8 \cdot 14\] \[ = 112.\] |
b) \( - 424 + \left( { - 371} \right) - \left( { - 424} \right) - 29\) \( = \left( { - 424 + 424} \right) + \left[ {\left( { - 371} \right) - 29} \right]\) \( = 0 + \left( { - 400} \right)\) \( = - 400\). d) \(\left( {138 - 38} \right) \cdot \left( { - 56} \right) + 44 \cdot \left[ {\left( { - 75} \right) - 25} \right]\) \( = 100 \cdot \left( { - 56} \right) + 44 \cdot \left[ { - 100} \right]\) \[ = 100 \cdot \left( { - 56} \right) - 44 \cdot 100\] \( = 100 \cdot \left[ {\left( { - 56} \right) - 44} \right]\) \( = 100 \cdot \left[ { - 100} \right]\) \( = - 10\,\,000.\) |
Lời giải
|
a) \(2x + {2^0} = {3^5}:{3^3}\) \(2x + 1 = {3^2}\) \(2x + 1 = 9\) \(2x = 8\) \(x = 4\). Vậy \(x = 4.\) b) \(99 - \left( {5 - 3x} \right) = - 2\) \(5 - 3x = 99 - \left( { - 2} \right)\) \(5 - 3x = 101\) \(3x = 5 - 101\) \(3x = - 96\) \(x = - 32\) Vậy \(x = - 32\). |
c) \(2{\left( {x - 6} \right)^2} - 1 = 49\) \(2{\left( {x - 6} \right)^2} = 50\) \({\left( {x - 6} \right)^2} = 25\) |
|
|
Trường hợp 1: \(x - 6 = 5\) \(x = 11\) Vậy \(x \in \left\{ {11;\,\,1} \right\}\). |
Trường hợp 2: \(x - 6 = - 5\) \(x = 1\) |
|
Câu 3
(2,5 điểm)
1. Báo cáo kinh doanh trong 6 tháng đầu năm của công ty A được thống kê như sau:
|
Tháng |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
|
Lợi nhuận (triệu đồng) |
\(500\) |
\( - 105\) |
\(539\) |
\(385\) |
\( - 34\) |
\( - 13\) |
Hỏi trung bình mỗi tháng công ty A lãi hay lỗ bao nhiêu tiền?
2. Một tờ bìa hình chữ nhật có chiều dài \(120\,\,{\rm{cm}}\), chiều rộng \(90\,\,{\rm{cm}}\). Người ta muốn cắt tờ bìa hình chữ nhật thành những hình vuông bằng nhau. Tính độ dài lớn nhất của cạnh mỗi hình vuông cắt ra và số tờ bìa hình vuông cắt được.
Lời giải
Hướng dẫn giải
1. Sau 6 tháng, công ty A thu được lợi nhuận là:
\(500 + \left( { - 105} \right) + 539 + 385 + \left( { - 34} \right) + \left( { - 13} \right) = 1\,\,272\) (triệu đồng).
Như vậy, sau 6 tháng thì công ty A lãi \(1\,\,272\) triệu đồng, trung bình mỗi tháng công ty lãi \(1\,\,272:6 = 212\) (triệu đồng).
2. Gọi cạnh hình vuông lớn nhất là \(x\) \[{\rm{(cm)}}\] \(\left( {0 < x < 90} \right)\).
Để cắt tờ bìa hình chữ nhật thành những hình vuông bằng nhau thì \(120 \vdots x\) và \(90 \vdots x\).
Do đó \(x = \)ƯCLN\(\left( {120,90} \right)\)
Ta có: \(120 = {2^3} \cdot 3 \cdot 5\) và \[90 = 2 \cdot {3^2} \cdot 5\].
Suy ra \(x = \)ƯCLN\(\left( {120,90} \right) = 2 \cdot 3 \cdot 5 = 30\).
Như vậy cạnh hình vuông lớn nhất là \(30\,\,{\rm{cm}}\).
Diện tích của tờ bìa hình chữ nhật ban đầu là: \(120 \cdot 90 = 10\,\,800\,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^2}).\)
Diện tích tờ bìa mỗi hình vuông cắt được là: \[30 \cdot 30 = 900\,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^2}).\]
Số tờ bìa hình vuông cắt được là: \(10\,\,800:900 = 12\) (tờ).
Lời giải
Hướng dẫn giải
a) Các hình tam giác là: \(ADE,\,\,BCH.\)
Các hình hình hành là: \[EFKD,\,\,GBHI,\,\,FHIK.\]
b) Hai hình bình hành \[EFKD\] và \[GBHI\] có kích thước bằng nhau nên diện tích hình bình hành \[EFKD\] và diện tích hình bình hành \[GBHI\] bằng nhau.
Diện tích trồng hoa là: \[2 \cdot \left( {1,8 \cdot 6} \right) = 21,6{\rm{\;(}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\]
c) Diện tích mảnh đất là: \(8 \cdot 6 = 48{\rm{\;(}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)
Diện tích trồng cỏ là: \(48 - 21,6 = 26,4{\rm{\;(}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)
Tiền công trả cho trồng hoa là:
\(80\,\,000 \cdot 21,6 = 1\,\,728\,\,000\) (đồng).
Tiền công trả cho trồng cỏ là:
\(60\,\,000 \cdot 26,4 = 1\,\,584\,\,000\) (đồng).
Tiền công cần chi trả cho trồng cả hoa và cỏ là:
\(1\,\,728\,\,000 + 1\,\,584\,\,000 = 3\,\,312\,\,000\) (đồng).
Lời giải
Hướng dẫn giải
a) Số cây xanh lớp \(6A\) trồng được là: \(4 \cdot 10 = 40\) (cây).
Số cây xanh lớp \(6B\) trồng được là: \(3 \cdot 10 = 30\) (cây).
Số cây xanh lớp \(6C\) trồng được là: \(5 \cdot 10 = 50\) (cây).
Số cây xanh lớp \(6D\) trồng được là: \(2 \cdot 10 = 20\) (cây).
Ta lập được bảng thống kê số cây xanh trồng được của mỗi lớp như sau:
|
Lớp |
\(6A\) |
\(6B\) |
\(6C\) |
\(6D\) |
|
Số cây xanh |
40 |
30 |
50 |
20 |
b) Tổng số cây xanh trồng được của bốn lớp \(6A,6B,6C,6D\) là:
\(40 + 30 + 50 + 20 = 140\) (cây).
c) Lớp \(6C\) trồng được nhiều nhất, lớp \(6D\) trồng được ít nhất.
Lớp \(6C\) trồng được nhiều hơn lớp \(6D\) số cây là:
\(50 - 20 = 30\) (cây).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


